Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7928:2008

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7928:2008 quy định phương pháp xác định tổng số vi sinh vật hiếu khí trong thực phẩm bằng cách sử dụng phương pháp gel pectin. Đây là một phương pháp hiện đại, hiệu quả nhằm thay thế hoặc bổ trợ cho phương pháp đổ đĩa thạch truyền thống, giúp tối ưu hóa quy trình kiểm nghiệm vi sinh vật trong phòng thí nghiệm thực phẩm. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:

- Điều 1: Phạm vi áp dụng

  • Tiêu chuẩn này quy định phương pháp định lượng vi sinh vật hiếu khí có trong các sản phẩm thực phẩm dành cho con người và thức ăn dành cho chăn nuôi gia súc, gia cầm.
  • Phương pháp gel pectin được thiết kế để đơn giản hóa quy trình chuẩn bị môi trường nuôi cấy, giảm thiểu thời gian đun nóng và chuẩn bị thạch, đồng thời đảm bảo độ chính xác và độ lặp lại tương đương với các phương pháp tiêu chuẩn truyền thống khác.

- Điều 2: Tài liệu viện dẫn

  • Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, người sử dụng cần tham chiếu đến các tài liệu liên quan về kỹ thuật vi sinh thực phẩm, đặc biệt là các tiêu chuẩn về chuẩn bị mẫu thử và pha loãng ban đầu.
  • Các tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm các tiêu chuẩn thuộc bộ TCVN 6507 (ISO 6887) về hướng dẫn chung để chuẩn bị các dung dịch pha loãng cho kiểm tra vi sinh vật.
  • Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa

Trong phạm vi tiêu chuẩn này, các thuật ngữ dưới đây được định nghĩa cụ thể như sau:

  • Vi sinh vật hiếu khí (Aerobic microorganisms): Là các vi sinh vật có khả năng phát triển, trao đổi chất và hình thành các khuẩn lạc có thể quan sát, đếm được trong điều kiện hiếu khí dưới các điều kiện nhiệt độ và thời gian thử nghiệm được quy định cụ thể trong tiêu chuẩn.
  • Phương pháp gel pectin (Pectin gel method): Là phương pháp sử dụng chất tạo đông pectin (thay thế cho agar truyền thống) để tạo môi trường nuôi cấy đông đặc, giúp cố định và phát triển các khuẩn lạc vi sinh vật.

- Điều 4: Nguyên tắc của phương pháp

  • Chuẩn bị đĩa cấy: Sử dụng các đĩa môi trường nuôi cấy chứa gel pectin đã được chuẩn bị sẵn hoặc chuẩn bị trực tiếp tại phòng thí nghiệm bằng cách bổ sung chất hoạt hóa tạo đông vào dung dịch pectin.
  • Cấy mẫu và ủ ấm: Một lượng thể tích xác định của mẫu thử (hoặc dung dịch pha loãng thập phân của mẫu thử) được cấy trực tiếp vào đĩa gel pectin. Tiến hành ủ các đĩa này ở điều kiện hiếu khí tại nhiệt độ thích hợp (thường là 35 độ C hoặc theo quy định cụ thể cho từng nhóm sản phẩm) trong khoảng thời gian từ 48 giờ đến 72 giờ.
  • Tính toán kết quả: Sau thời gian ủ quy định, tiến hành đếm số lượng khuẩn lạc hình thành trên các đĩa gel pectin. Dựa vào số lượng khuẩn lạc đếm được và hệ số pha loãng tương ứng để tính toán, biểu thị tổng số vi sinh vật hiếu khí có trong một gam (g) hoặc một mililit (ml) mẫu thử ban đầu.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 7928 : 2008

THỰC PHẨM – XÁC ĐỊNH TỔNG SỐ VI SINH

VẬT HIẾU KHÍ BẰNG PHƯƠNG PHÁP GEL PECTIN

Foodstuffs – Determination of total aerobic count by the pectin gel method

Lời nói đầu

TCVN 7928:2008 được xây dựng trên cơ sở AOAC 988.18 Aerobic Plate Count – Pectin Gel Method;

TCVN 7928:2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F13  Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

THỰC PHẨM – XÁC ĐỊNH TỔNG SỐ VI SINH

VẬT HIẾU KHÍ BẰNG PHƯƠNG PHÁP GEL PECTIN

Foodstuffs – Determination of total aerobic count by the pectin gel method

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp gel pectin để xác định tổng vi khuẩn hiếu khí có trong sản phẩm thực phẩm.

2. Nguyên tắc

Phương pháp này sử dụng các đĩa RedigelTM đã xử lý sơ bộ có chứa một lớp “chất làm cứng” mỏng và môi trường lỏng chứa các chất dinh dưỡng với chất làm đông pectin. Rót một lớp môi trường lỏng từ 12 ml đến 15 ml vào đĩa RedigelTM đã xử lý sơ bộ và bổ sung phần mẫu thử không pha loãng hoặc đã pha loãng. Xoay và lắc đĩa để trộn đều mẫu thử và môi trường. Để yên đĩa trên mặt phẳng từ 30 min đến 40 min cho đến khi đông đặc. Toàn bộ quá trình được thực hiện ở nhiệt độ phòng. Sau đó ủ các đĩa và đếm.

3. Thuốc thử và môi trường nuôi cấy

Các thuốc thử được sử dụng phải là loại tinh khiết phân tích và nước được sử dụng phải là nước cất hoặc nước có chất lượng tương đương, trừ khi có quy định khác.

3.1 Ống và đĩa gel pectin

Dịch lỏng gel pectin đã hấp áp lực có sẵn trong các lọ dùng cho một phép thử hoặc 10 phép thử. Sử dụng các lọ Redigel và các đĩa Redigel đã xử lý sơ bộ có bán sẵn, hoặc loại tương đương nếu đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật.

Để chuẩn bị pectin đếm đĩa từ các thành phần riêng lẻ, hòa tan 5,0 g sản phảm thủy phân của casein, 2,5 g dịch chiết nấm men và 1,0 g glucoza trong 500 ml nước. Hòa tan 15 g pectin metoxyl hóa thấp trong 500 ml nước. Đun nóng các hỗn hợp riêng rẽ cho đến khi các thành phần được hòa tan hết. Hấp áp lực các dung dịch này 15 min ở 121 oC. Gộp thành phần dinh dưỡng, dung dịch pectin và chỉnh pH đến 7,0 ± 0,1. Để chuẩn bị các đĩa Redigel vô trùng, cần chuẩn bị hỗn hợp lớp chất làm cứng của thạch 1 % với CaCl2 2 % (khối lượng trên thể tích). Khử trùng hỗn hợp bằng hấp áp lực 15 min ở 121 oC. Phân phối một cách vô trùng các lượng 5 ml hỗn hợp vào các đĩa Redigel vô trùng.

3.2 Dung dịch đệm phosphat Butterfield.

4. Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:

4.1 Pipet.

4.2 Ống đong.

4.3 Cân.

4.4 Máy trộn phòng thử nghiệm, có thể duy trì được tốc độ từ 10 000r/min đến 12 000r/min.

4.5 Tủ ấm, có thể duy trì được nhiệt độ ở 32 oC ± 1 oC và 35 oC ± 1 oC.

5. Cách tiến hành

5.1 Chuẩn bị dịch cấy

Chuẩn bị các dịch pha loãng thập phân bằng 90 ml dịch pha loãng vô trùng (dung dịch đệm phosphat Butterfield) với 10 ml dung dịch mẫu pha loãng, trừ khi có quy định khác. Lắc tất cả các dịch pha loãng 25 lần theo dạng hình vòng cung 30 cm. Dùng pipet (4.1) lấy chính xác thể tích cần thiết. Không dùng pipet có dung tích lớn hơn 10 lần thể tích được lấy. Ví dụ: không dùng pipet có dung tích lớn hơn 10 ml để phân phối 1 ml, không dùng pipet có dung tích lớn hơn 1 ml để phân phối thể tích 0,1 ml.

5.1.1 Sản phẩm sữa

Đong (hoặc cân) 11 ml (hoặc 11 g) phần mẫu thử và pha loãng trong 99 ml dung dịch đệm phosphat Butterfield (3.2). Đối với các sản phẩm dạng rắn thì trộn 2 min trên máy trộn phòng thử nghiệm (4.4) ở tốc độ quay từ 10 000 r/min đến 12 000 r/min. Chuẩn bị các dung dịch pha loãng tiếp theo sao cho trên một đĩa tổng số khuẩn lạc thu được từ 25 đến 250. Ủ các đĩa này trong 48 h ± 3 h ở 32 oC ± 1 oC.

5.1.2 Các sản phẩm khác với sữa

Cân 50 g phần mẫu thử cho vào 450 ml dung dịch đệm phosphat Butterfield (3.2) và trộn 2 min trên máy trộn phòng thử nghiệm (4.4) ở tốc độ quay từ 10 000 r/min đến 12 000 r/min. Chuẩn bị các dung dịch pha loãng tiếp theo bằng cách phân phối 10 ml phần mẫu thử vào 90 ml dịch pha loãng sao cho trên một đĩa tổng số khuẩn lạc thu được từ 30 đến 300. Ủ các đĩa này trong 48 h ± 2 h ở 35 oC ± 1 oC.

5.2 Phương pháp xác định

5.2.1 Mở nắp đĩa Redigel vô trùng và rót khoảng từ 12 ml đến 15 ml dịch lỏng gel pectin từ chai vào đĩa. Đậy nắp đĩa và xoay đĩa để gel pectin phủ khắp đáy. Chuẩn bị một số lượng đĩa cần thiết cho các phần mẫu thử (hai đĩa cho mỗi dịch pha loãng). Các đĩa cần được sử dụng trong vòng 5 min sau khi đã rót gel pectin.

5.2.2 Cho 1 ml dịch cấy vào dịch lỏng gel pectin trong đĩa Redigel vô trùng. Chạm đầu tip pipet một lần vào điểm khô trên thành trong của đĩa (cao hơn mức của dịch pha loãng gel pectin) sau khi phân phối phần mẫu thử đến điểm ngừng trong tip pipet. Lắc đĩa ngay để trộn đều phần mẫu thử với gel pectin. Không để pectin tràn ra ngoài nữa.

CHÚ THÍCH Bước này là sự khác nhau đầu tiên trong quy trình giữa gel pectin và môi trường thạch cơ bản. Không cho dịch cấy vào đĩa Redigel vô trùng đã chuẩn bị sơ bộ và rót gel pectin lên trên. Điều này có thể hạn chế mẫu thử trong một diện tích nhỏ của đĩa không tách các khuẩn lạc riêng lẻ.

5.2.3 Để yên các đĩa đã cấy trên mặt phẳng cho đến khi đông đặc (khoảng 30 min đến 40 min) sau đó ủ 48 h ± 2 h ở 35 oC ± 1 oC đối với các sản phảm khác với sữa và trong 48 h ± 3 h ở 32 oC ± 1 oC đối với các sản phẩm sữa.

5.2.4 Đếm các đĩa có số khuẩn lạc thích hợp (từ 30 khuẩn lạc đến 300 khuẩn lạc đối với các sản phẩm khác với sữa và từ 25 khuẩn lạc đến 250 khuẩn lạc đối với sản phẩm sữa). Nếu các đĩa không chứa số khuẩn lạc thích hợp đó thì ghi lại độ pha loãng và số khuẩn lạc đếm được.

5.3 Biểu thị kết quả

Ghi lại trung bình số đếm thu được là tổng số vi sinh vật hiếu khí đếm được trên gam hoặc mililit sản phẩm.

6. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:

- mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử;

- phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;

- phương pháp thử đã sử dụng và viện dẫn tiêu chuẩn này;

- mọi chi tiết thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này, cùng với các chi tiết bất thường khác có thể ảnh hưởng tới kết quả;

- các kết quả thử nghiệm thu được.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7928:2008 về Thực phẩm - Xác định tổng số vi sinh vật hiếu khí bằng phương pháp gel pectin

Số hiệu: TCVN7928:2008
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2008
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7928:2008 về Thực ph...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký