Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7927:2008

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7927:2008 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 6888-3:2003. Đây là văn bản kỹ thuật quy định quy trình phát hiện và định lượng vi khuẩn staphylococci có phản ứng coagulase dương tính (bao gồm cả chủng Staphylococcus aureus) trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi bằng phương pháp tính số có xác suất lớn nhất (MPN - Most Probable Number). Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.

Điều 1: Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp kiểm nghiệm vi sinh đối với các đối tượng cụ thể sau:

  • Áp dụng cho các sản phẩm thực phẩm phục vụ nhu cầu tiêu dùng của con người và các loại thức ăn dành cho động vật (thức ăn chăn nuôi).
  • Áp dụng cho các mẫu môi trường trong khu vực sản xuất, chế biến và xử lý thực phẩm.
  • Phương pháp này được khuyến cáo sử dụng đặc biệt cho các loại mẫu thử dự kiến có số lượng vi khuẩn staphylococci có phản ứng coagulase dương tính ở mức độ thấp (thường nhỏ hơn 100 tế bào trong một gam hoặc một mililít mẫu thử). Đây là những trường hợp mà phương pháp đếm đĩa trực tiếp không đủ độ nhạy để phát hiện và định lượng chính xác.

Điều 2: Tài liệu viện dẫn

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, người sử dụng cần tham chiếu đến các tài liệu viện dẫn quan trọng sau đây. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu, đối với tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung:

  • TCVN 6404 (ISO 7218) về Vi sinh vật học trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Nguyên tắc chung về kiểm tra vi sinh vật.
  • Các tiêu chuẩn liên quan đến việc chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân dùng cho phân tích vi sinh vật học.

Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa pháp lý và kỹ thuật đối với đối tượng kiểm nghiệm chính:

  • Staphylococci có phản ứng coagulase dương tính: Là những vi khuẩn có khả năng hình thành các khuẩn lạc điển hình hoặc không điển hình trên môi trường thạch chọn lọc (như môi trường Baird-Parker) và cho phản ứng đông huyết tương (coagulase) dương tính rõ rệt khi tiến hành thử nghiệm khẳng định sinh hóa.
  • Staphylococcus aureus: Là loài vi khuẩn điển hình nhất trong nhóm staphylococci có phản ứng coagulase dương tính, có khả năng sinh độc tố ruột gây ngộ độc thực phẩm cho con người.

Điều 4: Nguyên tắc của phương pháp

Phương pháp phát hiện và định lượng Staphylococcus aureus bằng kỹ thuật MPN được tiến hành dựa trên nguyên tắc nuôi cấy tăng sinh chọn lọc kết hợp phân lập và khẳng định sinh hóa qua các bước nghiêm ngặt:

  • Bước 1: Ủ ấm tăng sinh trong môi trường lỏng chọn lọc: Tiến hành cấy một lượng mẫu thử xác định (hoặc các dung dịch pha loãng thập phân của mẫu) vào các ống nghiệm chứa môi trường lỏng chọn lọc Giolitti-Cantoni có bổ sung kali telurit. Quá trình ủ ấm được thực hiện trong điều kiện kỵ khí (bằng cách phủ một lớp dầu paraffin hoặc thạch vô trùng lên bề mặt) để hạn chế tối đa sự phát triển của các vi sinh vật hiếu khí cạnh tranh khác.
  • Bước 2: Phân lập trên môi trường đặc chọn lọc: Sau thời gian ủ ấm quy định, tiến hành cấy chuyển từ các ống nghiệm có biểu hiện phát triển (thường là làm đen môi trường do phản ứng khử telurit) sang bề mặt của môi trường đặc chọn lọc Baird-Parker (hoặc môi trường thạch huyết tương thỏ fibrinogen - RPF).
  • Bước 3: Ủ ấm và nhận diện khuẩn lạc: Ủ các đĩa thạch ở nhiệt độ quy định và kiểm tra sự xuất hiện của các khuẩn lạc điển hình (màu đen hoặc xám đen, bóng, có vòng vô sắc xung quanh) hoặc khuẩn lạc không điển hình.
  • Bước 4: Thử nghiệm khẳng định (Coagulase test): Chọn lọc các khuẩn lạc nghi ngờ từ đĩa thạch để tiến hành thử nghiệm đông huyết tương thỏ. Phản ứng được coi là dương tính khi có sự đông tụ hoàn toàn của khối huyết tương.
  • Bước 5: Tính toán kết quả MPN: Dựa trên số lượng các ống nghiệm được xác định là dương tính ở mỗi độ pha loãng, tra bảng MPN tiêu chuẩn để tính toán và biểu thị số lượng staphylococci có phản ứng coagulase dương tính trên một gam hoặc một mililít mẫu thử ban đầu.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 7927:2008

THỰC PHẨM – PHÁT HIỆN VÀ ĐỊNH LƯỢNG STAPHYLOCOCCUS AUREUS  BẰNG PHƯƠNG PHÁP TÍNH SỐ CÓ XÁC SUẤT LỚN NHẤT

Foodstuffs – Detection and enumeration of staphylococcus aureus by most probable number (MPN) method

Lời nói đầu

TCVN 7927:2008 được xây dựng trên cơ sở AOAC 987.09 Staphylococcus aureus in Foods. Most Probable Number Method for Isolation and Enumeration;

TCVN 7927:2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F13  Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

THỰC PHẨM - PHÁT HIỆN VÀ ĐỊNH LƯỢNG STAPHYLOCOCCUS AUREUS BẰNG PHƯƠNG PHÁP TÍNH SỐ CÓ XÁC SUẤT LỚN NHẤT

Foodstuffs - Detection and enumeration of staphylococcus aureus by most probable number (MPN) method

CẢNH BÁO – Khi áp dụng tiêu chuẩn này có thể cần phải sử dụng các vật liệu, thiết bị và các thao tác nguy hiểm. Tiêu chuẩn này không đề cập đến các vấn đề an toàn khi sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các thao tác an toàn thích hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng tiêu chuẩn.

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp phát hiện và định lượng Staphylococcus aureus (S. aureus) với số lượng nhỏ trong thực phẩm và trong các thành phần của thực phẩm dự đoán có chứa một lượng lớn các loài cạnh tranh bằng kỹ thuật tính số có xác suất lớn nhất (MPN).

2. Thuốc thử và môi trường nuôi cấy

2.1. Yêu cầu chung

Các thuốc thử được sử dụng phải là loại tinh khiết phân tích và nước sử dụng phải là nước cất hoặc nước có chất lượng tương đương, trừ khi có quy định khác.

2.2. Canh thang trypticaza (tryptic) đậu tương chứa 10 % natri clorua (NaCl) và 1% natri pyruvat

Cho 95 g NaCl vào 1000 ml dung dịch của 17,0 g trypticaza hoặc tryptoza (sản phẩm thủy phân tuyến tụy của casein), 3,0 g phyton (sản phẩm thủy phân papain của bột đậu tương), 5/0 g NaCl, 2,5 g K2HPO­4, 2,5 g dextroza (trypticaza khan hoặc canh thang trypxin đậu tương là thích hợp) và 10 g natri pyruvat. Chỉnh pH đến 7,3. Đung nóng nhẹ, nếu cần. Phân phối các lượng 10 ml vào các ống nghiệm kích thước 16 mm × 150mm. Hấp áp lực 15 min ở 121 oC. Độ pH cuối cùng phải là 7,3 ± 0,2. Dung dịch này có thể bảo quản được đến 1 tháng ở nhiệt độ 4 oC ± 1 oC.

2.3. Dung dịch muối sinh lý

Hòa tan 8,5 g NaCl trong 1000 ml nước. Hấp áp lực 15 min ở 121 oC và để nguội đến nhiệt độ phòng.

2.4. Môi trường Baird-Parker (thạch trứng tellurit glyxin pyruvat)

2.4.1. Môi trường cơ bản

Hòa tan 10,0 g trypton, 5,0 g dịch chiết thịt bò, 1,0 g dịch chết nấm men, 10,0 g natri pyruvat, 12,0 g glyxin, 5,0 g LiCl.H2O và 20,0 g thạc trong 950 ml H2O. Đun nóng đến sôi, thỉnh thoảng khuấy để hòa tan hết các thành phần. Phân phối các lượng 95 ml vào các chai có nắp vặn. Hấp áp lực 15 min ở 121 oC. Độ pH cuối cùng phảo là 7,0 ± 0,2 ở 25 oC. Dung dịch này có thể bảo quản được đến 1 tháng ở nhiệt độ 4 oC ± 1 oC.

2.4.2. Môi trường tăng sinh

Ngâm các quả trứng tươi khoảng 1 min trong dung dịch HgCl2 bão hòa đã pha loãng (1 1000). Làm vỡ các quả trứng một cách vô trùng, tách riêng lòng trắng và lòng đỏ. Trộn lòng đỏ với dung dịch muối sinh lý (2.3) theo tỷ lệ (3 7, tính theo thể tích), dùng bộ trộn tốc độ cao để trộn trong khoảng 5 s. Cho vào 50 ml nhũ tương lòng đỏ trứng 10 ml dung dịch kali tellurit 1 % đã lọc để khử trùng (khối lượng trên thể tích). Trộn đều và bảo quản ở nhiệt độ 4 oC ± 1 oC.

2.4.3. Môi trường hoàn chỉnh

Cho 5 ml môi trường tăng sinh (2.4.2) vào 95 ml môi trường cơ bản (2.4.1) đã được làm ấm đến nhiệt độ từ 45 oC đến 50 oC. Trộn kỹ, tránh tạo bọt và rót các lượng từ 15 ml đến 18 ml vào các đĩa petri vô trùng có kích thước 100 mm × 15 mm. Bảo quản các đĩa này ở nhiệt độ phòng (25 oC) đến 5 ngày trước khi sử dụng. Môi trường này phải mờ đục đều; không sử dụng các đĩa không mờ đục. Làm khô các đĩa trước khi sử dụng theo một trong các phương pháp sau đây:

- mở nắp đĩa, úp bề mặt thạch xuống, đặt vào tủ thông gió hoặc tủ ấm 30 min ở 50 oC;

- đậy nắp đĩa và đặt vào tủ không khí cưỡng bức hoặc tủ ấm trong 2 h ở 50 oC;

- đậy nắp đĩa và đặt vào tủ ấm 4 h ở 35 oC, hoặc

- đậy nắp đĩa và để trên bàn của phòng thử nghiệm từ 16 h đến 18 h ở nhiệt độ phòng.

2.4.4. Canh thang tim-não (BHI)

Hòa tan dịch chiết từ khoảng 200 g não bê và 250 tim bò, 10,0 g pepton proteoza hoặc Gelysat, 5,0 g NaCl, 2,5 g Na2HPO­4.12H­2O và 2,0 g glucoza trong 1000 ml nước, đun nóng nhẹ, nếu cần. Phân phối các lượng 5 ml vào các ống nghiệm có kích thước 16 mm x 150 mm và hấp áp lực 15 min ở 121 oC. Độ pH cuối cùng phải là 7,4 ± 0,2.

2.4.5. Huyết tương coagulaza khô (thỏ) với EDTA

Hoàn nguyên theo chỉ dẫn của nhà sản xuất. Nếu không sẵn có, thì hoàn nguyên huyết tương coagulaza khô (thỏ) và thêm Na2H2EDTA để có được nồng độ cuối cùng là 0,1 % trong huyết tương đã hoàn nguyên.

2.4.6. Dịch pha loãng phosphat đệm Butterfield

2.4.6.1. Dung dịch gốc

Hòa tan 34,0 g KH2PO4 trong 500 ml nước, dùng khoảng 175 ml dung dịch NaOH 1 M để chỉnh pH đến 7,2 và pha loãng đến 1000 ml. Bảo quản trong tủ lạnh.

2.4.6.2. Dịch pha loãng

Pha loãng 1,25 ml dung dịch gốc đến 1000 ml bằng nước. Dùng dung dịch này để chuẩn bị các dung dịch trắng, phân phối các lượng đủ, có tính đến hao hụt trong khi hấp áp lực. Hấp áp lực 15 min ở 121 oC.

3. Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:

3.1. Pipet, dung tích 1,0 ml, 5,0 ml và 10,0 ml được chia vạch tương ứng là 0,1 ml, 0,5 ml và 1,0 ml.

3.2. Bộ trộn, vận hành với tốc độ cao từ 16 000 r/min đến 18 000 r/min, có trang bị các bình trộn bằng kim loại hoặc bằng thủy tinh 1000 ml, có nắp đậy. Một bình được dùng cho mỗi đơn vị phân tích.

3.3. Máy trộn, Vortex Genie hoặc loại tương đương.

3.4. Nồi cách thủy, duy trì được ở nhiệt độ từ 35 oC đến 37 oC.

3.5. Tủ ấm, duy trì được ở nhiệt độ từ 35 oC đến 37 oC.

4. Cách tiến hành

4.1. Chuẩn bị mẫu thử

Cân một cách vô trùng khoảng 50 g mẫu thử chưa rã đông cho vào bình trộn vô trùng. Thêm 450 ml dochj pha loãng đệm phosphat và đồng hóa trong 2 min ở tốc độ cao (từ 16 000 r/min đến 18 000 r/min). Sử dụng dịch pha loãng 1:10 này để chuẩn bị các dãy dịch pha loãng từ 10-2 đến 10-6 bằng cách chuyển 10 ml pha loãng 1:10 vào 90 ml dịch pha loãng trắng, lắc mạnh để trộn kỹ và tiếp tục cho đến khi thu được dịch pha loãng 10-6.

4.2. Kỹ thuật tính số có xác suất lớn nhất

Cấy vào 3 ống đựng canh thang trypticaza đậu tương với NaCl 10 % và natri pyruvat 1 % (2.2) ở mỗi độ pha loãng với các lượng 1 ml của dịch pha loãng thập phân. Cần có đủ độ pha loãng từ phần mẫu thử để có được điểm kết thúc âm tính. Ủ ấm trong 48 h ở 35 oC.

Sử dụng vòng cấy 3 mm, chuyển 1 vòng cấy từ mỗi ống phát triển dương tính sang các đĩa đựng môi trường Baird-Parker khô (2.4). Trộn các ống trên máy trộn Vortex trước khi ria cấy nếu chỉ thấy mọc ở trên đáy hoặc bên thành ống. Ria cấy sao cho thu được các khuẩn lạc mọc tách biệt. Ủ 48 h ở 35 oC đến 37 oC.

4.3. Khẳng định

Đối với mỗi ống cho thấy có sự phát triển, lấy 1 hoặc nhiều hơn các khuẩn lạc nghi ngờ là S. aureus. Dùng kim cấy vô trùng chuyển các khuẩn lạc sang các ống chứa 0,2 ml canh thang BHI (2.4.4) và các mặt nghiêng của thạch chứa môi trường duy trì thích hợp bất kỳ, ví dụ như thạch trypticaza đậu tương thạch đếm đĩa chuẩn, v.v… Giữ lại các chủng cấy trên ống thạch ở nhiệt độ phòng để dự phòng, hoặc lặp lại phép thử trong trường hợp các kết quả thu được có nghi ngờ.

Cho 0,5 ml huyết tương coagulaza có EDTA (2.4.5) hoàn nguyên vào dịch cấy BHI và trộn kỹ. Ủ ấm ở nhiệt độ từ 35 oC đến 37 oC và cứ sau 6 h kiểm tra sự kết đông. Bất kỳ sự kết đông nào cũng được coi là phản ứng dương tính. Các cục kết đông nhỏ hoặc thưa có thể quan sát được bằng cách gõ nhẹ ống sao cho phần chất lỏng của hỗn hợp phản ứng chạm tới miệng ống, các cục đông sẽ lộ ra phía trên bề mặt chất lỏng. Các chủng dương tính coagulaza được coi là S. aureus. Các phép kiểm chứng âm tính và dương tính phải được thực hiện đồng thời với các chủng cấy của khả năng phản ứng coagulaza chưa biết. Kiểm tra lại các kết quả thử nghiệm coagulaza nghi ngờ trên các chủng cấy BHI đã được ủ ấm ở 35 oC đến 37 oC từ 18 h đến 48 h.

4.4. Diễn giải kết quả

Các khuẩn lạc của S. aureus điển hình tròn, trơn nhẵn, lồi, ướt, có đường kính từ 2 mm đến 3 mm trên các đĩa mọc thưa, có màu đen xám đến đen nhánh, thường có viền sáng màu (không trắng), có quầng đục bao quanh (kết tủa) và thường có vùng trong phía ngoài; các khuẩn lạc dính khi tiếp xúc với kim cấy. Đôi khi có thể gặp phải các chủng không phân giải lipit có vẻ bề ngoài tương tự, ngoại trừ không có quầng đục bao quanh và các vùng sang. Các khuẩn lạc được phân lập từ các loại thực phẩm khô hoặc đông lạnh đã được bảo quản trong khoảng thời gian dài thường ít đen hơn các khuẩn lạc điển hình và có thể có dạng bên ngoài thô nhám và cấu trúc khô.

5. Biểu thị kết quả

Tính số có xác suất lớn nhất (MPN) của S. aureus  trên gam sản phẩm từ Bảng 1.

Bảng 1 – Các số có xác suất lớn nhất (MPN) trên gam phần mẫu thử, sử dụng 3 ống

có các phần mẫu thử tương ứng là 0,1 g, 0,01 g và 0,001 g

Các ống dương tính

Các ống dương tính

Các ống dương tính

Các ống dương tính

0,1

0,01

0,001

MPN

0,1

0,01

0,001

MPN

0,1

0,01

0,001

MPN

0,1

0,01

0,001

MPN

0

0

0

<3

1

0

0

3,6

2

0

0

9,1

3

0

0

23

0

0

1

3

1

0

1

7,2

2

0

1

14

3

0

1

39

0

0

2a

6

1

0

2

11

2

0

2

20

3

0

2

64

0

0

3a

9

1

0

3a

15

2

0

3a

26

3

0

3a

95

0

1

0

3

1

1

0

7,3

2

1

0

15

3

1

0

43

0

1

1

6,1

1

1

1

11

2

1

1

20

3

1

1

75

0

1

2a

9,2

1

1

2a

15

2

1

2

27

3

1

2

120

0

1

3a

12

1

1

3a

19

2

1

3a

34

3

1

3

160

0

2

0

6,2

1

2

0

11

2

2

0

21

3

2

0

93

0

2

1a

9,3

1

2

1

15

2

2

1

28

3

2

1

150

0

2

2a

12

1

2

2a

20

2

2

2

35

3

2

2

210

0

2

3a

16

1

2

3a

24

2

2

3a

42

3

2

3

290

0

3

0

9,4

1

3

0

16

2

3

0

29

3

3

0

240

0

3

1a

13

1

3

1a

20

2

3

1

36

3

3

1

460

0

3

2a

16

1

3

2a

24

2

3

2a

44

3

3

2

1100

0

3

3a

19

1

3

3a

29

2

3

3a

53

3

3

3

>1100

a Các kết quả không chắc chắn cao như thế muốn nói rằng có mặt các yếu tố làm ảnh hưởng đến độ thu hồi hoặc nhận dạng đối với các dịch pha loãng thấp hơn. Do đó, giá trị MPN có thể thấp hơn nhiều so với nồng độ thực.

6. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:

- mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử;

- phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;

- phương pháp thử đã sử dụng và viện dẫn tiêu chuẩn này;

- mọi chi tiết thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này, cùng với các chi tiết bất thường khác có thể ảnh hưởng tới kết quả;

- các kết quả thử nghiệm thu được.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7927:2008 về Thực phẩm - Phát hiện và định lượng Staphylococcus aureus bằng phương pháp tính số có xác suất lớn nhất

Số hiệu: TCVN7927:2008
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2008
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7927:2008 về Thực ph...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký