Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7747:2007 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn châu Âu EN 13708:2002) quy định phương pháp xác định thực phẩm đã qua xử lý bằng bức xạ ion hóa (chiếu xạ) đối với các loại thực phẩm có chứa đường tinh thể bằng cách sử dụng phương pháp đo phổ cộng hưởng quay điện tử (ESR). Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.

Phạm vi áp dụng (Điều 1)

Điều khoản này xác định rõ giới hạn, đối tượng và mục đích áp dụng của phương pháp đo phổ ESR:

  • Phương pháp này được thiết kế đặc biệt để phát hiện việc xử lý chiếu xạ đối với các sản phẩm thực phẩm có chứa đường ở dạng tinh thể. Các đối tượng áp dụng điển hình bao gồm đường tinh luyện, các loại quả khô (như nho khô, vả khô), hoặc các thành phần thực phẩm khác có chứa hàm lượng đường tinh thể đáng kể.
  • Tiêu chuẩn cung cấp một công cụ phân tích tin cậy cho các cơ quan quản lý chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm và các phòng thử nghiệm nhằm kiểm soát việc ghi nhãn, tính hợp pháp cũng như tính an toàn của thực phẩm chiếu xạ lưu thông trên thị trường.
  • Phương pháp này đã được thử nghiệm liên phòng thử nghiệm thành công trên nhiều loại mẫu thực phẩm khác nhau để chứng minh tính khả thi, độ chính xác và độ lặp lại cao.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu, đối với tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất:

  • Các tiêu chuẩn quốc tế và khu vực liên quan đến phương pháp lấy mẫu, chuẩn bị mẫu và các thuật ngữ chung về thực phẩm chiếu xạ.
  • Các hướng dẫn kỹ thuật về vận hành thiết bị đo phổ cộng hưởng quay điện tử (ESR) để đảm bảo tính đồng nhất trong kết quả đo lường giữa các phòng thử nghiệm khác nhau.
Nguyên lý của phương pháp (Điều 3)

Nguyên lý cốt lõi của phương pháp đo phổ ESR được quy định chi tiết nhằm giúp kiểm nghiệm viên hiểu rõ cơ chế vật lý và hóa học của quá trình phân tích:

  • Khi thực phẩm chứa đường tinh thể bị tác động bởi bức xạ ion hóa, các gốc tự do sẽ được sinh ra và bị bẫy (giữ lại) bên trong cấu trúc mạng tinh thể rắn của đường.
  • Do cấu trúc tinh thể ngăn cản sự tái tổ hợp của các gốc tự do này, chúng có thể tồn tại ổn định trong một thời gian rất dài (từ vài tháng đến vài năm), cho phép phát hiện được ngay cả sau khi thực phẩm đã được chiếu xạ một thời gian dài trước đó.
  • Phổ ESR thu được từ các gốc tự do này có các đặc tính tín hiệu đặc trưng (về hình dạng phổ, hệ số g, và độ rộng vạch phổ) khác biệt hoàn toàn so với mẫu không chiếu xạ.
  • Bằng cách đo phổ ESR của mẫu thực phẩm, kiểm nghiệm viên có thể xác định sự hiện diện của các gốc tự do đặc trưng này, từ đó khẳng định chắc chắn sản phẩm đã bị chiếu xạ hay chưa.
Thiết bị, dụng cụ và hóa chất (Điều 4)

Điều khoản này quy định các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu đối với trang thiết bị và hóa chất sử dụng trong quá trình phân tích để đảm bảo độ nhạy và độ lặp lại của phép đo:

  • Máy đo phổ ESR (Cộng hưởng quay điện tử): Phải hoạt động ở băng tần X (khoảng 9 GHz đến 10 GHz), được trang bị bộ cộng hưởng thích hợp và có khả năng kiểm soát nhiệt độ mẫu nếu cần thiết. Thiết bị phải có độ nhạy đủ cao để phát hiện các tín hiệu yếu từ lượng đường tinh thể nhỏ trong thực phẩm.
  • Ống đo phổ ESR: Phải được làm bằng vật liệu không chứa các tạp chất từ tính hoặc các gốc tự do tự nhiên có thể gây nhiễu tín hiệu (thường sử dụng ống thạch anh tinh khiết).
  • Hóa chất và chất chuẩn: Sử dụng các chất chuẩn có giá trị g đã biết (ví dụ: chất chuẩn chứa mangan hoặc diphenylpicrylhydrazyl - DPPH) để hiệu chuẩn từ trường và tần số vi sóng của máy đo phổ.
  • Thiết bị chuẩn bị mẫu: Bao gồm các dụng cụ cơ học để tách, nghiền hoặc làm khô mẫu mà không làm thay đổi cấu trúc tinh thể đường hoặc sinh ra các gốc tự do do nhiệt hoặc lực ma sát quá lớn trong quá trình xử lý cơ học.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 7747 : 2007

THỰC PHẨM - PHÁT HIỆN CHIẾU XẠ ĐỐI VỚI THỰC PHẨM CHỨA ĐƯỜNG TINH THỂ BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐO PHỔ ESR

Foodstuffs - Detection of irradiated food containing crystalline sugar by ESR spectroscopy

Lời nói đầu

TCVN 7747:2007 hoàn toàn tương đương với EN 13780:2002;

TCVN 7747:2007 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F5/SC1 Thực phẩm chiếu xạ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

THỰC PHẨM - PHÁT HIỆN CHIẾU XẠ ĐỐI VỚI THỰC PHẨM CHỨA ĐƯỜNG TINH THỂ BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐO PHỔ ESR

Foodstuffs - Detection of irradiated food containing crystalline sugar by ESR spectroscopy

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp phát hiện chiếu xạ đối với thực phẩm có chứa đường tinh thể đã xử lý bằng bức xạ ion hóa, bằng cách phân tích phổ cộng hưởng spin điện tử (ESR) hay còn được gọi là phổ cộng hưởng thuận từ điện tử (EPR) của thực phẩm đó, xem [1] đến [7].

Các nghiên cứu liên phòng thử nghiệm đã thực hiện thành công trên các đối tượng thực phẩm như vải khô, xoài khô, đu đủ khô và nho khô, xem [1] đến [3].

2. Nguyên tắc

Phương pháp đo phổ ESR phát hiện được các tâm thuận từ (ví dụ như các gốc radicals). Các tâm thuận từ này là do tác động của chiếu xạ hoặc do ảnh hưởng bởi sự có mặt của một số hợp chất hợp khác. Từ trường ngoài mạnh sẽ tạo ra sự chênh lệch giữa các mức năng lượng của các spin điện tử md = +1/2 và md = -1/2 dẫn tới sự hấp thụ cộng hưởng của một chùm vi sóng đã sử dụng trong phổ kế. Phổ ESR thông thường được biểu thị theo vi phân bậc nhất của độ hấp thụ tương ứng với một từ trường đã áp dụng nhất định.

Giá trị từ trường và tần số vi sóng phụ thuộc vào việc bố trí thực nghiệm (kích thước mẫu và giá chứa mẫu), trong khi đó tỷ lệ giữa chúng (giá trị g) là đặc tính bên trong của tâm thuận từ và tọa độ vị trí của chúng. Để biết thêm thông tin, xem [1] đến [7].

Các qui trình xử lý chiếu xạ sẽ sinh ra các gốc radical mà có thể được phát hiện tại các phần cứng và các phần khô của thực phẩm. Cường độ tín hiệu nhận được sẽ tăng theo nồng độ các hợp chất thuận từ và do đó liên quan trực tiếp đến liều chiếu xạ đã sử dụng.

3. Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:

3.1. Phổ kế ESR X-Band có bán sẵn, gồm có: nam châm, cầu vi sóng, bảng điều khiển với bộ kiểm soát từ trường và kênh tín hiệu, các hốc hình trụ hoặc hình chữ nhật.

3.2. Thiết bị đo giá trị G, gồm có: máy đếm tần số, đầu đo từ trường (máy đo cộng hưởng từ hạt nhân (NMR)) hoặc bất kỳ thiết bị nào có lắp bộ đo giá trị g.

3.3. Các ống ESR, có đường kính trong khoảng 4,0 mm (ví dụ; như ống thạch anh SuprasilÒ1))

3.4. Cân, chính xác đến 1 mg (tùy chọn).

3.5. Tủ sấy chân không phòng thử nghiệm hoặc máy làm đông khô.

3.6. Dao mổ.

4. Cách tiến hành

4.1. Chuẩn bị mẫu

Cắt mẫu quả thành từng miếng thích hợp (khoảng 50 mg đến 100 mg), ví dụ: sử dụng dao mổ.

CHÚ THÍCH Các phần khác nhau của cùng một quả có thể chứa các lượng đường tinh thể khác nhau vì vậy tốt nhất nên lấy mẫu thử nghiệm từ các phần bên ngoài của quả.

Chuyển mẫu vừa lấy sang ống ESR (3.3) và tiến hành đo ngay.

Nếu mẫu không đủ khô sẽ gây ra khó khăn khi chỉnh các hốc của máy đo phổ. Trong trường hợp này tốt nhất nên giảm lượng mẫu hoặc sấy khô mẫu hơn. Mẫu nên được sấy hoặc làm khô trong tủ sấy chân không ở 40 oC dưới áp suất giảm dần hoặc trong máy làm đông khô.

CẢNH BÁO Sấy ở nhiệt độ quá cao sẽ làm giảm tín hiệu đo được.

4.2. Đo phổ ESR

4.2.1. Cài đặt máy đo phổ

Sử dụng hằng số thời gian và tốc độ quét thích hợp đối với các tín hiệu ESR có chiều rộng giữa 2 pic khoảng 0,2 mT đến 0,4 mT. Ví dụ, chế độ máy đo phổ ESR cài đặt như sau cho thấy thỏa mãn yêu cầu:

Bức xạ vi sóng: 9,78 GHz2), điện năng 5 mW

5.1.2. Xoài khô và đu đủ khô đã chiếu xạ

Phổ ESR ở hình A.2 và những tính chất nêu sau đây là thuộc về xoài khô và đu đủ khô đã chiếu xạ:

Bề rộng của phổ: 7,4 mT đến 7,8 mT

Giá trị g (tại tâm của phổ): 2,0035 ± 0,0010

5.1.3. Vả khô và nho khô đã chiếu xạ

Phổ ESR ở hình A.4 và những tính chất nêu sau đây là thuộc về vả khô và nho khô đã chiếu xạ:

Bề rộng của phổ: 8,7mT đến 9,1mT

Giá trị g (tại tâm của phổ): 2,0035 ± 0,0010

5.1.4. Mẫu chưa chiếu xạ

Xoài khô, vả khô, đu đủ khô và nho khô chưa chiếu xạ cho thấy không có phổ ESR mà chỉ xuất hiện một đường đơn dải rộng (xem hình A.1 và A.3) với giá trị g là 2,0040 ± 0,0010.

5.2. Đo giá trị g

Việc đo giá trị g của tín hiệu ESR là rất hữu ích nhằm để mô tả rõ hơn phổ ESR và đặc biệt giúp cho việc nhận dạng mẫu chiếu xạ.

Gia trị g của một tín hiệu, gsignal được tính bằng công thức (1):

                                                               (1)

trong đó

VESR là tần số vi sóng, đo bằng gigahertz (GHz);

B là mật độ dòng từ (chế độ cài đặt từ trường cho máy đo phổ), đo bằng militesla (mT) (10Gauss=10G=1 mT).

Việc tính toán giá trị g của phổ ESR của các loại quả khô là để xác định vị trí từ trường ở tâm phổ ESR (CF trong hình A.1 đến A.4) và để đo tần số v (ví dụ máy đếm tần số) và từ trường B (ví dụ gaussmeter) tại điểm đó.

6. Hạn chế

Mới chỉ biết được đại thể quá trình hình thành các gốc do chiếu xạ tạo ra, tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào nhận dạng được từng loại tín hiệu riêng biệt là do gốc nào sinh ra. Ngoài ra, mối liên quan giữa việc xử lý chiếu xạ và các tín hiệu minh họa ở điều 5 và hình A.2 và hình A.4 lại được nêu ra trong nhiều nghiên cứu khác nhau.

Phổ đa phức hợp ESR có thể chứng minh được mẫu đã chiếu xạ trước đó, nhưng việc không xuất hiện phổ đặc trưng không có nghĩa là mẫu đó chưa chiếu xạ. Các đường đơn hoặc đường kép khác nhau có trong mẫu sẽ cho ra các phổ ESR khác nhau sau khi chiếu xạ. Hơn nữa, nếu mẫu không chứa các tinh thể đường thì sau khi chiếu xạ cũng không thể cho các tín hiệu ESR đặc trưng.

Việc phát hiện chiếu xạ đối với vả khô, xoài khô và đu đủ khô đã được đánh giá. Giới hạn dưới của việc phát hiện chủ yếu phụ thuộc vào tinh thể của đường trong mẫu. Việc bảo quản tối thiểu vài tháng không ảnh hưởng đáng kể đến việc phát hiện xử lý chiếu xạ.

Khả năng áp dụng của phương pháp này phụ thuộc vào lượng đường tinh thể có trong mẫu ở tất cả giai đoạn xử lý từ chiếu xạ đến phép thử. Khẳng định độ nhạy của việc chiếu xạ có thể đạt được, khi cần, bằng cách chiếu xạ một phần mẫu thử và thử nghiệm lại. Điều quan trọng là không làm ẩm lại quả khô trước khi thử nghiệm.

7. Thẩm định kết quả

Tiêu chuẩn này dựa trên hai phép thử liên phòng thử nghiệm, một phép thử được thực hiện trên đu đủ khô và nho khô [1], [2], phép thử còn lại được thực hiện trên vả khô và xoài khô [3].

Một phép thử liên phòng thử nghiệm được tiến hành bởi Community Bureau of Reference (BCR) [1], [2], 21 phòng thử nghiệm đã nhận dạng các mẫu đu đủ khô và nho khô đã được mã hóa, các mẫu này hoặc là chưa được chiếu xạ hoặc đã chiếu xạ với liều khoảng 0,5 kGy, 1 kGy, 2kGy, 4 kGy hoặc 7 kGy (xem Bảng 1).

Bảng 1 - Dữ liệu liên phòng thử nghiệm

Sản phẩm

Số mẫu

Số kết quả âm tính giảa

Số kết quả dương tính giảb

Nho khô

126

7c

1

Đu đủ khô

126

2d

0

a Kết quả âm tính giả là những mẫu đã chiếu xạ nhưng lại được nhận dạng là chưa chiếu xạ.

b Kết quả dương tính giả là những mẫu chưa chiếu xạ nhưng lại được nhận dạng là đã chiếu xạ

c Là kết quả thu được từ việc kiểm tra 19 mẫu chiếu xạ ở liều 0,5 kGy.

d Là kết quả thu được từ việc kiểm tra 21 mẫu chiếu xạ ở liều 0,5 kGy.

Trong phép thử liên phòng thử nghiệm khác do Viện Nghiên cứu Bảo vệ sức khỏe và Thuốc thú y Liên bang Đức (BgVV) [3] thực hiện, 17 phòng thử nghiệm nhận dạng mẫu xoài khô và vả khô đã được mã hóa bao gồm cả chưa chiếu xạ và đã chiếu xạ với liều khoảng 1 kGy, 3 kGy hoặc 5kGy (xem bảng 2).

Bảng 2 - Dữ liệu liên phòng thử nghiệm

Sản phẩm

Số mẫu

Số kết quả âm tính giảa

Số kết quả dương tính giảb

Xoài khô

184

0

0

Vả khô

184

2

0

a Kết quả âm tính giả là những mẫu đã chiếu xạ nhưng lại được nhận dạng là chưa chiếu xạ.

b Kết quả dương tính giả là những mẫu chưa chiếu xạ nhưng lại được nhận dạng là đã chiếu xạ.

8. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất các thông tin sau đây:

a) thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu;

b) viện dẫn tiêu chuẩn này;

c) ngày lấy mẫu và quy trình lấy mẫu (nếu biết);

d) ngày nhận mẫu;

e) ngày thử nghiệm;

f) kết quả;

g) những điểm cụ thể quan sát được trong quá trình thử nghiệm;

h) mọi thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này hoặc các lựa chọn tùy ý cùng với mọi chi tiết bất kỳ có thể ảnh hưởng đến kết quả.

 

PHỤ LỤC A

(Qui định)

CÁC HÌNH

Hình A.1 - Phổ ESR điển hình của xoài khô chưa chiếu xạ

Hình A.2 - Phổ ESP điển hình của xoài khô đã chiếu xạ (3,0 kGy)

Hình A.3 - Phổ ESR điển hình của vả khô chưa chiếu xạ

Hình A.4 - Phổ ESR điển hình của vả khô đã chiếu xạ (3,0 kGy)

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Raffi, J.: Electron Spin Resonance Intercomparison Studies on Irradiated Foodstuffs. BCR-Information, Luxembourg: Commission of the European Communities, 1992, (Report EUR/13630/EN).

[2] Raffi, J., Stevenson, H. M., Kent, M., Thierry, J.M. and Belliardo, J.J.; European intercomparison on electron spin resonance identification of irradiated foodstuffs. Int. J. Food Sci. Technol., 1992, 27, 111-124.

[3] Linke, B., Ammon, J., Ballin, U., Brockmann, R., Brunner, J., Delincee, H., Eisen, S., Erning, D., Eschelbach, H., Estendorfer-Rinner, S., Fienitz, B., Frohmut, G., Helle, N., Holstein, K., Jonas, K., Krolls, V., Kuhn, T., Kruspe, W., Marchioni, E., Meier, W., Pfordt, J., Schleich, C., Stewart, E., Trapp, C., Vreden, N., Wiezorek, C., Bogl, K.W., and Schreiber, G.A.: Elektronenspinresonanzspektroskopische Untersuchungen zur Identifizierung bestrahlter getrockneter und frischer Fruchte: Durchfuhrung eines Ringversuches an getrockneten Feigen und Mangos sowie an frischen Erdbeeren. Bundesinstitut fur gesundheitlichen Verbraucherschutz und Veterinarmedizin. Berlin 1996 (BgVV-Hefte 03/1996).

[4] Helle, N., Linke, B., Schreiber, G.A., Bogl, K.W.: Nachweis der gamma Bestrahlung von Trockenfruchten, Bundesgesundheitsblatt 1992, 35, 179.

[5] Raffi, J. and Agnel, J-P.: Electron spin resonance identification of irradiated fruits, Radiat. Phys. Chem., 1989, 34 (6), 891-894.

[6] Raffi, J., Agnel, J-P. and Ahmed, S.H.: Electron spin resonance identification of irradiated dates, FoodTec,1991, ¾, 26-30.

[7] Raffi. J., Stachowicz, W., Migdal, W., Barabássy, S., Kalman, B., Yordanov, N., Andrade, E., Prost, M. and Callens, F.: Establishment of an eastern network of laboratories for identification of irradiated foodstuffs, Final report of Copernicus Concerted Action CIPA-CT94-0134, CCE, March 1998.



1) SuprasilÒ là ví dụ về sản phẩm bán sẵn. Thông tin này đưa ra để tạo thuận lợi cho người sử dụng tiêu chuẩn và CEN không ấn định phải sử dụng sản phẩm này.

2) Những giá trị này chỉ tương ứng với một tần số vi sóng và từ trường nhất định. Nếu tần số sóng vi sóng cao (hay thấp hơn) thì từ trường mạnh lên (hay yếu đi).

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7747:2007 (EN 13708:2002) về thực phẩm - Phát hiện chiếu xạ đối với thực phẩm chứa đường tinh thể bằng phương pháp đo phổ ESR

Số hiệu: TCVN7747:2007
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2007
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7747:2007 (EN 13708:...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký