Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7952-8:2008

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7952-8:2008 là một phần quan trọng trong bộ tiêu chuẩn kỹ thuật dành cho hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy sử dụng cho bê tông. Cụ thể, Phần 8 của tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử nghiệm nhằm xác định hệ số co ngót sau khi đóng rắn của hệ chất kết dính. Đây là chỉ tiêu kỹ thuật cốt lõi giúp đánh giá độ ổn định thể tích, khả năng tương thích và độ bền lâu dài của vật liệu liên kết trong các kết cấu bê tông và bê tông cốt thép.

Nội dung trọng tâm của các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)

Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn thiết lập nền tảng pháp lý và kỹ thuật cho toàn bộ quy trình thử nghiệm, bao gồm các nội dung chính sau:

  • Phạm vi áp dụng (Điều 1): Quy định rõ tiêu chuẩn này dùng để xác định hệ số co ngót tuyến tính sau khi đóng rắn của hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy hai thành phần hoặc nhiều thành phần, ứng dụng trong việc sửa chữa, liên kết hoặc gia cường kết cấu bê tông.
  • Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Liệt kê các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan làm căn cứ pháp lý và kỹ thuật. Việc áp dụng TCVN 7952-8:2008 phải được thực hiện đồng bộ với các tài liệu viện dẫn này để đảm bảo tính chính xác của kết quả đo lường.
  • Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3): Định nghĩa thống nhất các khái niệm chuyên ngành như hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy, sự đóng rắn, co ngót sau khi đóng rắn và các thông số kỹ thuật liên quan nhằm tránh sai lệch trong quá trình thực hiện và đọc kết quả.
  • Nguyên lý của phương pháp thử (Điều 4): Xác định hệ số co ngót bằng cách đo sự thay đổi kích thước chiều dài của mẫu thử được đúc từ hệ chất kết dính epoxy sau các khoảng thời gian dưỡng hộ quy định. Phép đo được thực hiện trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm tiêu chuẩn để loại bỏ các tác động ngoại cảnh.

Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn trong kiểm định xây dựng

Việc áp dụng nghiêm ngặt phương pháp thử theo TCVN 7952-8:2008 mang lại những giá trị thực tiễn lớn cho ngành xây dựng:

  • Kiểm soát chất lượng vật liệu đầu vào: Giúp các chủ đầu tư, nhà thầu và đơn vị tư vấn giám sát đánh giá chính xác chất lượng của keo epoxy trước khi đưa vào thi công thực tế tại công trình.
  • Hạn chế rủi ro nứt vỡ kết cấu: Hệ số co ngót quá cao có thể dẫn đến hiện tượng bong tróc lớp keo, nứt nẻ bề mặt tiếp xúc giữa epoxy và bê tông. Việc xác định chính xác chỉ số này giúp dự báo và ngăn ngừa các sự cố kỹ thuật liên quan đến liên kết kết cấu.
  • Chuẩn hóa hoạt động của các phòng thí nghiệm: Tạo ra một quy trình thực nghiệm đồng nhất, khách quan, giúp các phòng thí nghiệm chuyên ngành (LAS-XD) có cơ sở pháp lý để cấp chứng nhận hợp chuẩn cho sản phẩm.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 7952-8:2008

HỆ CHẤT KẾT DÍNH GỐC NHỰA EPOXY CHO BÊ TÔNG - PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN 8: XÁC ĐỊNH HỆ SỐ NGÓT SAU KHI ĐÓNG RẮN

Epoxy resin base bonding systems for concrete - Test methods - Part 8: Determination of linear shrinkage

Lời nói đầu

TCVN 7952-8:2008 được xây dựng trên cơ sở ASTM D 2566.

TCVN 7952-8:2008 do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

HỆ CHẤT KẾT DÍNH GỐC NHỰA EPOXY CHO BÊ TÔNG - PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN 8: XÁC ĐỊNH HỆ SỐ NGÓT SAU KHI ĐÓNG RẮN

Epoxy resin base bonding systems for concrete - Test methods - Part 8: Determination of linear shrinkage

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hệ số co ngót theo chiều dài của hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy hai thành phần sau khi đóng rắn.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả phiên bản sửa đổi (nếu có).

TCVN 7952-1:2008 Hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy cho bê tông - Phương pháp thử -  Phần 1: Xác định độ nhớt.

3. Nguyên tắc

Hệ số co ngót của mẫu thử được đo trên mẫu hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy hai thành phần sau khi đã đóng rắn trong khuôn có hình dạng và kích thước xác định.

4. Lấy mẫu

Theo Điều 4 của TCVN 7952-1:2008.

5. Thiết bị, dụng cụ

- Khuôn đo hệ số co ngót được làm bằng thép có hình dạng như Hình 1 và kích thước nêu trong Bảng 1;

- Dấu chống dính;

- Màng Polytetrafluoetylen có chiều dày khoảng 0,025 mm;

- Thiết bị đo độ sâu, độ chính xác đến 0,002 mm;

- Cân, dung sai 0,1 g.

Bảng 1 - Kích thước khuôn tạo mẫu đo hệ số co ngót

Thể tích khuôn, ml

Bán kính, mm

R

r

65

19,0

12,7

200

28,6

22,2

1300

63,5

57,1

4650

114,0

106,0

CHÚ Ý: Lựa chọn kích thước khuôn sao cho gần nhất với diện tích mặt cắt ngang vị trí rót vật liệu khi sử dụng

CHÚ DẪN:

R Bán kính ngoài

r Bán kính trong

Hình 1 - Hình dạng khuôn tạo mẫu đo hệ số co ngót

6. Cách tiến hành

- Quét bề mặt trong khuôn bằng dầu chống dính, sau đó đặt màng polytetrafluoetylen lên nó, chú ý tránh các vết nhăn và đảm bảo bề mặt khuôn phải phẳng nhẵn.

- Cân khối lượng các thành phần của hệ chất kết dính theo tỉ lệ quy định của nhà sản xuất với độ chính xác 1% để có được thể tích hỗn hợp mẫu thử tối thiểu như nêu trong Bảng 1.

- Khuôn và các thành phần của hệ chất kết dính phải để ổn định riêng rẽ tối thiểu 4 h ở (27 ± 2)0C.

- Trộn các thành phần của hệ chất kết dính theo tỉ lệ quy định của nhà sản xuất thành hỗn hợp đồng nhất trong 3 min sao cho lượng không khí bị cuốn vào là ít nhất. Đổ từ từ hỗn hợp hệ chất kết dính đã trộn vào trong khuôn sao cho không cuốn theo không khí.

- Ổn định mẫu thử ở nhiệt độ (27 ± 2)0C và độ ẩm (65 ± 5) % không ít hơn 40h trước khi kiểm tra.

- Tháo hai tấm phẳng ở hai đầu của khuôn, lấy mẫu và màng polytetrafluoetylen ra khỏi khuôn. Sau đó lắp lại một tấm phẳng vào một đầu khuôn và đặt lại mẫu thử vào đúng vị trí trong khuôn sao cho một đầu tiếp xúc với bề mặt tấm phẳng. Đo khoảng cách tại 4 điểm tính từ đầu mẫu thử còn lại đến bề mặt của tấm phẳng.

7. Tính kết quả

- Hệ số co ngót sau khi đóng rắn (b), đơn vị tính mm/min, chính xác đến 0,002 mm, được tính theo công thức sau:

b =

Trong đó

f  là khoảng cách từ đầu mẫu thử đến bề mặt tấm phẳng, tính bằng milimét;

d là chiều dày màng polytetrafluoetylen, tính bằng milimét;

L là chiều dài bên trong của khuôn, tính bằng milimét.

- Hệ số co ngót sau khi đóng rắn của mẫu thử là giá trị trung bình cộng của 4 lần đo.

8. Báo cáo kết quả thử nghiệm

Theo điều 9 của TCVN 7952-1:2008.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7952-8:2008 về hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy cho bê tông - Phương pháp thử - Phần 8: Xác định hệ số co ngót sau khi đóng rắn

Số hiệu: TCVN7952-8:2008
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2008
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7952-8:2008 về hệ ch...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký