Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7952-10:2008

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7952-10:2008 là một phần trong bộ tiêu chuẩn quy định về phương pháp thử dành cho hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy sử dụng trong xây dựng và kết cấu bê tông. Phần 10 của tiêu chuẩn này tập trung vào việc xác định hai chỉ tiêu cơ lý đặc biệt quan trọng: độ chịu kéo và độ giãn dài khi đứt của vật liệu.

Phạm vi áp dụng (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ chịu kéo (tensile strength) và độ giãn dài khi đứt (elongation at break) của hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy đã đóng rắn hoàn toàn.
  • Đối tượng áp dụng bao gồm các loại chất kết dính gốc nhựa epoxy dùng để liên kết bê tông cũ với bê tông mới, liên kết các cấu kiện bê tông đúc sẵn, neo thép vào bê tông, hoặc sử dụng làm vữa sửa chữa kết cấu.

Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

  • Tiêu chuẩn này áp dụng các tài liệu viện dẫn liên quan đến phương pháp lấy mẫu, chuẩn bị mẫu thử và các yêu cầu kỹ thuật chung đối với vật liệu epoxy. Các tài liệu viện dẫn này đảm bảo tính đồng bộ và độ chính xác cao trong suốt quá trình thực hiện phép thử.

Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)

  • Độ chịu kéo (Tensile Strength): Được định nghĩa là ứng suất kéo lớn nhất mà mẫu thử chịu được trước khi bị phá hủy hoàn toàn dưới tác dụng của lực kéo dọc trục. Đơn vị tính thường là Megapascal (MPa).
  • Độ giãn dài khi đứt (Elongation at Break): Là tỷ số giữa độ tăng chiều dài của khoảng đo trên mẫu thử tại thời điểm đứt so với chiều dài ban đầu của khoảng đo đó, được biểu thị bằng phần trăm (%).

Nguyên tắc thử nghiệm (Điều 4)

  • Phép thử được thực hiện bằng cách tác dụng một lực kéo dọc trục tăng dần với tốc độ không đổi lên mẫu thử tiêu chuẩn (thường có dạng hình quả tạ) cho đến khi mẫu bị đứt.
  • Trong quá trình thử, thiết bị đo chuyên dụng sẽ tự động ghi lại giá trị lực kéo lớn nhất và độ biến dạng (độ giãn dài) của mẫu tại thời điểm đứt để làm cơ sở tính toán các chỉ tiêu kỹ thuật theo công thức quy định.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 7952-10 : 2008

HỆ THỐNG KẾT DÍNH GỐC NHỰA EPOXY CHO BÊ TÔNG - PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN 10: XÁC ĐỊNH CƯỜNG ĐỘ CHỊU KÉO VÀ ĐỘ GIÃN DÀI KHI ĐỨT

Epoxy - Resin - Base bonding systems for concrete - Test methods - Part 10: Determination of tensile strength and elongation at break

Lời nói đầu

TCVN 7952-10:2008 được xây dựng trên cơ sở ASTM D 638.

TCVN 7952-10:2008 do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

HỆ THỐNG KẾT DÍNH GỐC NHỰA EPOXY CHO BÊ TÔNG - PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN 10: XÁC ĐỊNH CƯỜNG ĐỘ CHỊU KÉO VÀ ĐỘ GIÃN DÀI KHI ĐỨT

Epoxy - Resin - Base bonding systems for concrete - Test methods - Part 10: Determination of tensile strength and elongation at break

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định cường độ chịu kéo và độ giãn dài khi đứt của hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy hai thành phần.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả phiên bản sửa đổi (nếu có).

TCVN 7951:2008 Hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy - Yêu cầu kỹ thuật.

TCVN 7952-1:2008 Hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy cho bê tông - Phương pháp thử - Xác định độ nhớt.

3. Nguyên tắc

Cường độ chịu kéo và độ giãn dài khi đứt của mẫu thử được đo trên hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy hai thành phần đã đóng rắn trong khuôn có hình dạng và kích thước như Hình 1.

4. Lấy mẫu

Theo Điều 2 của TCVN 7952-1:2008.

5. Thiết bị và dụng cụ

- Máy thử cơ lý vạn năng, độ chính xác của tải trọng là ± 1%;

- Thước cặp có độ chính xác 0,01 mm;

- Thanh thử có hình dạng và kích thước như Hình 1;

- Cân, dung sai 0,1 g.

6. Chuẩn bị và ổn định mẫu thử

Ổn định riêng rẽ các thành phần của hệ chất kết dính, các dụng cụ, thực hiện chế tạo và dưỡng hộ mẫu ở nhiệt độ thấp nhất trong khoảng nhiệt độ sử dụng được chỉ định của hạng, hệ chất kết dính ít nhất là 4h trước khi tiến hành thử nghiệm.

Thanh thử có hình dạng và kích thước như Hình 1, được đúc từ hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy hai thành phần đã trộn đều theo tỉ lệ quy định của nhà sản xuất. Bề mặt thanh thử sau khi đúc phải phẳng, nhẵn và không có khuyết tật. Mỗi mẫu thử cần 5 thanh thử.

Trước khi thử, ổn định thanh thử ở nhiệt độ (27 ± 2)0C và độ ẩm (65 ± 5) % ít nhất 4h.

CHÚ DẪN

b Chiều rộng eo (13 mm);                                  G Chiều dài phần đo (50 mm);

D khoảng cách giữa hai má kẹp (115 mm);         B Phần rộng nhất của thanh thử (19 mm);

l Chiều dài eo (57 mm);                                      r Bán kính cổ eo (76 mm);

L Chiều dài của thanh thử (165 mm);                   t Chiều dài thanh thử (3,2 ± 0,4) mm.

Hình 1 - Hình dạng và kích thước của thanh thử

7. Cách tiến hành

- Tiến hành đo ở nhiệt độ (27±2)0C và độ ẩm (65±5)%.

- Đo chiều rộng eo (b) và chiều dày (t) của thanh thử chính xác đến 0,01 mm tại 3 điểm dọc theo phần đo và lấy giá trị diện tích nhỏ nhất (S) nhận được theo mm2.

- Khởi động và cài đặt các thông số cho máy thử kéo (nếu có), đặt tốc độ kéo là (5±0,2) mm/phút.

- Lắp thanh thử vào hai má kẹp của máy thử kéo sao cho thanh thử và các má kẹp tạo thành đường thẳng đồng trục. Vặn chặt các má kẹp tránh gây trượt thanh thử trong suốt quá trình thử nghiệm nhưng không được tạo ra các điểm phá hủy và gia tải. Ghi lại giá trị tải trọng kéo lớn nhất (P) nhận được trên máy và chuyển về đơn vị N. Ghi lại độ giãn dài của chiều dài phần đo (G1).

8. Tính kết quả

- Cường độ chịu kéo (T) của thanh thử được tính bằng MPa theo công thức sau:

T =

Trong đó

P là tải trọng kéo lớn nhất, tính bằng Niutơn (N).

S là diện tích mặt cắt ngang nhỏ nhất của thanh thử, tính bằng mm2;

- Độ giãn dài khi đứt (q) của thanh thử được tính bằng phần trăm (%) theo công thức sau:

Trong đó:

G1 là độ giãn dài của chiều dài phần đo, tính bằng milimét.

- Cường độ chịu kéo của mẫu thử, đơn vị tính MPa, chính xác đến 0,1 MPa, là giá trị trung bình cộng cường độ chịu kéo của 5 thanh thử.

- Độ giãn dài khi đứt của mẫu thử, đơn vị tính %, chính xác đến 0,1 %, là giá trị trung bình cộng độ giãn dài khi đứt của 5 thanh thử.

9. Báo cáo kết quả thử nghiệm

Theo điều 9 của TCVN 7952-1:2008.

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7952-10:2008 về hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy cho bê tông - Phương pháp thử - Phần 10: Xác định độ chịu kéo và độ giãn dài khi đứt

Số hiệu: TCVN7952-10:2008
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2008
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7952-10:2008 về hệ c...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký