Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8037:2009 (hoàn toàn tương đương với ISO 10317 : 1992) là văn bản kỹ thuật quy định về hệ thống ký hiệu đối với ổ lăn, cụ thể là ổ đũa côn hệ mét. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn dựa trên các thông tin được cung cấp.
- Thông tin chung về tiêu chuẩn TCVN 8037:2009
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8037:2009 (ISO 10317 : 1992) về Ổ lăn - Ổ đũa côn hệ mét - Hệ thống ký hiệu.
- Phạm vi áp dụng: Thiết lập hệ thống ký hiệu chuẩn hóa cho các loại ổ đũa côn hệ mét, giúp thống nhất cách gọi tên, nhận diện và phân loại sản phẩm trong sản xuất, lưu thông và sử dụng.
- Tình trạng pháp lý: Các thông tin về cơ quan ban hành, ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực hiện chưa được cập nhật cụ thể trong nguồn dữ liệu trích xuất.
- Hệ thống ký hiệu và các thành phần cấu thành
Hệ thống ký hiệu của ổ đũa côn hệ mét theo tiêu chuẩn này được phân chia thành các phần ký tự cụ thể nhằm biểu thị các đặc tính kỹ thuật riêng biệt của sản phẩm, bao gồm:
- Ký hiệu thay đổi về kết cấu: Phần này sử dụng từ một, hai hoặc ba chữ cái. Mục đích của các chữ cái này là dùng để ký hiệu cho các thay đổi về mặt kết cấu của ổ đũa côn một dãy cơ bản. Các thay đổi này được thực hiện tuân thủ theo đúng các quy định đã được nêu tại Phụ trương 1 và Phụ trương 2 của tiêu chuẩn quốc tế ISO 355.
- Ký hiệu cấp chính xác: Phần này có thể bao gồm tối đa bốn ký tự. Các ký tự này được sử dụng để ký hiệu cho các cấp chính xác tiêu chuẩn của ổ lăn trong trường hợp sản phẩm có cấp chính xác khác biệt so với cấp chính xác bình thường (cấp chính xác tiêu chuẩn cơ sở).
- Ý nghĩa của việc áp dụng tiêu chuẩn
- Chuẩn hóa kỹ thuật: Việc áp dụng hệ thống ký hiệu theo TCVN 8037:2009 giúp các doanh nghiệp sản xuất và đơn vị sử dụng dễ dàng nhận biết chính xác các thông số kết cấu và cấp độ chính xác của ổ đũa côn hệ mét.
- Đồng bộ quốc tế: Do tương đương hoàn toàn với tiêu chuẩn quốc tế ISO 10317 : 1992, tiêu chuẩn này tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu, trao đổi thương mại và bảo trì thiết bị có xuất xứ nước ngoài tại Việt Nam.
Ổ LĂN - Ổ ĐŨA CÔN HỆ MÉT - HỆ THỐNG KÝ HIỆU
Rolling bearings - Metric tapered roller bearings - Designation system
Lời nói đầu
TCVN 8037 : 2009 hoàn toàn tương đương với ISO 10317 : 1992.
TCVN 8037 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 4 Ổ lăn, ổ đỡ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Ổ LĂN - Ổ ĐŨA CÔN HỆ MÉT - HỆ THỐNG KÝ HIỆU
Rolling bearings - Metric tapered roller bearings - Designation system
Tiêu chuẩn này xác lập một hệ thống ký hiệu các ổ đũa côn hệ mét được chế tạo theo ISO 355, ISO 355/Add1 và ISO 355/Add2.
Hệ thống bao gồm các ký hiệu cho các ổ một dãy, ổ hai dãy và các ổ có vai trên vòng ngoài. Tiêu chuẩn này cũng xác lập các ký hiệu đối với các cụm đũa côn tách biệt hoặc các vòng ngoài của các ổ này.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các ổ đũa côn hoặc các cụm đũa côn hoặc các vòng ngoài của các ổ đũa côn có sai lệch so với ISO 355 và các sửa đổi của tiêu chuẩn này.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ISO 355 : 1977, Rolling bearings - Metric tapered roller bearings - Boundary dimensions and series designations (Ổ lăn - ổ đũa côn hệ mét - Kích thước bao và ký hiệu loạt).
ISO 355 : 1977/Add 1 : 1980, Metric tapered roller bearings - Boundary dimensions and series designations. Addendum 1: Double row bearings (Ổ đũa côn hệ mét - Kích thước bao và ký hiệu loạt. Sửa đổi 1: Ổ hai dãy).
ISO 355 : 1977/Add2 : 1980, Metric tapered roller bearings - Boundary dimensions and series designations. Addendum 2: Flanged cups (Ổ đũa côn hệ mét - Kích thước bao và ký hiệu loạt. Sửa đổi 2: Vòng có vai).
TCVN 8035 : 2009 (ISO 492 : 1986), Ổ lăn - Ổ lăn đỡ - Dung sai.
Cấu trúc của ký hiệu là một hệ thống của các nhóm các biểu tượng (chữ và/hoặc số). Mỗi nhóm được gọi là một phần của ký hiệu. Các biểu tượng dùng trong các phần khác nhau của ký hiệu được cho trong Điều 4 đến Điều 9.

3.1. Ký hiệu của ổ
Ký hiệu của một ổ mỗi dãy đầy đủ gồm có các phần 2 đến phần 4 (ký hiệu cơ bản của ổ) cộng với các phần 5 và/hoặc phần 6 (các tiếp tố thay đổi) khi cần thiết.
Ký hiệu của một ổ hai dãy đầy đủ gồm có các phần 2 đến phần 5 cộng với phần 6, khi cần thiết.
Các ví dụ về ký hiệu của ổ và cụm ổ được cho trong Điều 10.
3.2. Ký hiệu của cụm ổ
Ký hiệu của cụm ổ riêng biệt (một cụm hoặc vòng) gồm tiền tố của cụm ổ (phần 1) cộng với ký hiệu của ổ đầy đủ.
| Biểu tượng | Sản phẩm được ký hiệu | |
| Không | Ổ đầy đủ |
|
| R | Cụm côn (côn, vòng cách và các đũa) |
|
| L | Vòng |
|
5. Ký hiệu của ổ đũa côn (phần 2)
Chữ T được dùng ở vị trí đầu tiên của ký hiệu cơ bản của ổ (nghĩa là đứng trước loạt kích thước và ký hiệu kích thước đường kính trong) để phân biệt các ổ đũa côn hệ mét với các ổ đũa côn khác. Việc sử dụng chữ T là tùy chọn.
6. Ký hiệu của loạt kích thước (phần 3)
Mỗi ổ được ấn định bởi một loạt kích thước gồm ba biểu tượng như đã giải thích trong Điều 3, ISO 355 : 1977. Các biểu tượng có liên quan dùng trong phần 3 được cho trong cột cuối cùng của các bảng kích thước bao của ISO 355 : 1977.
7. Ký hiệu kích thước đường kính trong (phần 4)
Ký hiệu kích thước đường kính trong gồm có ba chữ số chỉ thị đường kính trong danh nghĩa của ổ tính bằng milimét. Đối với các ổ có đường kính trong nhỏ hơn 100 mm thì số không (0) được dùng làm chữ số đầu tiên.
Nếu trong tương lai, các ổ có đường kính trong bằng hoặc lớn hơn 1000 mm sẽ được bao gồm trong phiên bản mới của ISO 355, phần 4 có thể được mở rộng tới bốn chữ số.
8. Ký hiệu phương án kết cấu (phần 5)
Phần này gồm có một, hai hoặc ba chữ cái dùng để ký hiệu cho các thay đổi về kết cấu của ổ đũa côn một dãy cơ bản như đã quy định trong Phụ trương 1 và Phụ trương 2 của ISO 355.
| Biểu tượng | Sản phẩm được ký hiệu | |
| Không | Ổ một dãy theo ISO 355 |
|
| R | Ổ một dãy có vai trên vòng ngoài |
|
| DZ | Ổ hai dãy gồm hai cụm côn đơn và một vòng ngoài kép có rãnh hoặc lỗ bôi trơn |
|
| DZU | Ổ hai dãy gồm hai cụm côn đơn và một vòng ngoài kép không có rãnh hoặc lỗ bôi trơn |
|
| D *) | Ổ hai dãy gồm hai cụm côn đơn, một vòng đệm và một vòng ngoài kép có rãnh và lỗ bôi trơn |
|
| DU *) | Ổ hai dãy gồm hai cụm côn đơn, một vòng đệm và một vòng ngoài kép không có rãnh hoặc lỗ bôi trơn |
|
| DB | Cụm ổ hai dãy gồm hai ổ một dãy, một vòng đệm và một vòng ngoài kép có rãnh và lỗ bôi trơn |
|
| DBU | Cụm ổ hai dãy gồm hai ổ một dãy, một vòng đệm và một vòng ngoài kép không có rãnh hoặc lỗ bôi trơn |
|
| *) Được sử dụng với tiền tố L đối với một vòng ngoài kép tách ly. | ||
9. Ký hiệu cấp chính xác (phần 6)
Phần này gồm có tới bốn ký tự dùng để ký hiệu cấp chính xác tiêu chuẩn khác với cấp chính xác bình thường.
| Biểu tượng | Cấp chính xác ISO 492 |
| Không | Cấp bình thường |
| /P6X | Cấp 6X |
| /P5 | Cấp 5 |
| /P4 | Cấp 4 |
Các ví dụ sau đây liên quan đến các ổ lăn loạt kích thước 3CC, có đường kính trong 20 mm và được chế tạo theo ISO 355 và ISO 355/Add1 hoặc ISO 355 và ISO 355/Add2.
| a) | Ổ đũa côn hệ mét một dãy Cấp chính xác bình thường | T3CC020 |
| b) | Ổ đũa côn hệ mét một dãy Cấp chính xác 6X | T3CC020/P6X |
| c) | Ổ đũa côn hệ mét hai dãy gồm hai cụm côn đơn, một vòng đệm và một vòng ngoài kép, có rãnh và lỗ bôi trơn Cấp chính xác bình thường | T3CC020 D |
| d) | Ổ đũa côn hệ mét hai dãy gồm hai cụm côn đơn, một vòng ngoài kép và có rãnh và lỗ bôi trơn Cấp chính xác 5 | T3CC020DZ/P5 |
| e) | Ổ đũa côn hệ mét một dãy có vai trên vòng ngoài Cấp chính xác bình thường | T3CC020R |
| f) | Cụm côn tách ly của ổ đũa côn hệ mét một dãy Cấp chính xác bình thường | RT3CC020 |
| g) | Vòng ngoài tách ly của ổ đũa côn hệ mét một dãy Cấp chính xác bình thường | LT3CC020 |
| h) | Vòng ngoài có vai tách ly của ổ đũa côn hệ mét một dãy Cấp chính xác bình thường | LT3CC020 |
| i) | Vòng ngoài kép tách ly của ổ đũa côn hệ mét hai dãy có rãnh và lỗ bôi trơn Cấp chính xác bình thường | LT3CC020D |
| j) | Vòng ngoài kép tách ly của ổ đũa côn hệ mét hai dãy không có rãnh hoặc lỗ bôi trơn Cấp chính xác bình thường | LT3CC020DU |
CHÚ THÍCH: Ký hiệu của ổ đũa côn hệ mét T là tùy chọn.
Việc ghi nhãn các ổ lăn hoặc các chi tiết của ổ lăn có ký hiệu phù hợp với tiêu chuẩn này là tùy chọn.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8029:2009 (ISO 76 : 2006) về Ổ lăn - Tải trọng tĩnh danh định
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8034:2009 (ISO 104 : 2002) về Ổ lăn - Ổ lăn chặn - Kích thước bao, bản vẽ chung
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1506:2009 về Ổ lăn - Ổ kim đỡ một dãy - Loạt kích thước 40
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8028-2:2009 (ISO 14728-2 : 2004) về Ổ lăn - Ổ lăn chuyển động tịnh tiến - Phần 2: Tải trọng tĩnh danh định
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8031:2009 (ISO 1206 : 2001) về Ổ lăn - Ổ đũa kim loạt kích thước 48, 49 và 6 - Kích thước bao và dung sai
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8032:2009 (ISO 3245 : 2007) về Ổ lăn - Ổ đũa kim gia công áp lực không có vòng trong - Kích thước bao và dung sai
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1560:1985 về Nắp ổ lăn – Nắp kín cao, đường kính từ 47 mm đến 110 mm – Kích thước cơ bản
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1562:1985 về Nắp ổ lăn – Nắp thủng thấp có vòng bít, đường kính từ 47 mm đến 100 mm - Kích thước cơ bản
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7677:2007 (ISO 701:1998) về Hệ thống ký hiệu quốc tế dùng cho bánh răng - Các ký hiệu về dữ liệu hình học
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8029:2009 (ISO 76 : 2006) về Ổ lăn - Tải trọng tĩnh danh định
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8034:2009 (ISO 104 : 2002) về Ổ lăn - Ổ lăn chặn - Kích thước bao, bản vẽ chung
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8035:2009 (ISO 492 : 2002) về Ổ lăn - Ổ lăn đỡ - Dung sai
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1506:2009 về Ổ lăn - Ổ kim đỡ một dãy - Loạt kích thước 40
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8028-2:2009 (ISO 14728-2 : 2004) về Ổ lăn - Ổ lăn chuyển động tịnh tiến - Phần 2: Tải trọng tĩnh danh định
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8031:2009 (ISO 1206 : 2001) về Ổ lăn - Ổ đũa kim loạt kích thước 48, 49 và 6 - Kích thước bao và dung sai
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8032:2009 (ISO 3245 : 2007) về Ổ lăn - Ổ đũa kim gia công áp lực không có vòng trong - Kích thước bao và dung sai
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1560:1985 về Nắp ổ lăn – Nắp kín cao, đường kính từ 47 mm đến 110 mm – Kích thước cơ bản
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1562:1985 về Nắp ổ lăn – Nắp thủng thấp có vòng bít, đường kính từ 47 mm đến 100 mm - Kích thước cơ bản
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7677:2007 (ISO 701:1998) về Hệ thống ký hiệu quốc tế dùng cho bánh răng - Các ký hiệu về dữ liệu hình học










