Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8031:2009

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8031:2009 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 1206:2001. Tiêu chuẩn này quy định chi tiết về kích thước bao và dung sai đối với ổ lăn, cụ thể là các loại ổ đũa kim thuộc loạt kích thước 48, 49 và 6. Đây là những quy định kỹ thuật nền tảng giúp thống nhất các thông số chế tạo, đảm bảo tính lắp lẫn và nâng cao chất lượng của linh kiện trong ngành cơ khí chế tạo máy.

Phạm vi áp dụng (Điều 1)

Điều khoản này xác định rõ giới hạn kỹ thuật và đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn:

  • Tiêu chuẩn áp dụng cho các loại ổ đũa kim thuộc các loạt kích thước 48, 49 và 6 theo hệ thống phân loại của tiêu chuẩn quốc tế.
  • Quy định áp dụng đồng thời cho cả hai dạng thiết kế phổ biến: ổ đũa kim hoàn chỉnh (có đầy đủ vòng trong, vòng ngoài và cụm con lăn) và ổ đũa kim không có vòng trong (chỉ bao gồm vòng ngoài và cụm con lăn kim).
  • Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại ổ đũa kim có thiết kế đặc biệt hoặc các loạt kích thước khác nằm ngoài phạm vi của loạt 48, 49 và 6.

Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

Để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác khi áp dụng TCVN 8031:2009, người sử dụng cần phối hợp tham chiếu với các tài liệu tiêu chuẩn liên quan sau:

  • TCVN 8030 (ISO 15) về Ổ lăn - Ổ lăn hướng tâm - Kích thước bao và bản vẽ chung.
  • ISO 1132-1 về Ổ lăn - Dung sai - Phần 1: Thuật ngữ và định nghĩa pháp lý liên quan đến sai lệch kích thước.
  • ISO 5593 về Ổ lăn - Từ vựng và thuật ngữ chuyên ngành.
  • ISO 5753 về Ổ lăn - Khe hở hướng tâm bên trong của ổ lăn.

Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)

Tiêu chuẩn sử dụng hệ thống thuật ngữ thống nhất được quy định trong ISO 1132-1 và ISO 5593. Một số khái niệm cốt lõi được làm rõ bao gồm:

  • Ổ đũa kim (Needle roller bearing): Là loại ổ lăn hướng tâm có bộ phận lăn là các con lăn dạng đũa kim, có đặc điểm đường kính nhỏ hơn nhiều so với chiều dài con lăn.
  • Kích thước bao (Boundary dimensions): Các thông số hình học định hình giới hạn bên ngoài của ổ lăn, bao gồm đường kính trong, đường kính ngoài, chiều rộng và giới hạn góc lượn.
  • Dung sai (Tolerances): Khoảng sai lệch cho phép của kích thước thực tế so với kích thước danh nghĩa được thiết kế, quyết định độ chính xác khi lắp ráp vào trục hoặc vỏ hộp số.

Ký hiệu kích thước và dung sai (Điều 4)

Tiêu chuẩn quy định các ký hiệu chuẩn hóa quốc tế để biểu diễn các thông số hình học của ổ đũa kim, giúp các kỹ sư dễ dàng thiết kế và đọc bản vẽ kỹ thuật:

  • d: Đường kính lỗ danh nghĩa của vòng trong ổ lăn.
  • D: Đường kính ngoài danh nghĩa của vòng ngoài ổ lăn.
  • B: Chiều rộng danh nghĩa của vòng trong hoặc vòng ngoài ổ lăn.
  • Fw: Đường kính danh nghĩa của vòng tròn nội tiếp cụm con lăn kim (chỉ số này đặc biệt quan trọng đối với trường hợp ổ đũa kim không có vòng trong).
  • r: Kích thước góc lượn danh nghĩa (xác định giới hạn nhỏ nhất cho phép của góc lượn ở các cạnh của vòng ổ lăn).

Ý nghĩa thực tiễn của các điều khoản đầu

Các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 8031:2009 tạo ra một hành lang kỹ thuật chuẩn hóa. Việc định nghĩa rõ ràng phạm vi, tài liệu viện dẫn, thuật ngữ và ký hiệu giúp các nhà sản xuất trong nước và quốc tế có chung một hệ quy chiếu, từ đó giảm thiểu sai sót trong quá trình thiết kế, chế tạo, kiểm tra chất lượng và thương mại hóa các sản phẩm ổ đũa kim.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 8031 : 2009

ISO 1206 : 2001

Ổ LĂN - Ổ ĐŨA KIM LOẠT KÍCH THƯỚC 48, 49 VÀ 69 - KÍCH THƯỚC BAO VÀ DUNG SAI

Rolling bearings - Needle roller bearings, dimension, series 48,49 and 69 - Boundary dimensions and tolerances

Lời nói đầu

TCVN 8031 : 2009 hoàn toàn tương đương với ISO 1206 : 2001.

TCVN 8031 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 4 Ổ lăn, ổ đỡ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

Ổ LĂN - Ổ ĐŨA KIM LOẠT KÍCH THƯỚC 48, 49 VÀ 69 - KÍCH THƯỚC BAO VÀ DUNG SAI

Rolling bearings - Needle roller bearings, dimension, series 48,49 and 69 - Boundary dimensions and tolerances

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các kích thước bao và dung sai cho cấp chính xác bình thường (cấp 0) của ổ đũa kim có các loạt kích thước 48, 49 và 69 như đã cho trong TCVN 8033 (ISO 15). Các loạt kích thước này áp dụng cho các ổ đũa kim đầy đủ và các ổ đũa kim không có vòng trong.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 4175-1 : 2008 (ISO 1132-1 : 2000), Ổ lăn - Dung sai - Phần 1: Thuật ngữ và định nghĩa.

TCVN 1483 : 2008 (ISO 582 :1995), Ổ lăn - Kích thước mép vát - Giá trị lớn nhất.

ISO 5593 : 1997, Rolling bearings - Vocabulary ( lăn - Từ vựng).

ISO 5753 : 1991, Rolling bearings - Radial intemal clearance ( lăn - Khe h hướng kính bên trong).

ISO 15241 : 2001, Rolling bearings - Symbols for quantities ( lăn - Ký hiệu của các đại lượng).

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này áp dụng các ký hiệu trong TCVN 4175-1 (ISO 1132-1) và ISO 5539.

4. Ký hiệu

Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong ISO 15241 và các ký hiệu sau.

Các ký hiệu trừ các ký hiệu về dung sai) được chỉ dẫn trên các Hình 1 và Hình 2 và các giá trị được cho trong Bảng 1 đến Bảng 6 biểu thị các kích thước danh nghĩa nếu không có quy định nào khác.

B

chiều rộng vòng trong;

C

chiều rộng vòng ngoài;

d

đường kính trong (lỗ);

D

đường kính ngoài;

Fw

đường kính trong của bộ phận đũa kim;

Fwsmin

đường kính trong đơn nhất nhỏ nhất của bộ phận đũa kim 1);

Kea

độ đảo hướng kính của vòng ngoài của ổ đã lắp;

Kia

độ đảo hướng kính của vòng trong của ổ đã lắp;

r

kích thước mép vát;

rs min

kích thước đơn nhất nhỏ nhất của mép vát;

VBs

độ biến của chiều rộng vòng trong;

VCs

độ biến đổi của chiều rộng vòng ngoài;

Vdmp

độ biến đổi của đường kính trong trung bình;

VDmp

độ biến đổi của đường kính ngoài trung bình;

DBs

sai lệch của chiều rộng đơn nhất của vòng trong;

DCs

sai lệch của chiều rộng đơn nhất của vòng ngoài;

Ddmp

sai lệch của đường kính trong trung bình trong mặt phẳng đơn nhất;

DDmp

sai lệch của đường kính ngoài trung bình trong mặt phẳng đơn nhất;

CHÚ THÍCH: Các ổ đũa kim có thể có hoặc không có vòng cách, với một hoặc hai dây đũa kim và có hoặc không có rãnh bôi trơn và các lỗ bôi trơn trên vòng ngoài.

Hình 1 - Ổ đũa kim đầy đủ

CHÚ THÍCH: Các ổ đũa kim có thể có hoặc không có vòng cách, với một hoặc hai dây đũa kim và có hoặc không có rãnh bôi trơn và các lỗ bôi trơn trên vòng ngoài.

Hình 2 - Ổ đũa kim không có vòng trong

5. Kích thước bao

Các kích thước bao của ổ đũa kim cho các loạt kích thước 48, 49 và 69 được cho trong các Bảng 1, Bảng 2 và Bảng 3.

Bảng 1 - Loạt kích thước 48

Kích thước tính bằng milimét

Ổ đũa kim đầy đủ và ổ đũa kim không có vòng trong

d

Fw

D

B và C

rsmina

110

120

140

30

1

120

130

150

30

1

130

145

165

35

1,1

140

155

175

35

1,1

150

165

190

40

1,1

160

175

200

40

1,1

170

185

215

45

1,1

180

195

225

45

1,1

190

210

240

50

1,5

200

220

250

50

1,5

220

240

270

50

1,5

240

265

300

60

2

260

285

320

60

2

280

305

350

69

2

300

330

380

80

2,1

320

350

400

80

2,1

340

370

420

80

2,1

360

390

440

80

2,1

a Kích thước lớn nhất của mép vát được cho trong ISO 582.

 

Bảng 2 - Loạt kích thước 49

Kích thước tính bằng milimét

Ổ đũa kim đầy đủ và ổ đũa kim không có vòng trong

d

Fw

D

B và C

rsmina

5

7

13

10

0,15

6

8

15

10

0,15

7

9

17

10

0,15

8

10

19

11

0,2

9

12

20

11

0,3

 

 

 

 

 

10

14

22

13

0,3

12

16

24

13

0,3

15

20

28

13

0,3

17

22

30

13

0,3

20

25

37

17

0,3

 

 

 

 

 

22

28

39

17

0,3

25

30

42

17

0,3

28

32

45

17

0,3

30

35

47

17

0,3

32

40

52

20

0,6

 

 

 

 

 

35

42

55

20

0,6

40

48

62

22

0,6

45

52

68

22

0,6

50

58

72

22

0,6

55

63

80

25

1

 

 

 

 

 

60

68

85

25

1

65

72

90

25

1

70

80

100

30

1

75

85

105

30

1

80

90

110

30

1

 

 

 

 

 

85

100

120

35

1,1

90

105

125

35

1,1

95

110

130

35

1,1

100

115

140

40

1,1

110

125

150

40

1,1

 

 

 

 

 

120

135

165

45

1,1

130

150

180

50

1,5

140

160

190

50

1,5

a Kích thước lớn nhất của mép vát được cho trong ISO 582.

Bảng 3 - Loạt kích thước 69

Kích thước tính bằng milimét

Ổ đũa kim đầy đủ và ổ đũa kim không có vòng trong

d

Fw

D

B và C

rsmina

10

14

22

22

0,3

12

16

24

22

0,3

15

20

28

23

0,3

17

22

30

23

03

20

25

37

30

0,3

 

 

 

 

 

22

28

39

30

0,3

25

30

42

30

0,3

28

32

45

30

0,3

30

35

47

30

0,3

32

40

52

36

0,6

 

 

 

 

 

35

42

55

36

0,6

40

48

62

40

0,6

45

52

68

40

0,6

50

58

72

40

0,6

55

63

80

45

1

 

 

 

 

 

60

68

85

45

1

65

72

90

45

1

70

80

100

54

1

75

85

105

54

1

80

90

110

54

1

 

 

 

 

 

85

100

120

63

1,1

90

105

125

63

1,1

95

110

130

63

1,1

100

115

140

71

1,1

* Kích thước lớn nhất của mép vát được cho trong ISO 582.

6. Dung sai

Dung sai của ổ đũa kim cho các loạt kích thước 48, 49 và 69 được cho trong các Bảng 4, Bảng 5 và Bảng 6.

Bảng 4 - Vòng trong

Các giá trị dung sai tính bằng micromét

d

Ddmp

Vdmp

Kia

DBs

VBs

mm

 

 

 

 

 

 

 

£

trên

dưới

max

max

Trên

dưới

max

2,5

10

0

-8

6

10

0

-120

15

10

18

0

-8

6

10

0

-120

20

18

30

0

-10

8

13

0

-120

20

30

50

0

-12

9

15

0

-120

20

50

80

0

-15

11

20

0

-150

25

 

 

 

 

 

 

 

 

 

80

120

0

-20

15

25

0

-200

25

120

180

0

-25

19

30

0

-250

30

180

250

0

-30

23

40

0

-300

30

250

315

0

-35

26

50

0

-350

35

315

400

0

-40

30

60

0

-400

40

Bảng 5 - Vòng ngoài

Các giá trị dung sai tính bằng micromet

D

Ddmp

Vdmp

Kia

DCs

VCs

mm

 

 

 

 

 

 

£

trên

dưới

max

max

Giống như DBs và VBs của vòng tronga của ổ tương tự

6

18

0

-8

6

15

18

30

0

-9

7

15

30

50

0

-11

8

20

50

80

0

-13

10

25

80

120

0

-15

11

35

 

 

 

 

 

 

120

150

0

-18

14

40

150

180

0

-25

19

45

180

250

0

-30

23

50

250

315

0

-35

26

60

315

400

0

-40

30

70

 

 

 

 

 

 

400

500

0

-45

34

80

Đối với các ổ không có vòng trong, áp dụng các giá trị đối với ổ tương ứng có vòng trong.

Bảng 6 - Đường kính trong của bộ phận đũa kim đối với ổ không có vòng trong

Các giá trị dung sai tính bằng micromét

Fw

Dung sai đối với Fws min a

mm

 

 

£

trên

dưới

3

6

+18

+10

6

10

+22

+13

10

18

+27

+16

18

30

+33

+20

30

50

+41

+25

 

 

 

 

50

80

+49

+30

80

120

+58

+36

120

180

+68

+43

180

250

+79

+50

250

315

+88

+56

 

 

 

 

315

400

+98

+62

CHÚ THÍCH: Các giá trị dung sai có hiệu lực trong điều kiện độ biến đổi trong mặt phẳng hướng kính đơn nhất của đường kính trong của vòng ngoài nhỏ hơn so với phạm vi dung sai đối với đường kính nhỏ nhất Fws min.

a Các giá trị trong bảng cho các giới hạn của hiệu số giữa Fws minFw.

7. Khe hở đường kính bên trong

Khe hở đường kính bên trong của các ổ đầy đủ là giá trị trung bình cộng của các khe hướng kính do một trong các vòng dịch chuyển so với vòng kia, từ một vị trí lệch tâm cực hạn tới một vị trí hướng kính đối diện cực hạn theo các hướng có góc khác nhau và không chịu tác dụng của bất cứ tải trọng bên ngoài nào.

Các giá trị đối với khe hở hướng kính bên trong được cho trong ISO 5753.

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] TCVN 8033 : 2009 (ISO 15 :1998), Ổ lăn - Ổ lăn đỡ - Kích thước bao, bản vẽ chung.



1 Đường kính trong đơn nhất nhỏ nhất của ổ đũa kim đầy đủ là đường kính của hình trụ khi được đặt trong lỗ của ổ đũa đầy đủ sẽ làm cho khe hở hướng kính bằng không ít nhất là theo một phương hướng kính.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8031:2009 (ISO 1206 : 2001) về Ổ lăn - Ổ đũa kim loạt kích thước 48, 49 và 6 - Kích thước bao và dung sai

Số hiệu: TCVN8031:2009
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2009
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8031:2009 (ISO 1206...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký