Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8046:2009

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8046:2009 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 4858:1982, quy định phương pháp xác định độ hút ẩm của gỗ. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết, chuyên sâu về Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này, giúp các đơn vị kiểm định và doanh nghiệp chế biến lâm sản nắm vững quy chuẩn kỹ thuật.

Điều 1: Phạm vi áp dụng

Điều khoản này xác định rõ giới hạn và mục đích sử dụng của tiêu chuẩn trong thực tế:

  • Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ hút ẩm giới hạn của gỗ (hay còn gọi là khả năng hấp thụ hơi nước từ môi trường xung quanh).
  • Phương pháp thử nghiệm này được áp dụng đối với các mẫu thử gỗ không có khuyết tật tự nhiên nhằm đảm bảo tính chính xác của kết quả đo lường vật lý.
  • Việc xác định độ hút ẩm là cơ sở quan trọng để đánh giá độ ổn định kích thước của gỗ, giúp dự báo hành vi co ngót hoặc giãn nở của các loại gỗ trong các điều kiện khí hậu khác nhau.

Điều 2: Tài liệu viện dẫn

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, việc viện dẫn các tiêu chuẩn liên quan là bắt buộc:

  • TCVN 8044:2009 (ISO 3129:1975): Gỗ - Phương pháp lấy mẫu và yêu cầu chung cho các phép thử cơ lý. Đây là tài liệu nền tảng hướng dẫn cách thức chọn mẫu, cắt mẫu và chuẩn bị mẫu thử đạt chuẩn trước khi tiến hành đo độ hút ẩm.
  • Các tài liệu viện dẫn này đảm bảo rằng quy trình chuẩn bị mẫu và điều hòa mẫu tuân thủ đúng các nguyên tắc khoa học chung của ngành thử nghiệm gỗ.

Điều 3: Nguyên tắc thử nghiệm

Nguyên tắc cốt lõi của phương pháp xác định độ hút ẩm được quy định cụ thể như sau:

  • Mẫu thử gỗ trước tiên được đưa về trạng thái khô kiệt hoàn toàn bằng phương pháp sấy nhiệt độ cao để loại bỏ toàn bộ lượng nước tự do và nước liên kết trong gỗ.
  • Sau đó, mẫu thử khô kiệt được đặt vào một môi trường không khí có độ ẩm tương đối bão hòa (hoặc độ ẩm quy định) ở một mức nhiệt độ không đổi cho đến khi khối lượng của mẫu đạt đến trạng thái cân bằng ẩm (khối lượng không thay đổi giữa các lần cân liên tiếp).
  • Độ hút ẩm được tính toán bằng tỷ lệ phần trăm giữa khối lượng nước mà mẫu gỗ hấp thụ được tại trạng thái cân bằng ẩm so với khối lượng của chính mẫu gỗ đó ở trạng thái khô kiệt hoàn toàn.

Điều 4: Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm

Để thực hiện phép thử đạt độ chính xác cao, phòng thử nghiệm bắt buộc phải trang bị đầy đủ các thiết bị và dụng cụ sau:

  • Cân phân tích: Phải có độ chính xác tối thiểu đến 0,001 gram để ghi nhận chính xác những thay đổi rất nhỏ về khối lượng của mẫu gỗ trong quá trình hút ẩm.
  • Tủ sấy phòng thí nghiệm: Thiết bị sấy phải có khả năng duy trì và khống chế nhiệt độ ổn định ở mức 103 ± 2 độ C để đưa mẫu gỗ về trạng thái khô kiệt hoàn toàn mà không làm phân hủy các thành phần hóa học của gỗ.
  • Bình hút ẩm: Sử dụng bình hút ẩm chứa chất làm khô hiệu quả (như silica gel hoạt tính hoặc phốt pho pentoxit) để làm nguội mẫu thử sau khi sấy, ngăn chặn việc mẫu hấp thụ lại độ ẩm từ không khí trước khi cân.
  • Thiết bị tạo ẩm (Buồng khí hậu): Buồng thử nghiệm phải có khả năng kiểm soát chặt chẽ nhiệt độ ở mức 20 ± 2 độ C và duy trì độ ẩm tương đối của không khí ở mức bão hòa (từ 95% đến 100%) để kích thích quá trình hút ẩm tối đa của gỗ.
  • Dụng cụ đo kích thước: Thước cặp hoặc panme chuyên dụng có độ chính xác đến 0,1 mm để đo đạc kích thước hình học của mẫu thử khi có yêu cầu xác định sự thay đổi thể tích đi kèm.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 8046 : 2009

GỖ - XÁC ĐỊNH ĐỘ HÚT ẨM

Wood - Determination of moisture absorption

Lời nói đầu

TCVN 8046 : 2009 thay thế cho TCVN 359-70 và Sửa đổi 1:1986.

TCVN 8046 : 2009 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC89/SC1 Ván gỗ nhân tạo biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

GỖ - XÁC ĐỊNH ĐỘ HÚT ẨM

Wood - Determination of moisture absorption

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ hút ẩm của gỗ.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 8044 : 2009 (ISO 3129 : 1975), Gỗ - Phương pháp lấy mẫu và yêu cầu chung đối với các phép thử cơ lý.

3. Dụng cụ, hóa chất

- cân phân tích, có độ chính xác đến 0,01 g;

- tủ sấy, có quạt thông gió, có thể điều khiển và duy trì nhiệt độ (103 ± 2) oC;

- bình hút ẩm, có đường kính miệng bình không nhỏ hơn 200 mm;

- natri cacbonat, dạng rắn và dung dịch bão hòa.

4. Mẫu thử

Lấy mẫu, chuẩn bị mẫu và yêu cầu chung về mẫu thử theo TCVN 8044 (ISO 3129).

Mẫu thử ở dạng hình hộp chữ nhật, kích thước 30 mm x 30 mm x 10 mm, trong đó 10 mm là kích thước theo phương dọc thớ. Các mặt mẫu phải được bào nhẵn và vuông góc với nhau. Hai mặt thể hiện số vòng năm tương ứng phải song song.

5. Cách tiến hành

5.1. Sấy và cân mẫu

Trước khi sấy, cân mẫu chính xác đến 0,01 g.

Đặt các mẫu thử đã cân vào tủ sấy và sấy ở nhiệt độ 50 oC đến 60 oC trong thời gian 3 h, sau đó sấy tiếp ở nhiệt độ (103 ± 2) oC đến khối lượng không đổi (chênh lệch giữa hai lần cân liên tiếp cách nhau 2 h không lớn hơn 0,02 g).

Sau đó lấy mẫu ra làm nguội trong bình hút ẩm đến nhiệt độ phòng rồi cân, chính xác đến 0,01 g (mo).

CHÚ THÍCH: Đối với mẫu của loại cây có nhiều nhựa, không nên để mẫu trong tủ sấy quá 20 h.

5.2. Giữ mẫu trên dung dịch natri cacbonat bão hòa

Ngay sau khi cân xong, đặt mẫu lên lưới của bình hút ẩm sao cho mẫu không tiếp xúc với nhau (cách nhau khoảng 15 mm đến 20 mm).

Đổ vào đáy bình hút ẩm dung dịch natri cacbonat bão hòa (Na2CO3.10H2O) và đổ thêm một lượng natri cacbonat rắn sao cho lượng natri cacbonat rắn luôn tồn tại dưới đáy bình trong suốt thời gian thử nghiệm.

Đậy kín nắp bình hút ẩm.

5.3. Cân mẫu

Gữi mẫu trong bình hút ẩm tối thiểu 30 ngày đêm. Trong khoảng thời gian đó, tiến hành cân mẫu ở những thời điểm: sau 2, 3, 5, 8, 13, 20 và 30 ngày đêm, tính từ lúc bắt đầu đặt mẫu vào bình hút ẩm. Trong trường hợp cần thiết có thể giữ mẫu thêm trong bình hút ẩm tối thiểu là 30 ngày và cân nhưng khoảng thời gian giữa hai lần cân liền kề là 10 ngày đêm. Tiến hành chu trình trên cho đến khi mẫu bão hòa (m1), là khi chênh lệch giữa hai lần cân liên tiếp không vượt quá 0,02 g.

6. Biểu thị kết quả

Độ hút ẩm (W) của mẫu thử là giá trị cực đại của độ ẩm mẫu thử sau 30 ngày đêm bão hòa trong hơi dung dịch natri cacbonat, tính bằng % khối lượng, chính xác đến 0,1 %, theo công thức:

trong đó:

m1 là khối lượng của mẫu thử sau khi hút ẩm trong dung dịch natri cacbonat, tính bằng gam;

m0 là khối lượng của mẫu thử sau khi sấy, tính bằng gam.

Dựa vào các giá trị thời gian bão hòa (t) và độ hút ẩm (W), lập đồ thị hút ẩm, trong đó trục tung chỉ độ hút ẩm (W), và trục hoành chỉ thời gian hút ẩm (t).

7. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:

- mô tả mẫu thử;

- các giá trị điều kiện môi trường thử nghiệm mẫu;

- các giá trị khối lượng mẫu trước và sau khi bão hòa, thời gian (t) và độ hút ẩm (W), và đồ thị biểu diễn các giá trị trên;

- viện dẫn tiêu chuẩn này.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8046:2009 về gỗ - Xác định độ hút ẩm

Số hiệu: TCVN8046:2009
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2009
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8046:2009 về gỗ - Xá...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký