Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 359:1970

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 359:1970 là văn bản kỹ thuật quy định về phương pháp xác định độ hút ẩm của gỗ. Đây là một trong những tiêu chuẩn chuyên ngành đặt nền móng cho việc kiểm thử, đánh giá chất lượng lâm sản và nguyên liệu gỗ tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi liên quan đến tiêu chuẩn này dựa trên các thông tin pháp lý và kỹ thuật hiện có.

Thông tin tổng quan về văn bản

  • Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 359:1970 về gỗ – phương pháp xác định độ hút ẩm.
  • Lĩnh vực áp dụng: Lâm nghiệp, chế biến gỗ, kiểm định chất lượng vật liệu và nghiên cứu khoa học về gỗ.
  • Mục đích ban hành: Thống nhất phương pháp thử nghiệm vật lý đối với gỗ, cụ thể là khả năng hút ẩm của các loại gỗ trong các điều kiện môi trường khác nhau, phục vụ cho công tác sản xuất, chế biến và xuất nhập khẩu lâm sản.

Nội dung cốt lõi của Tiêu chuẩn TCVN 359:1970

Dựa trên cấu trúc tiêu chuẩn hóa về phương pháp thử nghiệm vật lý của gỗ, nội dung cốt lõi của TCVN 359:1970 tập trung vào các quy định kỹ thuật sau:

  • Phạm vi áp dụng: Xác định rõ các loại gỗ (gỗ tự nhiên, gỗ xẻ, gỗ thành phẩm) thuộc đối tượng áp dụng phương pháp đo độ hút ẩm này.
  • Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm: Quy định chi tiết về các loại máy móc, tủ sấy, cân phân tích có độ chính xác cao và các dụng cụ đo độ ẩm chuyên dụng cần thiết để đảm bảo tính chính xác, khách quan của kết quả đo.
  • Chuẩn bị mẫu thử: Hướng dẫn phương pháp lấy mẫu, kích thước hình học tiêu chuẩn của mẫu gỗ, số lượng mẫu thử tối thiểu và cách thức bảo quản mẫu trước khi tiến hành thí nghiệm nhằm loại bỏ các sai số do tác động của môi trường bên ngoài.
  • Quy trình tiến hành thí nghiệm: Trình bầy trình tự các bước thực hiện từ việc cân khối lượng ban đầu, đặt mẫu vào môi trường có độ ẩm kiểm soát (buồng tạo ẩm), cho đến việc xác định khối lượng của mẫu sau khi đã đạt trạng thái hút ẩm cân bằng.
  • Công thức tính toán kết quả: Đưa ra công thức toán học cụ thể để tính toán độ hút ẩm của gỗ dựa trên sự chênh lệch khối lượng trước và sau khi thử nghiệm, kết quả cuối cùng được biểu diễn dưới dạng tỷ lệ phần trăm (%).

Ý nghĩa và tầm quan trọng của tiêu chuẩn

Việc áp dụng TCVN 359:1970 giúp các đơn vị sản xuất và nghiên cứu đánh giá chính xác đặc tính vật lý của từng loại gỗ. Độ hút ẩm là một chỉ số kỹ thuật cực kỳ quan trọng, quyết định trực tiếp đến độ bền, khả năng chống cong vênh, co ngót, mối mọt và tính phù hợp của gỗ trong quá trình thi công các công trình xây dựng hoặc sản xuất đồ gỗ nội thất.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 359 : 1970

GỖ – PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ HÚT ẨM
Timber - Method for determination of water absorptton

I. Dụng cụ thử

1. Dụng cụ để xác định độ hút ẩm của gỗ giống như dụng cụ dùng để xác định độ ẩm của gỗ quy định ở điều 1 của TCVN 358 : 1970 đã sửa đổi.

II. Chuẩn bị thử

2. Chuẩn bị mẫu. Mẫu phải có dạng hình hộp chử nhật, kích thước30 x 30 x 10mm, trong đó 10 là kích thước theo phương dọc thớ. Sai số cho phép của các kích thước này là ± 0,5mm. Các vòng năm ở hai mặt đầu của mẫu phải song song với cặp mặt bên đối diện và vuông góc với cặp mặt bên còn lại.

Các mặt của mẫu phải được bào nhẵn và vuông góc với nhau.

Các yêu cầu khác về hình dạng và độ chính xác của mẫu phải theo đúng các điều 1.4, 15 trong TCVN 356 : 1970

III.   Tiến hành thử

3. Sấy mẫu. Trước khi sấy phải tiến hành cân mẫu như điều 4 của TCVN 358 : 1970 sau khi cân xong đặt lọ đựng mẫu và nắp đã mở để riêng ra vào trong tủ sấy để sấy. Khi ở nhiệt độ 50- 600C trong 3 giờ, sau đó tăng nhiệt độ lên tới 103 ± 20C và giữ ở nhiệt độ đó cho đến khi khối lượng mẫu không đổi.

Kiểm tra trị số khối lượng không đổi của mẫu bằng cách cân lại sau 2- 3 lần sấy. Khi sấy loại gỗ mềm, lần cân kiểm tra đầu tiên phải ít nhất là sau 6 giờ kể từ lúc bắt đầu sấy, khi sấy loại gỗ cứng thì phải ít nhất là sau 10 giờ. Các lần cân kiểm tra sau cách nhau 2 giờ. Độ chính xác khi cân là 0,001g.

Mẫu được coi như sấy xong, nếu khối lượng giữa hai lần cân liên tiếp không chênh lệch quá 0,002g.

Mỗi khi mở tủ sấy lấy lọ đựng mẫu ra cân, phải đậy nắp lọ lại và làm nguội đến nhiệt độ  phòng  thí  ngh.iệm  trong  bình  hút  ẩm  có  canxi  clorua  khan  hay  dung  dịch  axit sunfuric đậm đặc không dưới 94% .

Khi sấy mẫu, nhất là mẫu thuộc loại cây có nhiều nhựa, không nên để mẫu trong tủ sấy quá 20 giờ.

4. Cân sau khi sấy. Khi khối lượng mẫu không còn thay đổi nữa thì ngừng sấy. Sau đó tiến hành cân tất cả các lọ có đựng mẫu như phiên cân kiểm tra đã quy định ở điều 3.

5. Giữ mẫu trên dung dịch natri cacbonat. Ngay sau khi cân xong, lấy mẫu ra khỏi lọ và đặt một mặt bên của mẫu trên lưới của bình hút ẩm. Chú ý bảo đảm các mẫu không được tiếp xúc nhau, khoảng cách giữa các mẫu để trên lưới và giữa mẫu với thành bình hút ẩm từ 15 đến 20mm. Đậy kín nắp bình hút ẩm.

Đổ vào đáy bình hút ẩm dung dịch natri cacbonat bão hoà (Na2CO3. 10H2O ) và đổ thêm một số lượng xác định natri cacbonat rắn vào sao cho lượng natri cacbonat rắn luôn  luôn  có  ở  đáy  bình  trong suốt  thời  gian  thử.  Trong thời  gian  giữ  các  mẫu  trên dung dịch natri cacbonat phải giữ bình hút ẩm ở nhiệt độ của phòng thí nghiệm.

6. Cân mẫu. Trong quá trình giữ mẫu trong bình hút ẩm phải tiến hành cân mẫu định kỳ.

Sau một ngày đêm, kể từ lúc bắt đầu đặt mẫu vào bình hút ẩm, tiến hành lần cân định kỳ đầu tiên và các lần cân tiếp theo tiến hành sau 2, 3, 5, 8, 13, 20 và 30 ngày đêm, kể từ lúc bắt đầu đặt mẫu vào bình hút ẩm.

Thời gian tối thiểu giừ mẫu trong bình hút ẩm là 30 ngày đêm.

Trong  trường  hợp  cần  thiết,  có  thể  tiếp  tục  giữ  mẫu  trong  bình  hút  ẩm  và  cân  với khoảng thời gian cách nhau giữa hai lần cân là 10 ngày đêm.

Khi hiệu số độ ẩm gia hai lần cân liên tiếp (cách nhau l0 ngày) không lớn hơn 2% thì ngừng việc theo dõi cân.

Cân mẫu trong lọ cân như phần cân kiểm tra đã quy định trong điều 3.

IV. Tính toán kết quả thử

7. Tính độ hút ẩm. Lượng độ ẩm bị hút vào mẫu ứng với mỗi lần cân được tính bằng % chính xác đến 0,1% theo công thức:

Trong đó :

m - Khối lượng của lọ, tính bằng g

m1  - Khối lượng lọ có đựng mẫu bên trong sau khi sấy, tính bằng g

m2  - Khối lượng của lọ có đựng mẫu bên trong sau mỗi lần cân, tính bằng g.

8. Đồ thị độ hút ẩm. Trên cơ sở các trị số W tìm được theo công thức trên, lập đồ thị độ hút ẩm. Trục hoành của đồ thị chỉ thời gian, trục tung chỉ độ hút ẩm tính bằng % .

9. Chỉ tiêu độ hút ẩm. Các chỉ tiêu cơ bản của độ hút ẩm là đồ thị và độ ẩm cực đại của gỗ sau 30 ngày đêm giữ trên dung dịch natri cacbonat bão hoà.

Phụ lục

Biểu xác định độ hút ẩm

t=…..0C; j = ….%; Loài cây

Số hiệu mẫu

Số hiệu lọ cân

Khối lượng (g)

Độ hút ẩm % qua số ngày đêm

Ghi chú

Lọ không đựng mẫu

Lọ  có chứa mẫu thử qua số ngày đêm

1

2

3

5

1

2

3

5

….

Mẫu sau khi sấy

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngày   tháng   năm                                                                                Người ghi ký tên

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 359:1970 về gỗ – phương pháp xác định độ hút ẩm

Số hiệu: TCVN359:1970
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1970
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 359:1970 về gỗ – phư...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký