Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-16:2009 (hoàn toàn tương đương với ISO 4860:1982) quy định phương pháp xác định độ giãn nở thể tích của gỗ. Đây là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng thuộc bộ tiêu chuẩn về phương pháp thử cơ lý của gỗ, giúp đánh giá sự thay đổi kích thước và thể tích của gỗ dưới tác động của độ ẩm, phục vụ cho công tác nghiên cứu lâm sản, thiết kế và sản xuất các sản phẩm từ gỗ.

Phạm vi áp dụng và Tài liệu viện dẫn (Điều 1 và Điều 2)

  • Phạm vi áp dụng (Điều 1): Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ giãn nở thể tích cực đại của gỗ khi độ ẩm của gỗ thay đổi từ trạng thái khô kiệt đến trạng thái bão hòa nước (bão hòa thớ gỗ). Phương pháp này áp dụng cho các phép thử nghiệm cơ lý đối với các mẫu gỗ quy chuẩn.
  • Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần kết hợp viện dẫn với tiêu chuẩn TCVN 8048-1 (ISO 3129) về Gỗ - Phương pháp lấy mẫu và yêu cầu chung đối với các phép thử cơ lý. Việc tuân thủ tài liệu viện dẫn giúp đảm bảo tính đồng nhất và độ tin cậy của mẫu thử trước khi tiến hành đo đạc.

Nguyên tắc thử nghiệm (Điều 3)

Phương pháp xác định độ giãn nở thể tích dựa trên nguyên lý đo đạc và so sánh thể tích của cùng một mẫu thử gỗ ở hai trạng thái giới hạn vật lý:

  • Trạng thái khô kiệt hoàn toàn: Mẫu thử được sấy khô trong tủ sấy chuyên dụng ở nhiệt độ quy định cho đến khi khối lượng không đổi, triệt tiêu hoàn toàn lượng nước tự do và nước liên kết trong gỗ.
  • Trạng thái bão hòa nước hoàn toàn: Mẫu thử được ngâm trong nước cho đến khi kích thước và thể tích đạt đến mức tối đa và không còn khả năng giãn nở thêm (đạt hoặc vượt quá điểm bão hòa thớ gỗ).
  • Tính toán kết quả: Độ giãn nở thể tích cực đại được tính bằng tỷ lệ phần trăm giữa lượng tăng thể tích (hiệu số thể tích giữa trạng thái bão hòa và trạng thái khô kiệt) so với thể tích ban đầu của mẫu thử ở trạng thái khô kiệt.

Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm (Điều 4)

Để thực hiện phép thử một cách chính xác, phòng thử nghiệm cần trang bị đầy đủ các thiết bị và dụng cụ đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật sau:

  • Dụng cụ đo kích thước: Sử dụng panme hoặc thước cặp có khả năng đo chính xác đến 0,01 mm. Dụng cụ này dùng để đo các kích thước hình học (chiều dài, chiều rộng, chiều dày) của mẫu thử nhằm phục vụ việc tính toán thể tích gián tiếp, hoặc sử dụng dụng cụ đo thể tích chuyên dụng (thể tích kế) cho phép đo trực tiếp thể tích mẫu thử với độ chính xác tương đương.
  • Tủ sấy: Thiết bị sấy phải có khả năng kiểm soát và duy trì nhiệt độ ổn định ở mức 103 ± 2 độ C để đảm bảo mẫu thử được sấy khô kiệt hoàn toàn mà không bị phân hủy hóa học hoặc biến dạng cơ học nghiêm trọng.
  • Bình hút ẩm: Bình chứa chất hút ẩm thích hợp (như canxi clorua khan hoặc silica gel) dùng để làm nguội mẫu thử sau khi lấy ra khỏi tủ sấy, ngăn chặn mẫu thử hấp thụ lại độ ẩm từ không khí trước khi tiến hành cân hoặc đo kích thước.
  • Cốc hoặc bình ngâm nước: Dụng cụ chứa nước cất hoặc nước sạch để ngâm mẫu thử gỗ cho đến khi đạt trạng thái bão hòa nước hoàn toàn.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 8048-16 : 2009

GỖ - PHƯƠNG PHÁP THỬ CƠ LÝ - PHẦN 16: XÁC ĐỊNH ĐỘ GIÃN NỞ THỂ TÍCH

Wood - Physical and mechanical methods of test - Part 16: Determination of volumetric swelling

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định hai phương pháp xác định độ giãn nở thể tích của gỗ:

- phương pháp hình học không gian, áp dụng cho các mẫu thử chuẩn bị theo TCVN 8048-15 (ISO 4859);

- phương pháp dùng thể tích kế thủy ngân, áp dụng cho các mẫu thử có các hình dạng bất kỳ.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 8044 : 2009 (ISO 3129 : 1975) Gỗ - Phương pháp lấy mẫu và yêu cầu chung cho các phép thử cơ lý.

TCVN 8048-1 : 2009 (ISO 3130 : 1975) Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 1: Xác định độ ẩm cho các phép thử cơ lý.

TCVN 8048-15 (ISO 4859 : 1982) Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 15: Xác định độ giãn nở theo phương xuyên tâm và tiếp tuyến.

3. Nguyên tắc

Xác định sự thay đổi về thể tích của các mẫu thử sau khi làm khô tại độ ẩm cân bằng với môi trường tự nhiên, và tại độ ẩm bằng hoặc lớn hơn so với độ ẩm tại điểm bão hòa của thành tế bào gỗ.

4. Phương pháp hình học không gian

4.1. Thiết bị

Xem TCVN 8048-15 (ISO 4859), Điều 4.

4.2. Chuẩn bị mẫu thử

Xem TCVN 8048-15 (ISO 4859), Điều 5.

4.3. Cách tiến hành 1)

4.3.1. Tiến hành phép thử theo TCVN 8048-15 (ISO 4859), Điều 6.

4.3.2. Đối với các mẫu thử có độ giãn nở đáng kể dọc theo thớ, thì đo các thay đổi về kích thước của các mẫu thử theo chiều dọc.

4.4. Biểu thị kết quả

4.4.1. Tính độ giãn nở thể tích, aVmax, bằng phần trăm, không tính đến sự giãn nở dọc theo thớ, theo công thức sau:

trong đó:

ltmax và lrmax là kích thước của mẫu thử có độ ẩm lớn hơn độ ẩm tại điểm bão hòa thớ gỗ, đo theo hướng tiếp tuyến hoặc xuyên tâm, tính bằng milimét;

ltmin và lrmin là kích thước của mẫu thử sau khi làm khô, đo theo hướng tiếp tuyến hoặc xuyên tâm, tính bằng milimét.

Biểu thị kết quả chính xác đến 0,1 %.

Tính tổng độ giãn nở thể tích, aVmax, nếu chênh lệch kích thước được đo theo hướng dọc của mẫu thử, bằng phần trăm, theo công thức sau:

trong đó

ltmax, lrmax và lamax là kích thước của mẫu thử có độ ẩm lớn hơn độ ẩm tại điểm bão hòa thớ gỗ, đo theo phương tiếp tuyến, phương xuyên tâm và phương dọc, tính theo milimét;

ltmin, lrmin và lamin là kích thước của mẫu thử sau khi làm khô, đo theo phương tiếp tuyến, xuyên tâm và phương dọc, tính theo milimét.

Biểu thị kết quả chính xác đến 0,1 %.

4.4.2. Tính độ giãn nở về thể tích aVn, khi độ ẩm thay đổi đạt cân bằng với độ ẩm tự nhiên (độ ẩm tương đối (65 ± 5) %; nhiệt độ (20 ± 2) °C), tính bằng phần trăm, theo công thức sau:

trong đó

lt, và lr là kích thước của mẫu thử, tính theo milimét, tại độ ẩm cân bằng với độ ẩm tự nhiên, đo theo hướng tiếp tuyến hoặc xuyên tâm;

ltmin và lrmin tương tự như 4.4.1.

Biểu thị kết quả chính xác đến 0,1 %.

Tính tổng độ giãn nở về thể tích, aVn, nếu đo các thay đổi về kích thước của mẫu thử theo phương chiều dọc, bằng phần trăm, theo công thức sau:

trong đó

lt, lr, và la là kích thước của mẫu thử tại độ ẩm cân bằng với môi trường tự nhiên, đo theo phương tiếp tuyến, phương xuyên tâm và phương chiều dọc, tính theo milimét;

ltmin, lrmin và lamin có ý nghĩa tương tự trong 4.4.1.

Biểu thị kết quả chính xác đến 0,1 %.

5. Phương pháp thể tích kế thủy ngân

5.1. Thiết bị

5.1.1. Thể tích kế thủy ngân, có khả năng đo thể tích của mẫu thử, bằng cách dùng thể tích thủy ngân choán chỗ, chính xác đến 0,01 cm3.

CHÚ THÍCH: Khi sử dụng thể tích kế thủy ngân, phải áp dụng các chú ý về an toàn.

5.1.2. Tủ sấy, để sấy mẫu tại nhiệt độ bằng (103 ± 2) °C.

5.1.3. Bình, chứa nước cất.

5.1.4. Bình hút ẩm, chứa chất hút ẩm.

5.2. Chuẩn bị mẫu thử

5.2.1. Mẫu thử có thể có hình dạng khác nhau, nhưng có thể tích từ 4 cm3 đến 16 cm3.

5.2.2. Số lượng mẫu thử theo TCVN 8044 (ISO 3129).

5.3. Cách tiến hành 1)

5.3.1. Làm khô mẫu thử đến thể tích không đổi ở nhiệt độ (103 ± 2) °C trong tủ sấy (5.1.2) sao cho không có biến dạng về kích thước và hình dạng. Kiểm tra sự thay đổi thể tích của hai hoặc ba mẫu thử kiểm soát bằng cách đo lại, theo quy định trong 5.3.4, cứ 2 h sau 6 h từ khi bắt đầu sấy khô. Ngừng sấy khô khi chênh lệch giữa hai lần đo liên tiếp không vượt quá 0,02 cm3. Có thể ngừng sấy khô mẫu bằng cách cân liên tiếp theo TCVN 8048-1 (ISO 3130).

5.3.2. Khi kiểm tra, thấy xuất hiện các hiện tượng trong quá trình thử thì loại bỏ các mẫu này.

5.3.3. Làm nguội mẫu thử đến nhiệt độ phòng trong bình hút ẩm có chứa chất hút ẩm (5.1.4).

5.3.4. Đo thể tích, Vmin, của từng mẫu thử, chính xác đến 0,01 cm3

5.3.5. Ổn định mẫu thử đến độ ẩm cân bằng với môi trường tự nhiên (độ ẩm tương đối (65 ± 5) %; nhiệt độ (20 ± 2) °C) sao cho không có biến dạng về kích thước và hình dạng. Kiểm tra sự thay đổi về thể tích hai hoặc ba mẫu thử kiểm soát bằng cách đo lại, theo quy định trong 5.3.4, cứ 6 h sau khi ổn định môi trường ổn định. Ngừng ổn định mẫu khi chênh lệch giữa hai lần đo liên tiếp không vượt quá 0,02 cm3. Có thể ngừng ổn định mẫu bằng cách cân liên tiếp theo TCVN 8048-1 (ISO 3130).

5.3.6. Đo thể tích, V, của từng mẫu thử, như quy định tại 5.3.4.

5.3.7. Ngâm ngập mẫu thử trong nước cất trong bình (5.1.3) và ở nhiệt độ (20 ± 5) °C cho đến khi không thay đổi thể tích. Kiểm tra sự thay đổi về thể tích cứ ba ngày một lần bằng cách đo lại hai hoặc ba mẫu thử kiểm soát. Ngừng ngâm mẫu khi chênh lệch giữa hai kết quả thử liên tiếp không vượt quá 0,02 cm3.

5.3.8. Đo thể tích, Vmax, của từng mẫu thử, như quy định tại 5.3.4.

5.4. Biểu thị kết quả

5.4.1. Tính tổng độ giãn nở về thể tích aVmax, tính bằng phần trăm, theo công thức sau:

trong đó

Vmax và Vmin là thể tích của mẫu thử sau khi làm khô tại độ ẩm lớn hơn độ ẩm tại điểm bão hòa thớ gỗ, tính theo centimet khối.

Biểu thị kết quả chính xác đến 0,1 %.

5.4.2. Tính độ giãn nở về thể tích, aVn, khi độ ẩm thay đổi đạt cân bằng với môi trường tự nhiên (độ ẩm tương đối (65 ± 5) %; nhiệt độ (20 ± 2) °C), tính bằng phần trăm, theo công thức sau:

trong đó

V là thể tích của mẫu thử, tính theo centimét khối, tại độ ẩm cân bằng với độ ẩm môi trường tự nhiên;

Vmin có ý nghĩa tương tự như 5.4.1.

Biểu thị kết quả chính xác đến 0,1 %.

6. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm gồm các thông tin sau:

a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;

b) Các thông tin theo Điều 8 của TCVN 8044 (ISO 3129);

c) Phương pháp xác định độ giãn nở;

d) Loại và thông tin về vật liệu đem thử (vị trí và số cây đã chọn, số lô gỗ xẻ và số tấm đã chọn,...)

e) Hình dạng và các kích thước mẫu thử, các phương của thớ;

f) Số lượng mẫu được thử;

g) Độ ẩm cân bằng môi trường tự nhiên (độ ẩm tương đối (65 ± 5) %; nhiệt độ (20 ± 2) °C);

h) Các kết quả thử tính theo 4.4 hoặc 5.4, và các giá trị thống kê (cùng độ ẩm tương đối và nhiệt độ nếu độ giãn nở được xác định trong điều kiện khác với các điều kiện quy định tại 4.3 và 5.3.3);

i) Ngày tiến hành phép thử;

j) Nơi tiến hành phép thử.



1) Nếu cần, có thể xác định độ giãn nở tại độ ẩm tương đối từ 30 % đến 90 %.

1) Nếu cần, có thể xác định độ giãn nở tại độ ẩm tương đối từ 30 % đến 90 %.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-16:2009 (ISO 4860:1982) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 16: Xác định độ giãn nở thể tích

Số hiệu: TCVN8048-16:2009
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2009
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-16:2009 (ISO 48...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký