Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 360:1970 về Gỗ – Phương pháp xác định độ dãn dài
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 360:1970 quy định phương pháp xác định độ dãn dài (độ giãn nở kích thước) của gỗ theo các chiều xuyên tâm và tiếp tuyến khi độ ẩm của gỗ thay đổi. Đây là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật nền tảng trong ngành lâm sản, giúp đánh giá độ ổn định kích thước của các loại gỗ phục vụ cho công tác thiết kế, sản xuất và xây dựng. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng và quy định chung
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại gỗ tự nhiên nhằm xác định độ dãn dài (độ giãn nở kích thước) khi gỗ hút ẩm hoặc ngâm trong nước từ trạng thái khô kiệt đến trạng thái bão hòa nước.
- Phép đo được thực hiện trên hai hướng chính của thớ gỗ bao gồm hướng xuyên tâm (radial) và hướng tiếp tuyến (tangential).
- Yêu cầu về độ chính xác của các thiết bị đo lường và điều kiện môi trường thử nghiệm phải tuân thủ nghiêm ngặt để đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy của kết quả thí nghiệm.
Điều 2: Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm
- Dụng cụ đo kích thước: Sử dụng dụng cụ đo chuyên dụng (như panme hoặc đồng hồ đo ly tâm) có độ chính xác tối thiểu đến 0,01 mm để đo sự thay đổi kích thước của mẫu thử một cách chính xác nhất.
- Thiết bị tạo ẩm và sấy: Tủ sấy phòng thí nghiệm có khả năng duy trì nhiệt độ ổn định để sấy khô mẫu về trạng thái khô kiệt hoàn toàn, và các thiết bị tạo ẩm (bình hút ẩm, bể ngâm nước) để làm ẩm mẫu thử đến trạng thái bão hòa.
- Cân phân tích: Cân có độ chính xác cao để xác định khối lượng và kiểm soát độ ẩm của mẫu gỗ trong suốt quá trình thử nghiệm.
Điều 3: Chuẩn bị mẫu thử
- Hình dáng và kích thước mẫu: Mẫu thử phải được gia công thành hình khối chuẩn (thường là hình hộp chữ nhật) với các mặt được cắt phẳng, nhẵn và vuông góc tuyệt đối theo các hướng thớ gỗ (xuyên tâm, tiếp tuyến và dọc thớ).
- Số lượng mẫu: Phải chuẩn bị đủ số lượng mẫu thử theo quy định để đảm bảo tính đại diện và hạn chế sai số thống kê cho phép trong quá trình thực nghiệm.
- Trạng thái ban đầu: Mẫu thử trước khi tiến hành đo đạc cần được xử lý để đạt được trạng thái độ ẩm ban đầu đồng đều theo yêu cầu của quy trình thử nghiệm (thường là sấy khô kiệt).
Điều 4: Phương pháp tiến hành và tính toán kết quả
- Quy trình đo đạc: Tiến hành đo kích thước ban đầu của mẫu thử ở trạng thái khô kiệt. Sau đó, cho mẫu thử hút ẩm hoặc ngâm nước đến khi đạt trạng thái bão hòa nước hoàn toàn và tiến hành đo lại kích thước tại các vị trí đã đánh dấu trước đó.
- Công thức tính toán: Độ dãn dài (giãn nở) của gỗ được tính bằng tỷ lệ phần trăm giữa lượng tăng kích thước sau khi hút ẩm so với kích thước ban đầu của mẫu thử ở trạng thái khô kiệt. Công thức này được áp dụng riêng biệt cho hướng xuyên tâm và hướng tiếp tuyến.
- Xử lý số liệu: Kết quả cuối cùng là trị số trung bình cộng của các mẫu thử cùng loại, kèm theo các đánh giá về độ lệch chuẩn và sai số đo lường để đảm bảo tính chính xác cao nhất cho báo cáo kỹ thuật.
GỖ – PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ DÃN DÀI
Timber – Method for determination of water absorption and extension
1. Dùng các dụng cụ sau:
- Thướcvặn (panme) hay đồng hồ đo bảo đảm độ chính xác khi đo là 0,01mm;
- Dụng cụ để xác định độ ẩm của gỗ theo điều l của TCVN 358: 1970.
2. Chuẩn bị mẫu. Mẫu dùng để xác định độ hút nước và dãn dài theo phương xuyên tâm và tiếp tuyến phải có dạng hình hộp chữ nhật có kích thước là 30 x 30 x 10mm, trong đó 10 là kích thước theo phương dọc thớ. Sai số cho phép của các kích thướcnày là ±0,5mm.
Các lớp vòng nằm ở hai mặt đầu của mẫu phải song song với một cặp mặt bên đối diện, và vuông góc với cặp mặt bên còn lại.
Các mặt của mẫu phải được bào nhẵn và vuông góc với nhau.
Các yêu cầu khác về hình dạng và độ chính xác của mẫu phải theo đúng các điều 14, 15 trong TCVN 856: 1970.
3. Chuẩn bị để đo. Dùng bút chì kẻ hai đường thẳng vuông góc với nhau trên từng mặt đầu của mẫu (một đường thẳng theo phương xuyên tâm, một đường thẳng theo phương tiếp tuyến). Các đường thẳng này chia mặt đầu của mẫu thành 4 hình vuông bằng nhau. Sau này sẽ dựa theo các đường thẳng đó để đo kích thước mẫu.
Viện Đo lường và tiêu chuẩn biên soạn, ủy ban Khoa học và Kĩ thuật Nhà nước duyệt y ngày 13- 11- 1970, Có hiệu lực từ 1- 1- 1972.
Khi chỉ cần xác định độ hút nước thì không cần kẻ các đường chì trên.
4. Sấy mẫu. Trước khi sấy phải tiền hành cân như điều 4 của TCVN 358: 1970, sau khi cân xong đặt lọ và nắp đã mở để riêng ra vào trong tủ sấy để sấy. Sấy ở nhiệt độ 50-
600C trong 3 giờ, sau đó tăng nhiệt độ lên tới 103 ± 20C và giữ ở nhiệt độ cho đến khi khối lượng mẫu không đổi.
Kiểm tra trị số khối lượng không đổi của mẫu bằng cách lập 2 hay 3 thí nghiệm (lọ) .
Khi sấy loại gỗ mềm, lần cân kiểm tra đầu tiên ít nhất là sau 6 giờ kể từ lúc bắt đầu sấy, khi sấy loại gỗ cứng phải ít nhất là sau 10 giờ. Các lần cân kiểm tra sau cách nhau 2 giờ. Độ chính xác khi cân mẫu là 0,001g
Mẫu được coi như sấy xong, nếu khối lượng giữa hai lần cân liên tiếp không chênh lệch quá 0,002g
Mỗi khi mở tủ sấy lọ đựng mẫu ra cân, phải đậy nắp lọ lại và làm nguội đến nhiệt độ phòng thí nghiệm trong bình hút ẩm có canxi clorua khan hay dung dịch axit sunfuric đậm đặc không dưới 94% .
Khi sấy mẫu, nhất là mẫu loại cây có nhiều nhựa, không nên để mẫu trong tủ sấy quá 20 giờ.
5. Cân sau khi sấy. Khi khối lượng mẫu không còn thay đổi nữa thì ngừng sấy. Sau đó tiến hành cân tất cả các lọ có đựng mẫu như phần cân kiểm tra đã quy định ở điều 4.
Khi chỉ cần xác định riêng độ dãn dài thì không cần cân mẫu sau khi sấy.
6. Đo mẫu. Sau khi cân từng mẫu xong phải đo ngay các kích thước theo đường kẻ bằng bút chì trên mặt đầu của mẫu, chính xác đến 0,01mm. Đó là kích thước a theo phương tiếp tuyến và kích thước b theo phương xuyên tâm.
Khi chỉ cần xác định riêng độ hút nước thì không cần đo mẫu.
7. Giữ mẫu trong nước. Lấy các mẫu ra khỏi lọ (sau khi đã sấy, đã cân và đo) rồi bỏ vào trong một bình đựng nước cất. Làm thế nào để cho mặt đầu không có đường kẻ của mẫu nổi lên trên mặt nước. Đậy kín bình có đựng mẫu và giữ nhiệt độ nước ở nhiệt độ phòng thí nghiệm.
8. Cân mẫu. Trong quá trình giữ mẫu trong nước cất, phải định kỳ tiến hành cân mẫu với độ chính xác như ở điều 4. Sau 2 giờ ngâm mẫu gỗ trong nước, lấy mâu ra cân lần thứ nhất, còn các lần cân sau thì qua 1, 2, 4, 12, 20 và 30 ngày đêm.
Trước khi cân phải lau khô bề mặt của mẫu gỗ và đặt mẫu vào trong lọ trước đã đựng nó.
Thời gian tối thiểu giữ mẫu trong nước là 30 ngày đêm.
Khi cần thiết, có thể tiếp tục ngâm mẫu và cân với khoảng thời gian cách nhau giữa hai lần cân là 10 ngày đêm. Nếu hiệu số độ ẩm giữa hai lần xác định cách nhau 10 ngày đêm không lớn quá 5% thì có thể ngừng theo dõi.
9. Kiểm tra sự ổn định của kích thướcmẫu. Khi chl xác định độ dãn dài thì không cần cân mẫu định kì. Khi đó chỉ cần gi mẫu trong nước cho đến khi kích thướccủa mẫu không đổi. Phải đo kiểm tra 2 hay 3 lần theo chiều tiếp tuyến để theo dõi sự thay đổi kích
thưước. Lần đo đầu tiên tiến hành sau một ngày đêm kể từ khi bắt đầu ngâm mẫu, các lần sau cách nhau 3 ngày đêm.
Nếu trị số giữa hai lần đo mẫu (cách nhau 3 ngày đêm liền) mà không khác nhau quá 0,02 mm thì xem như kích thước không thay đổi.
Khi chỉ xác định độ hút nước thì không cần kiểm tra sự ổn định của kích thước mẫu.
10. Đo mẫu sau khi ngâm nước. Sau khi kích thước đạt trạng thái ổn định thì ngừng việc ngâm mầu, vớt mẫu ra cân để xác định độ hút nước (theo điều 8). Trường hợp chỉ cần xác định độ dãn dài thì sau khi kích thước đã ổn định (điều 9) phải đo ngay kích thước theo phương tiếp tuyến và xuyên tâm chính xác đến 0,01mm (đo ở những vị trí mà trước khi ngâm mẫu đã đo).
Khi chỉ xác định độ hút nước thì không cần đo mẫu.
11. Tính độ hút nước. Lượng nước bị hút ứng với mỗi lần cân tính bằng %, chính xác đến l% theo công thức:
![]()
Trong đó:
m - Khối lượng lọ, tính bằng g;
m1- Khối lượng lọ có đựng mẫu sau khi sấy, tính bằng g;
m2- Khối lượng lọ có đựng mẫu sau khi ngâm trong nước ứng với mỗi lần cân, tính bằng g.
Tất cả các kết quả xác định độ hút nước ghi vào "Biểu” (xem phụ lục 1) .
12. Đồ thị hút nước. Trên cơ sở những số liệu nhận được, vẽ đồ thị độ hút nước. Đồ thị này có trục hoành biểu thị thời gian, trục tung là lượng nước bị hút tính bằng % .
13. Các chỉ tiêu của độ hút nước. Các chỉ tiêu cơ bản của độ hút nước là đồ thị hút nước và độ ẩm cức đại của gỗ tính bằng % sau 30 ngày đêm ngâm mẫu trong nước.
14. Tính độ dãn dài. Tính độ dãn dài bằng % theo phương tiếp tuyến εt và phương xuyên tâm εr chính xác đến 0,1% theo công thức:

Trong đó:
a1, b1 - Kích thước mẫu theo phương tiếp tuyến và phương xuyên tâm sau khi sấy;
a, b - Kích thước mẫu cũng theo các phương trên sau khi ngâm trong nước
15. Tính hệ số dãn dài. Hệ số dãn dài tính chính xác đến 0,01%theo công thức:
![]()
Trong đó:
εt, εr - Độ dãn dài theo phương tiếp tuyến và xuyên tâm tính bằng %.
30 - Độ ẩm mẫu gỗ ở điểm bão hoà thớ gỗ, tính bằng %
Tất cả các kết quả xác định độ dãn dài ghi vào “Biểu” (xem phụ lục 2)
t0=……0C; j =….%; Loài cây
| Số hiệu mẫu | Số hiệu lọ | Khối lượng (g) | Độ hút ẩm % qua số ngày đêm | Ghi chú | |||||||||||||
| Lọ rỗng | Lọ đựng mẫu sau 1 số ngày đêm ngâm mẫu | Gỗ không tuyệt đối | 1 | 2 | 4 | 7 | 12 | … | |||||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 7 | 12 | .. | |||||||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngày tháng năm Người ghi
ký tên
t0= 0C; j = …%; Loài cây…..
| Số hiệu mẫu | Kích thước mẫu (m.m) | Độ dãn dài (%) | Độ ẩm W% | Hệ số dãn dài | Ghi chú | |||||
| Trước khi ngâm mẫu | Sau khi ngâm mẫu | Theo phương tiếp tuyến | Theo phương xuyên tâm | Theo phương tiếp tuyến | Theo phương xuyên tâm | |||||
| Theo phương xuyên tâm | Theo phương tiếp tuyến | Theo phương xuyên tâm | Theo phương tiếp tuyến | |||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngày tháng năm Người ghi
ký tên
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 359:1970 về gỗ – phương pháp xác định độ hút ẩm
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 361:1970 về gỗ - phương pháp xác định độ co rút
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 362:1970 về gỗ - phương pháp xác định khối lượng thể tích
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 367:1970 về gỗ – phương pháp giới hạn khi trượt và cắt
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 358:1970 về gỗ – phương pháp xác định độ ẩm khi thử cơ lý
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 359:1970 về gỗ – phương pháp xác định độ hút ẩm
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 361:1970 về gỗ - phương pháp xác định độ co rút
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 362:1970 về gỗ - phương pháp xác định khối lượng thể tích
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 367:1970 về gỗ – phương pháp giới hạn khi trượt và cắt