Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1073:1971

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1073:1971 về gỗ tròn – kích thước cơ bản là một trong những văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng đặt nền móng cho việc chuẩn hóa quy cách, kích thước gỗ tròn sử dụng trong lâm nghiệp, sản xuất công nghiệp, xây dựng và xuất khẩu tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này quy định các thông số kích thước cơ bản nhằm thống nhất phương pháp đo đạc, phân loại và nghiệm thu gỗ tròn trên phạm vi cả nước.

Các nội dung cốt lõi của TCVN 1073:1971

- Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh

  • Tiêu chuẩn áp dụng đối với tất cả các loại gỗ tròn khai thác từ rừng tự nhiên hoặc rừng trồng, phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
  • Quy định các giới hạn kích thước tối thiểu và tối đa đối với từng nhóm gỗ tròn nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng tài nguyên rừng và phù hợp với năng lực chế biến của các nhà máy.

- Quy định về kích thước chiều dài gỗ tròn

  • Chiều dài của khúc gỗ tròn được xác định là khoảng cách ngắn nhất giữa hai mặt đầu cắt vuông góc với trục dọc của thân cây.
  • Tiêu chuẩn quy định các mức chiều dài danh nghĩa tiêu chuẩn và dung sai cho phép đối với từng loại mục đích sử dụng cụ thể như gỗ xây dựng, gỗ trụ mỏ, gỗ làm nguyên liệu giấy, hoặc gỗ xẻ.
  • Quy định cụ thể về lượng dư chiều dài (lượng trừ hao khi cắt khúc) để đảm bảo kích thước hữu dụng sau khi đưa vào chế biến sâu hoặc cắt gọt hao hụt.

- Quy định về kích thước đường kính gỗ tròn

  • Đường kính gỗ tròn được đo tại đầu nhỏ của khúc gỗ, có thể tính cả vỏ hoặc không tính vỏ tùy thuộc vào quy định cụ thể của từng chủng loại lâm sản và mục đích thương mại.
  • Phương pháp đo đường kính được thực hiện bằng cách lấy trị số trung bình cộng của hai đường kính vuông góc với nhau tại mặt cắt đầu nhỏ nhằm hạn chế tối đa sai số do thân gỗ không tròn đều hoặc bị méo.
  • Phân loại gỗ tròn thành các nhóm đường kính khác nhau (gỗ lớn, gỗ trung bình, gỗ nhỏ) để làm cơ sở áp dụng các phương pháp định giá và lựa chọn công nghệ chế biến phù hợp.

- Phương pháp đo và xác định thể tích

  • Hướng dẫn chi tiết cách sử dụng các dụng cụ đo tiêu chuẩn như thước dây, thước kẹp để đảm bảo tính chính xác, khách quan và thống nhất giữa bên giao và bên nhận.
  • Quy định cách làm tròn số đo kích thước (chiều dài và đường kính) theo các nguyên tắc toán học được thống nhất trong tiêu chuẩn để tránh tranh chấp trong giao thương.
  • Xác định mối liên hệ chặt chẽ giữa kích thước cơ bản (chiều dài, đường kính) và phương pháp tra bảng thể tích gỗ tròn để tính toán khối lượng lâm sản chính xác nhất.

Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn

TCVN 1073:1971 đóng vai trò quan trọng trong việc thiết lập trật tự quản lý lâm sản, giúp các doanh nghiệp khai thác, chế biến gỗ và các cơ quan quản lý nhà nước có cơ sở pháp lý kỹ thuật thống nhất để giao dịch, kiểm tra và giám sát chất lượng gỗ tròn, hạn chế tối đa tranh chấp thương mại và nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên rừng.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 1073:1971

GỖ TRÒN – KÍCH THƯỚC CƠ BẢN
Round timber – Main dimension

1 Tiêu chuẩn này áp dụng cho gỗ tròn thuộc các loại cây lá rộng.

Tiêu chuẩn này không bắt buộc áp dụng cho gỗ tròn chuyên dùng như gỗ trụ nhỏ, gỗ làm giấy, gỗ làm tơ nhân tạo.

2 Gỗ tròn được chia thành bốn hàng theo đường kính và chiều dài như quy định trong bảng dưới đây:

Hạng

Đường kính đầu nhỏ D (cm)

Chiều dài L (m)

I

Từ 25 trở lên

Từ 2,5 trở lên

II

Từ 25 trở lên

1 ≤ L < 2,5

III

10 ≤ D < 25

Từ 2,5 trở lên

IV

10 ≤ D < 25

1 ≤ L < 2,5

 

3 Mỗi cấp đường kính cách nhau 5cm.

Chú thích:

1. Đường kính của gỗ tròn phải đo theo đầu nhỏ, không kể vỏ, nếu có vỏ thì trừ đi phần vỏ.

2. Đường kính của gỗ tròn đo bằng thước cặp bằng gỗ hoặc bằng kim loại. Trị số đường kính

gỗ tròn là trung bình cộng của kích thước hai đường kính góc với nhau.

4 Mỗi cấp chiều dài cách nhau 0,5m.

Chú thích: Chiều dài gỗ tròn lấy theo chiều dài chỗ ngắn nhất.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1073:1971 về gỗ tròn – kích thước cơ bản

Số hiệu: TCVN1073:1971
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1971
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1073:1971 về gỗ tròn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký