Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5394:1991
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5394:1991 do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành, quy định về phương pháp thử đối với nồi cơm điện tự động dùng trong gia đình và các mục đích tương tự. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá chất lượng, độ an toàn và hiệu suất vận hành của các sản phẩm nồi cơm điện trên thị trường Việt Nam.
Nội dung chi tiết từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 5394:1991
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại nồi cơm điện tự động sử dụng nguồn điện xoay chiều một pha để nấu cơm và giữ ấm tự động trong gia đình.
- Xác định các phương pháp thử nghiệm nhằm kiểm tra các thông số kỹ thuật, tính năng an toàn điện, khả năng hoạt động ổn định và độ bền của thiết bị.
Điều 2: Quy định chung khi tiến hành thử nghiệm
- Điều kiện môi trường thử nghiệm: Quá trình thử nghiệm phải được tiến hành trong điều kiện môi trường tiêu chuẩn, tránh các tác động bên ngoài như gió lùa trực tiếp hoặc bức xạ nhiệt mạnh làm ảnh hưởng đến kết quả đo.
- Nguồn điện thử nghiệm: Điện áp nguồn cấp cho thiết bị thử nghiệm phải được duy trì ổn định với sai số cho phép cực nhỏ so với điện áp danh định của nồi cơm điện.
- Yêu cầu về mẫu thử: Mẫu thử phải là sản phẩm hoàn chỉnh, không bị móp méo, hư hỏng cơ học và phải đi kèm đầy đủ phụ kiện theo quy định của nhà sản xuất.
Điều 3: Thiết bị, dụng cụ đo lường dùng trong thử nghiệm
- Yêu cầu về độ chính xác: Các thiết bị đo lường như vôn kế, ampe kế, oát kế, nhiệt kế và đồng hồ bấm giờ phải được kiểm định định kỳ và có cấp chính xác phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn.
- Thiết bị đo nhiệt độ: Sử dụng các cảm biến nhiệt độ hoặc nhiệt kế chuyên dụng có khả năng đo chính xác nhiệt độ tại các điểm trọng yếu của nồi cơm điện như mâm nhiệt, lòng nồi và vỏ ngoài.
- Thiết bị đo điện trở cách điện: Sử dụng thiết bị đo chuyên dụng (như megomet) để kiểm tra độ an toàn cách điện của sản phẩm ở trạng thái nguội và trạng thái nóng hoạt động.
Điều 4: Chuẩn bị thử nghiệm
- Kiểm tra ngoại quan: Trước khi tiến hành các phép thử cơ lý và điện, phải kiểm tra kỹ lưỡng nhãn mác, các ký hiệu hướng dẫn, độ nhẵn bóng của bề mặt lòng nồi và sự lắp ráp chắc chắn của các chi tiết.
- Lắp đặt thiết bị: Đặt nồi cơm điện trên bề mặt phẳng, cách nhiệt và không bị rung lắc trong suốt quá trình thử nghiệm.
- Chuẩn bị phụ tải thử nghiệm: Chuẩn bị lượng nước và gạo (hoặc chất tải giả định tương đương) theo đúng dung tích danh định của nồi để tiến hành các phép thử hiệu suất nấu và khả năng tự động ngắt hoặc chuyển chế độ giữ ấm.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 5394-1991
NỒI CƠM ĐIỆN TỰ ĐỘNG - PHƯƠNG PHÁP THỬ
Automatic Rice Cooker - Test methods
LỜI NÓI ĐẦU
TCVN 5394-1991 áp dụng cho TCVN 5393-1991.
TCVN 5394-1991 do Trung tâm Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng khu vực 1 biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường – Chất lượng đề nghị và được Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành theo quyết định số 365/QĐ ngày 24 tháng 6 năm 1991.
NỒI CƠM ĐIỆN TỰ ĐỘNG - PHƯƠNG PHÁP THỬ
Automatic Rice Cooker - Test methods
Tiêu chuẩn này áp dụng cho nồi cơm điện tự động được chế tạo theo TCVN 5393-91
1. Quy định chung
1.1. Điều kiện môi trường thử nghiệm:
Nồi cơm điện được tiến hành thử nghiệm trong môi trường nhiệt độ 25 ± 2oC, độ ẩm tương đối không lớn hơn 98%.
1.2. Mẫu thử
Nếu nồi cơm điện được thiết kế để sử dụng trong một phạm vi điện áp hoặc có nhiều điện áp khác nhau, thì chọn điện áp bất lợi nhất đối với nồi cơm điện để tiến hành thử.
1.3. Dụng cụ thử nghiệm
Độ chính xác của các dụng cụ đo thử phải phù hợp với quy định sau:
a. Cấp chính xác của Am pe kế, Vôn kế, oát kế, dùng trong thử điển hình không thấp hơn 0,5; với loại thử xuất xưởng không thấp hơn 1,0;
b. Các dụng cụ đo nhiệt độ có độ chính xác 0,5%;
c. Dụng cụ đo thời gian có độ chính xác 0,2%
2. Phương pháp thử
2.1. Kiểm tra ngoại quan, quan sát bằng mắt
2.2. Đo công suất tiêu thụ.
Cho nồi cơm điện làm việc ít nhất là 10 phút ở điện áp danh định. Sau đó đo công suất tiêu thụ nồi, điện áp sai lệch cho phép không quá ± 1%.
2.3. Thử độ bền nhiệt.
Các chi tiết thử được đặt vào tủ nhiệt. Tăng dần nhiệt độ của tủ lên tới nhiệt độ quy định (105oC) trong thời gian 30 đến 60 phút. Giữ nhiệt độ 105oC ± 5oC trong thời gian 4 giờ. Sau đó để tủ nguội tự nhiên tới nhiệt độ môi trường. Lấy chi tiết thử ra quan sát bằng mắt.
2.4. Kiểm tra độ rò, rỉ
Đổ nước đầy nồi, sau 10 phút quan sát xem nước có rò, rỉ ra ngoài không ?
2.5. Đo dòng điện dò.
Cho nồi làm việc ở điện áp danh định ít nhất 20 phút. Sau đó đo dòng điện rò từ một trong hai cực của nguồn điện tới phần kim loại của vỏ nồi.
Sơ đồ đo như sau:

2.6. Đo nhiệt độ khi nồi tự động ngắt điện.
Cho nồi làm việc ở điện áp danh định. Đầu dò của dụng cụ đo nhiệt phải áp sát đáy nồi. Kết quả đo phải được lấy trong thời điểm không quá 5 giây sau khi nồi tự động ngắt điện.
2.7. Đo nhiệt độ hâm nóng
Phương pháp thử như ở điều 2.6. Nhưng kết quả đo được ghi nhận khi rơ le hâm nóng ngắt điện
2.8. Xác định thời gian nấu chín cơm.
Việc xác định thời gian nấu chín cơm được quy đổi sang việc đun sôi 1l nước ở nhiệt độ môi trường thử. Thời gian đun sôi 1 l nước không được lớn hơn quy định trong bảng sau
| Dung tích nồi, l | Thời gian đun sôi 1 lít nước |
| 1 | 17 |
| 1,8 | 15 |
| 2,2 | 11 |
2.9. Kiểm tra đèn báo hiệu
Khi nồi làm việc ở điện áp danh định, đèn báo hiệu phải làm việc bình thường.
2.10. Thử quai nồi.
Việc thử quai nồi được tiến hành sau khi đã thử độ bền nhiệt (điều 2.3).
a. Xác định nhiệt độ của quai nồi.
Đặt nồi thử ở vị trí không có ảnh hưởng của gió và các nguồn sinh nhiệt khác.
Đổ nước đầy nồi và đun cho tới khi nước sôi. Dùng dụng cụ đo nhiệt, đo nhiệt độ đã ổn định của quai nồi.
b) Thử độ bền tải trọng của quai nồi.
Đặt vào nồi một tải trọng bằng ba lần trọng lượng của nồi khi chứa một lượng nước danh định tương ứng.
Dùng tay xách quai nồi lên. Quai nồi không bị hư hỏng.
2.11. Thử thao tác công tắc.
Việc thử thao tác công tắc được tiến hành sau khi đã thử độ bền nhiệt (điều 2.3).
Công tắc có thể lắp trên nồi cơm điện hoặc một mạch điện có tải bền tải lớn nhất của nồi cơm điện.
Đòng-ngắt công tắc 3000 lần với tần số 6 lần đóng-ngắt trong một phút. Sau khi thử, công tắc phải hoạt động bình thường
2.12. Thử độ bền điện.
Điện áp được đặt giữa bộ phận mang điện và vỏ nồi. Đầu tiên, điện áp đặt vào mẫu không được lớn hơn 1/2 giá trị quy định, sau đó tăng dần đặt vào mẫu không được lớn hơn 1/2 giá trị quy định, sau đó tăng dần đến trị số quy định, trong thời gian thử nếu không xảy ra hiện tượng đánh thủng hoặc phóng điện bề mặt, được coi là đạt yêu cầu. Thiết bị thử có dung lượng không nhỏ hơn 500VA.
2.13. Kiểm tra dây nối với nguồn điện.
Dùng thước, đo chiều dài của dây.
2.14. Kiểm tra ổ ra của nồi và phích cắm.
Kiểm tra theo TCVN 2048-77.
2.15. Thử chịu nóng ẩm.
Tiến hành thử nóng, ẩm theo TCVN 1611-75, 48 giờ.
Sau đó dùng mê ga ôm mét 500V, tiến hành đo ngay điện trở cách điện vì quan sát bằng mắt xem các chi tiết của nồi có bị gỉ, biến dạng, phồng rộp hoặc bị biến màu không.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5393:1991 về nồi cơm điện tự động - Yêu cầu kỹ thuật chung do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1611:1975 về Các thử nghiệm ảnh hưởng của yếu tố khí hậu - Thử nghiệm nóng ẩm không đổi do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8252:2009 về Nồi cơm điện - Hiệu suất năng lượng
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8093:2009 về Nồi cơm điện - Yêu cầu về tính năng và phương pháp thử