Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8257-6:2009
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8257-6:2009 là một phần quan trọng trong bộ tiêu chuẩn TCVN 8257, quy định các phương pháp thử nghiệm lâm sàng và kỹ thuật đối với tấm thạch cao. Cụ thể, Phần 6 của tiêu chuẩn này tập trung vào phương pháp xác định độ hút nước của tấm thạch cao. Đây là chỉ tiêu kỹ thuật cốt lõi nhằm đánh giá khả năng chống ẩm, độ bền vật lý và chất lượng của vật liệu thạch cao khi ứng dụng trong các công trình xây dựng, đặc biệt là các khu vực có độ ẩm cao hoặc có nguy cơ tiếp xúc với nước.
1. Phạm vi áp dụng và tài liệu viện dẫn (Điều 1 - Điều 2)
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ hút nước (bao gồm độ hút nước bề mặt và độ hút nước tổng số) của các loại tấm thạch cao được quy định cụ thể tại TCVN 8256:2009. Phương pháp này áp dụng cho cả tấm thạch cao thông thường và các loại tấm thạch cao có tính năng cải tiến như tấm thạch cao chống ẩm, tấm thạch cao chịu nước.
- Tài liệu viện dẫn: Việc áp dụng tiêu chuẩn này đòi hỏi phải tham chiếu trực tiếp đến TCVN 8256:2009 (Tấm thạch cao - Yêu cầu kỹ thuật). Các tài liệu viện dẫn này là cơ sở pháp lý và kỹ thuật để đối chiếu, đánh giá các chỉ tiêu chất lượng sau khi có kết quả thử nghiệm.
2. Nguyên tắc của phương pháp thử (Điều 3)
Phương pháp xác định độ hút nước dựa trên nguyên tắc đo sự gia tăng khối lượng của mẫu thử sau khi được ngâm trong nước dưới các điều kiện nhiệt độ, áp suất và thời gian quy định cụ thể. Độ hút nước được tính bằng tỷ lệ phần trăm giữa khối lượng nước hấp thụ so với khối lượng khô ban đầu của mẫu thử, hoặc lượng nước hấp thụ trên một đơn vị diện tích bề mặt tiếp xúc.
3. Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm (Điều 4)
Để tiến hành thử nghiệm xác định độ hút nước của tấm thạch cao một cách chính xác, phòng thí nghiệm cần trang bị đầy đủ các thiết bị và dụng cụ đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật sau:
- Cân phân tích: Sử dụng loại cân có độ chính xác tối thiểu đến 0,1 gram để đảm bảo sai số phép cân là nhỏ nhất khi xác định khối lượng mẫu trước và sau khi ngâm nước.
- Bể ngâm nước: Bể chứa nước phải có kích thước đủ lớn để ngâm ngập hoàn toàn các mẫu thử. Bể cần được trang bị hệ thống kiểm soát nhiệt độ tự động để duy trì nhiệt độ nước ổn định ở mức (20 ± 2) độ C trong suốt quá trình thử nghiệm.
- Giá đỡ mẫu: Giá đỡ được thiết kế đặc biệt để giữ các mẫu thử ở vị trí thẳng đứng hoặc nằm ngang theo quy định, đảm bảo nước có thể tiếp xúc đều với tất cả các bề mặt của mẫu thử mà không bị cản trở bởi các mẫu khác hoặc thành bể.
- Tủ sấy: Tủ sấy có khả năng khống chế và duy trì nhiệt độ ổn định ở mức (40 ± 2) độ C để sấy khô mẫu thử đến khối lượng không đổi trước khi tiến hành ngâm nước.
4. Quy trình chuẩn bị mẫu thử và tiến hành thí nghiệm
Quy trình thực hiện phép thử độ hút nước của tấm thạch cao được tiến hành nghiêm ngặt qua các bước sau:
- Chuẩn bị mẫu thử: Cắt các mẫu thử từ tấm thạch cao nguyên bản với kích thước quy định (thông thường là các mẫu hình vuông có kích thước 300 mm x 300 mm). Số lượng mẫu thử tối thiểu phải đạt từ 3 đến 5 mẫu để lấy giá trị trung bình chính xác nhất.
- Sấy khô mẫu: Tiến hành sấy mẫu thử trong tủ sấy ở nhiệt độ (40 ± 2) độ C cho đến khi mẫu đạt đến khối lượng không đổi. Khối lượng không đổi được xác định khi chênh lệch giữa hai lần cân liên tiếp cách nhau 24 giờ không vượt quá 0,1%.
- Cân khối lượng ban đầu: Sau khi sấy khô, mẫu được để nguội trong bình hút ẩm đến nhiệt độ phòng và tiến hành cân ngay để xác định khối lượng khô ban đầu (ký hiệu là M1).
- Ngâm mẫu trong nước: Đặt các mẫu thử vào bể nước đã được duy trì ở nhiệt độ (20 ± 2) độ C. Mẫu thử phải được ngâm ngập hoàn toàn dưới mặt nước ít nhất 25 mm. Thời gian ngâm nước tiêu chuẩn thường là 2 giờ (hoặc theo quy định cụ thể của từng loại sản phẩm đặc thù).
- Cân khối lượng sau khi ngâm: Sau khi hết thời gian ngâm, lấy mẫu ra khỏi bể nước, nhanh chóng gạt bỏ lượng nước thừa bám trên bề mặt mẫu bằng khăn ẩm hoặc giấy thấm, sau đó tiến hành cân ngay để xác định khối lượng mẫu sau khi ngâm (ký hiệu là M2).
5. Tính toán và biểu thị kết quả thử nghiệm
Độ hút nước của tấm thạch cao (ký hiệu là W, tính bằng phần trăm khối lượng) được tính toán theo công thức toán học cụ thể dựa trên độ chênh lệch khối lượng trước và sau khi ngâm nước:
- Công thức tính toán: W = [(M2 - M1) / M1] x 100 (%). Trong đó, M1 là khối lượng của mẫu thử đã được sấy khô (tính bằng gam) và M2 là khối lượng của mẫu thử sau khi ngâm nước (tính bằng gam).
- Xử lý kết quả: Kết quả thử nghiệm độ hút nước của lô sản phẩm là giá trị trung bình cộng của các kết quả thử nghiệm trên các mẫu đơn lẻ. Nếu có mẫu thử nào có kết quả dị biệt quá lớn so với trung bình (vượt quá sai số cho phép), cần tiến hành thử nghiệm lại trên mẫu mới.
- Báo cáo thử nghiệm: Báo cáo kết quả phải bao gồm đầy đủ các thông tin về ký hiệu mẫu, kích thước mẫu, nhiệt độ nước ngâm, thời gian ngâm, kết quả độ hút nước của từng mẫu và giá trị trung bình, cùng với các sai lệch so với tiêu chuẩn (nếu có) để làm cơ sở nghiệm thu chất lượng công trình hoặc sản phẩm.
TCVN 8257-6 : 2009
TẤM THẠCH CAO - PHƯƠNG PHÁP THỬ- PHẦN 6: XÁC ĐỊNH ĐỘ HÚT NƯỚC
Gypsum boards - Test methods - Part 6: Determination of water absorption
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ hút nước của tấm thạch cao.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8257-1 : 2009, Tấm thạch cao - Phương pháp thử - Phần 1: Xác định kích thước, độ sâu của gờ vuốt thon và độ vuông góc của cạnh.
TCVN 8257-2 : 2009, Tấm thạch cao - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định độ cứng của cạnh, gờ và lõi.
Độ hút nước của tấm thạch cao được đánh giá bằng sự thay đổi khối lượng của mẫu thử trước và sau khi ngâm nước trong khoảng thời gian quy định
Theo Điều 2 của TCVN 8257-1 : 2009.
5.1. Bể nước: Có kích thước không nhỏ hơn (406 x 406 x 75) mm có thể chứa nước ở nhiệt độ ổn định ở (27 ± 2) °C.
5.2. Đũa thủy tinh: có đường kính 6 mm hoặc thanh đỡ khác có thể giữ mẫu không chạm đáy bể chứa.
5.3. Cân: có độ chính xác đến 0,5 g.
6. Chuẩn bị mẫu thử
Cắt 3 mẫu thử có kích thước (305 x 305) mm ở giữa tấm mẫu bằng cách khía hoặc bẻ. Mẫu cắt ở khoảng giữa cách gờ và cách cạnh không nhỏ hơn 152 mm. Không xử lý gờ của mẫu hoặc phá hủy vật liệu phủ bề mặt.
7. Điều kiện ổn định mẫu thử
Ổn định mẫu thử theo Điều 7 của TCVN 8257-2:2009 và cân mẫu với độ chính xác 0,5 g (m0).
8. Cách tiến hành
Mẫu được đặt nằm ngang trên các thanh thủy tinh hoặc các thanh đỡ khác ngập trong nước khoảng 25 mm. Nếu mẫu nổi có thể dùng vật nặng vừa đủ để giữ mẫu tiếp xúc với thanh đỡ và ngâm dưới nước 25 mm.
Sau khi ngâm 2 h, lấy mẫu lên và lau bỏ nước dư trên bề mặt và cạnh bằng khăn vải mềm và ngay lập tức cân chính xác đến 0,5 g (m1).
Độ hút nước (H), tính bằng %, theo công thức:
| H = | m1 - mo | x 100 |
| mo |
9. Báo cáo thử nghiệm
Theo Điều 6 của TCVN 8257-1:2009.
- 1 Quyết định 3099/QĐ-BKHCN năm 2009 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 168:1989 về thạch cao dùng để sản xuất xi măng
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8654:2011 về thạch cao và sản phẩm thạch cao - Phương pháp xác định hàm lượng nước liên kết và hàm lượng sunfua trioxit tổng số
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8257-1:2009 về Tấm thạch cao - Phương pháp thử - Phần 1: Xác định kích thước, độ sâu của gờ vuốt thon và độ vuông góc của cạnh
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8257-2:2009 về Tấm thạch cao - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định độ cứng của cạnh, gờ và lõi
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8257-6:2023 về Tấm thạch cao - Phương pháp thử cơ lý - Phần 6: Xác định độ hút nước