Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8291:2009
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8291:2009 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 7944:1998. Tiêu chuẩn này quy định về các bước sóng quy chiếu được sử dụng trong lĩnh vực quang học và dụng cụ quang học, nhằm đảm bảo tính thống nhất và chính xác trong việc đo lường, thiết kế và đánh giá các đặc tính quang học của vật liệu và hệ thống quang học trên phạm vi toàn quốc và hội nhập quốc tế.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định các bước sóng quy chiếu dùng cho việc đo lường và biểu thị các đặc tính quang học của vật liệu quang học, linh kiện quang học và dụng cụ quang học.
- Các bước sóng quy chiếu này được áp dụng thống nhất trong việc tính toán thiết kế quang học, kiểm tra chất lượng sản phẩm và hiệu chuẩn các thiết bị đo quang học chuyên dụng.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Tiêu chuẩn viện dẫn các tài liệu kỹ thuật liên quan để đảm bảo tính đồng bộ trong việc áp dụng các thuật ngữ, ký hiệu và phương pháp đo lường quang học quốc tế.
- Các tài liệu viện dẫn là nền tảng pháp lý và kỹ thuật để giải thích, áp dụng các quy chuẩn được nêu trong toàn bộ nội dung tiêu chuẩn.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
- Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa cơ bản liên quan đến bước sóng quy chiếu, quang phổ, và các đại lượng đo lường quang học đặc trưng.
- Làm rõ khái niệm về bước sóng quy chiếu chính và bước sóng quy chiếu phụ, giúp các kỹ sư và kỹ thuật viên có sự thống nhất tuyệt đối khi thực hiện các phép đo quang học và báo cáo kết quả thử nghiệm.
Điều 4: Quy định về bước sóng quy chiếu
- Bước sóng quy chiếu chính: Xác định bước sóng chuẩn được ưu tiên sử dụng hàng đầu trong các phép đo chiết suất và các đặc tính quang học khác của thủy tinh quang học và các vật liệu truyền quang. Thông thường, bước sóng này tương ứng với vạch phổ màu xanh lá cây của thủy ngân (vạch e có bước sóng 546,07 nm) hoặc vạch phổ màu vàng của heli (vạch d có bước sóng 587,56 nm).
- Bước sóng quy chiếu phụ: Quy định danh mục các bước sóng phụ khác thuộc các vạch phổ của các nguyên tố như Hydro, Heli, Thủy ngân, Cadmi, Natri để phục vụ cho việc đo độ tán sắc và các phép đo chuyên sâu khác trong dải phổ từ tử ngoại đến hồng ngoại.
- Yêu cầu về độ chính xác: Các giá trị bước sóng phải được tuân thủ nghiêm ngặt theo các hằng số vật lý đã được quốc tế công nhận để đảm bảo tính tương thích toàn cầu của các thiết bị quang học được sản xuất hoặc kiểm định tại Việt Nam.
Lưu ý: Việc áp dụng đúng các bước sóng quy chiếu theo TCVN 8291:2009 là bắt buộc đối với các phòng thí nghiệm quang học, các nhà sản xuất thấu kính, thiết bị đo lường và các đơn vị kiểm định chất lượng sản phẩm quang học nhằm đảm bảo tính chuẩn xác và đồng bộ của dữ liệu đo lường.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8291 : 2009
ISO 7944:1998
QUANG HỌC VÀ DỤNG CỤ QUANG HỌC - BƯỚC SÓNG QUY CHIẾU
Optics and optical instruments - Reference wavelengths
TCVN 8291 : 2009 được chuyển đổi từ 52TCN-TTB 0036 : 2004 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 8291 : 2009 hoàn toàn tương đương với ISO 7944 : 1998 và đính chính kỹ thuật 1: 2009.
TCVN 8291 : 2009 do Viện trang thiết bị và công trình y tế biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
QUANG HỌC VÀ DỤNG CỤ QUANG HỌC - BƯỚC SÓNG QUY CHIẾU
Optics and optical instruments - Reference wavelengths
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định hai bước sóng quy chiếu được sử dụng để mô tả đặc điểm của vật liệu quang học, hệ thống và dụng cụ quang học, cũng như kính mắt. Tiêu chuẩn này định rõ các chỉ số khúc xạ chính được kết hợp và độ tán sắc chính, cũng như chỉ số Abbe đối với bước sóng quy chiếu và độ tán sắc chính.
2. Bước sóng quy chiếu, độ tán sắc chính và chỉ số Abbe
2.1. Quy định chung
Bước sóng quy chiếu là vạch e thủy ngân 546,07 nm (xem 2.2) và vạch d heli 587,56 nm (xem 2.3).
Đối với những áp dụng không phải là nhãn khoa, vạch e thủy ngân là bước sóng quy chiếu.
Những bước sóng khác có thể được sử dụng bổ sung cho các bước sóng quy chiếu này được nêu trong Bảng 1, 2 và 3.
CHÚ THÍCH Trong tương lai, dự định chỉ quy định một bước sóng quy chiếu, ngay cả để sử dụng trong nhãn khoa.
2.2. Vạch e thủy ngân 546,07 nm
Chỉ số khúc xạ chính được kết hợp ne là chỉ số khúc xạ tại vạch e thủy ngân màu lục, và độ tán sắc chính được kết hợp là nF' - nC'
trong đó:
nF' là chỉ số khúc xạ tại vạch F' cadimi màu xanh;
nC' là chỉ số khúc xạ tại vạch C' cadimi màu đỏ.
Chỉ số Abbe ne đối với bước sóng quy chiếu này và độ tán sắc chính này được xác định như sau:
![]()
2.3. Vạch d heli 587,56 nm
Chỉ số khúc xạ chính được kết hợp nd là số khúc xạ tại vạch vàng d heli và độ tán sắc chính được kết hợp là nF - nC,
trong đó:
nF là chỉ số khúc xạ tại vạch F hydro màu xanh;
nC là chỉ số khúc xạ tại vạch C hydro màu đỏ.
Chỉ số Abbe ud đối với bước sóng quy chiếu này và độ tán sắc chính này được xác định như sau:
![]()
Bảng 1 - Bước sóng quy chiếu và bước sóng khuyến cáo trong dải phổ khả kiến và tử ngoại
| Vạch phổ | Vạch i thủy ngân cực tim | Vạch h thủy ngân màu tím | Vạch g thủy ngân màu xanh | Vạch F’ cadimi màu xanh | Vạch F hidro màu xanh | Vạch e thủy ngân màu lục | Vạch d heli màu váng | Vạch C' cadimi màu đỏ | Vạch C hidro màu đỏ | Vạch r heli màu đỏ |
| Nguyên tố | Hg | Hg | Hg | Cd | H | Hg | He | Cd | H | He |
| Bước sóng nm | 365,01 1) | 404,66 | 435,83 | 479,99 | 486,13 | 546,07 | 587,56 | 643,85 | 656,27 | 706,52 |
| Bước sóng quy chiếu nm | - | - | - | - | - | 546,07 | 587,56 | - | - | - |
| Chỉ số khúc xạ chính | - | - | - | - | - | ne | nd | - | - | - |
| 1) Vạch đơn này của vạch kép ba của thủy ngân được sử dụng. | ||||||||||
Bảng 2 - Bước sóng khuyến cáo trong dải phổ hồng ngoại
| Nguyên tố | Rb | Cs | Hg | Hg | Hg | Hg | Hg | Hg | Hg |
| Bước sóng nm | 780,0 | 852,111) | 1013,982) | 1128,66 | 1395,1 | 1529,6 | 1813,1 | 1970,1 | 2325,4 |
| 1) Vạch - s xesi 2) Vạch - t thủy ngân | |||||||||
Bảng 3 - Bước sóng lade được khuyến cáo
| Môi trường hoạt động | He - Ne | He - Ne | Nd: YAG |
| Bước sóng, nm | 543,5 | 632,8 | 1064,1 |
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9876:2013 (ISO 15093:2008) về Đồ trang sức - Xác định hàm lượng kim loại quý trong hợp kim vàng, platin, paladi 999 phần nghìn dùng làm đồ trang sức - Phương pháp hiệu số sử dụng quang phổ phát xạ quang học plasma cảm ứng (ICP-OES)
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10110-3:2013 (ISO 10540-3:2002) về Dầu mỡ động vật và thực vật – Xác định hàm lượng phospho – Phần 1: Phương pháp đo phổ phát xạ quang học plasma cảm ứng cao tần (ICP)
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8293:2009 (ISO 8429 :1986) về Quang học và dụng cụ quang học - Nhãn khoa - Thước tròn chia độ
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8296:2009 (ISO 8624 : 2002) về Quang học nhãn khoa - Gọng kính mắt - Hệ thống đo và thuật ngữ
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9876:2013 (ISO 15093:2008) về Đồ trang sức - Xác định hàm lượng kim loại quý trong hợp kim vàng, platin, paladi 999 phần nghìn dùng làm đồ trang sức - Phương pháp hiệu số sử dụng quang phổ phát xạ quang học plasma cảm ứng (ICP-OES)
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10110-3:2013 (ISO 10540-3:2002) về Dầu mỡ động vật và thực vật – Xác định hàm lượng phospho – Phần 1: Phương pháp đo phổ phát xạ quang học plasma cảm ứng cao tần (ICP)
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8293:2009 (ISO 8429 :1986) về Quang học và dụng cụ quang học - Nhãn khoa - Thước tròn chia độ
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8296:2009 (ISO 8624 : 2002) về Quang học nhãn khoa - Gọng kính mắt - Hệ thống đo và thuật ngữ