Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8296:2009

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8296:2009 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 8624:2002, quy định về hệ thống đo và thuật ngữ đối với gọng kính mắt trong lĩnh vực quang học nhãn khoa. Tiêu chuẩn này thiết lập một hệ thống đo lường thống nhất (hệ thống hộp) nhằm xác định các kích thước chính xác của gọng kính mắt, tạo cơ sở đồng bộ cho việc thiết kế, sản xuất và lắp ráp tròng kính.

Phân tích chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Nội dung cốt lõi của phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên tập trung vào việc định hình phạm vi áp dụng, các tài liệu tham chiếu và nền tảng thuật ngữ kỹ thuật của tiêu chuẩn:

  • Điều 1: Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định hệ thống đo áp dụng cho gọng kính mắt và các thuật ngữ liên quan. Hệ thống này được thiết kế để đo lường các thông số hình học của gọng kính, giúp đảm bảo tính tương thích hoàn hảo giữa gọng kính và tròng kính khi lắp ráp thực tế, áp dụng cho cả gọng kính nguyên bộ và các bộ phận cấu thành.
  • Điều 2: Tài liệu viện dẫn: Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, việc tham chiếu đến các tài liệu liên quan là bắt buộc. Tài liệu viện dẫn cốt lõi là ISO 13666 (Quang học nhãn khoa - Tròng kính mắt - Từ vựng), giúp đồng bộ hóa các khái niệm về quang học và giải thích các thuật ngữ chuyên ngành không được định nghĩa trực tiếp trong TCVN 8296:2009.
  • Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa: Điều khoản này làm rõ các khái niệm kỹ thuật nền tảng trong hệ thống đo gọng kính. Trọng tâm là định nghĩa về "Hệ thống hộp" (Boxed system) - phương pháp đo dựa trên hình chữ nhật ngoại tiếp phần mắt kính của gọng. Các thuật ngữ quan trọng bao gồm: tâm hộp, chiều rộng hộp, chiều cao hộp, khoảng cách giữa hai hộp, và các đường chuẩn đo lường liên quan đến kết cấu gọng.
  • Điều 4: Nguyên tắc của hệ thống đo: Quy định chi tiết về cách thức xác định các điểm mốc và đường giới hạn trên gọng kính. Hệ thống đo lường này lấy các cạnh của hình chữ nhật giả định (hộp) bao quanh viền gọng làm căn cứ để tính toán các kích thước hình học, từ đó đưa ra các thông số chuẩn xác cho việc mài lắp tròng kính và định vị tâm quang học.

Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn

Việc áp dụng hệ thống đo chuẩn hóa theo TCVN 8296:2009 giúp các nhà sản xuất gọng kính, tròng kính và các kỹ thuật viên khúc xạ nhãn khoa có chung một ngôn ngữ kỹ thuật thống nhất. Điều này giảm thiểu tối đa sai sót trong quá trình gia công kính thuốc, tối ưu hóa độ chính xác quang học và mang lại sự thoải mái, an toàn cho người sử dụng kính mắt.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 8296 : 2009

ISO 8624 : 2002

QUANG HỌC NHÃN KHOA - GỌNG KÍNH MẮT - HỆ THỐNG ĐO VÀ THUẬT NGỮ

Ophthalmic optics - Spectacle frames - Measuring system and terminology

Lời nói đầu

TCVN 8296 : 2009 được chuyển đổi từ 52TCN-TTB 0031 : 2004 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

TCVN 8296 : 2009 hoàn toàn tương đương với ISO 8624 : 2002.

TCVN 8296 : 2009 do Viện trang thiết bị và công trình y tế biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

QUANG HỌC NHÃN KHOA - GỌNG KÍNH MẮT - HỆ THỐNG ĐO VÀ THUẬT NGỮ

Ophthalmic optics - Spectacle frames - Measuring system and terminology

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định hệ thống đo đối với gọng kính mắt, áp dụng cho gọng có mặt trước đối xứng.

2. Hệ thống đo

Hệ thống đo đối với gọng kính mắt như trình bày chi tiết trong Hình 1, Hình 2 và trong Bảng 1.

Nếu sử dụng mã viết tắt trong tài liệu gọng kính mắt thì phải dùng mã chữ cái đã được chuẩn hóa trong Bảng 1.

Hệ thống đo dựa trên cơ sở hệ thống vành gọng mắt kính, sử dụng hình chữ nhật tiếp xúc với khuôn dạng mắt kính làm cơ sở để xác định các kích thước mặt trước kính mắt. Tiếp tuyến phía trên là chung cho cả hai khuôn dạng mắt kính và được coi là đường nằm ngang. Hệ thống đo gồm có một số kích thước nằm ngang, thẳng đứng và các điểm quy chiếu. Hiểu biết về những điều này là cần thiết để sản xuất, đặt hàng và điều chỉnh gọng kính mắt, cũng như để lắp ráp chính xác mắt kính vào trong gọng kính mắt.

CHÚ THÍCH: Phụ lục A bao gồm các thuật ngữ bổ sung và định nghĩa liên quan đến việc đo gọng kính mắt.

Hình 1 - Ký tự mã chữ và phép đo liên quan đến việc đo gọng kính mắt - Mặt trước gọng kính mắt

Bảng 1 - Thuật ngữ, mã và định nghĩa (xem Hình 1 và Hình 2)

Thuật ngữ

Định nghĩa

Tâm của vành gọng

C

Giao điểm của đường tâm nằm ngang và đường tâm thẳng đứng của bao hình chữ nhật ngoại tiếp khuôn dạng mắt kính a)

Kích thước đường ngang của vành gọng; kích thước ngang vành gọng

a

Khoảng cách giữa các cạnh đứng của bao hình chữ nhật ngoại tiếp khuôn dạng mắt kính a, b)

Kích thước đường thẳng đứng của vành gọng; kích thước đứng vành gọng

b

Khoảng cách giữa các cạnh ngang của bao hình chữ nhật ngoại tiếp khuôn dạng mắt kính a)

Khoảng cách tâm vành gọng; khoảng cách giữa các tâm

c

Khoảng cách giữa các tâm vành gọng, C

Khoảng cách giữa hai vành gọng

d

Khoảng cách ngang giữa các cạnh đứng kề nhau của các bao hình chữ nhật ngoại tiếp khuôn dạng mắt kính phải và mắt kính trái

Chiều dài toàn bộ càng gọng

l

Chiều dài (xem Hình 2) từ chỗ giao nhau của đường trục vít bản lề với mặt phẳng trung tuyến của bản lề đến đầu của càng gọng và song song với đường tâm của nó, chuôi càng được kéo thẳng

a) Trong các định nghĩa, thuật ngữ khuôn dạng mắt kính dùng để chỉ mẫu mắt kính có tính giả định với:

- Đối với mắt kính đeo có gờ cạnh xiên, gờ ngoài cùng của mắt kính đeo, mắt kính có gờ bao gồm góc đối xứng 120° và chiều rộng xiên lớn hơn chiều rộng của rãnh ở mặt trước;

- Đối với mắt kính đeo có gờ phẳng hoặc gờ khía, gờ ở ngoài cùng của mắt kính.

b) Đối với gọng kính mắt có bề mặt đáng chú ý dạng góc, kích thước ngang mắt kính sẽ được đo trong “mặt phẳng” của khuôn dạng mắt kính riêng.

c) Trong khi người sử dụng hệ thống mốc tính toán đã lỗi thời phải chú thích rằng đó là mốc đo lường “tối thiểu giữa các mắt kính”.

CHÚ THÍCH Những từ in nghiêng là những từ được định nghĩa trong tiêu chuẩn này.

CHÚ DẪN

1 Trục của bản lề hoặc trục của vít bản lề

2 Mặt phẳng trung tuyến của bản lề

3 Đường tâm của càng gọng

Hình 2 - Mã chữ và phép đo liên quan đến việc đo gọng kính mắt - Càng gọng kính mắt

 

Phụ lục A

(tham khảo)

Thuật ngữ bổ sung và định nghĩa

Thuật ngữ và định nghĩa trong Bảng A.1 không phải là một phần đầy đủ của hệ thống vành gọng mắt kính, nhưng thường được sử dụng cho các thuật ngữ khuôn dạng mắt kính hoặc gọng kính mắt.

Bảng A.1 - Thuật ngữ định nghĩa và bổ sung (xem Hình 2 và A.1 đến A.4)

Thuật ngữ

Định nghĩa

Đường trung tâm nằm ngang

Đường thẳng nằm ngang qua tâm vành gọng (xem 1 ở Hình A.1)

Đường tâm thẳng đứng của vành gọng

Đường thẳng ở khoảng cách đều các cạnh thẳng đứng của bao hình chữ nhật ngoại tiếp khuôn dạng mắt kính đeo (xem 2 ở Hình A.1)

Trục đối xứng thẳng đứng

Đường thẳng ở khung cách đều các cạnh thẳng đứng qua sống mũi của bao hình chữ nhật ngoại tiếp các khuôn dạng mắt kính bên phải và bên trái
(xem 3 ở Hình A.1)

Đường chiều rộng cầu gọng

Đường thẳng đối chứng để đo cầu gọng đặt ở dưới đường trung tâm nằm ngang 5 mm (xem 4 ở Hình A.1)

Chiều rộng cầu gọng a)

Khoảng cách tối thiểu giữa các viền xung quanh được đo dọc theo đường chiều rộng cầu gọng (xem e trong Hình A.1)

Chiều cao cầu gọng

Khoảng cách từ đường chiều rộng cầu gọng đến gờ thấp hơn của cầu gọng, được đo dọc theo trục đối xứng thẳng đứng (xem f trong Hình A.1)

Chiều dài thân càng

Chiều dài từ điểm giao nhau của trục bản lề với mặt phẳng trung tuyến đến điểm giao nhau của đường trục chuôi càng và đường trục càng gọng được đo dọc theo trục càng gọng (xem l1 ở Hình 2).

Chiều dài chuôi càng

Chiều dài từ điểm gặp nhau của đường trục của càng gọng và đường trục đoạn cuối càng gọng (xem l2 ở Hình 2).

Đường kính hiệu dụng

Đường kính của tròng kính chưa cắt nhỏ nhất có thể gia công thành khuôn dạng mắt kính có tâm hình học đặt ở tâm vành gọng (xem Hình A.3)

CHÚ THÍCH Điều này bao gồm cả phần sẽ mài đi.

Khuôn dạng mắt kính

Hình dáng bên ngoài của chu vi mắt kính có chỉ dẫn cạnh và đường ngang.

Góc mắt kính

Góc giữa mặt phẳng của gọng kính và mặt phẳng của khuôn dạng mắt kính bên phải hoặc của khuôn dạng mắt kính bên trái (xem Hình A.4)

a) Đối với gọng kính có ve điều chỉnh được, chiều rộng cầu gọng áp dụng cho các vành, không cho ve. Đối với kính gọng khoan vít, chiều rộng cầu gọng áp dụng cho khoảng cách tối thiểu giữa các gờ liền kề và các mắt kính được đo dọc theo đường chiều rộng cầu gọng (xem Hình A.2).

CHÚ THÍCH Những từ in nghiêng là những từ được định nghĩa trong tiêu chuẩn này.

Kích thước bằng milimét

CHÚ DẪN

1 Đường trung tâm nằm ngang

2 Đường trung tâm thẳng đứng

3 Trục đối xứng thẳng đứng

4 Đường chiều rộng cầu gọng

C Tâm vành gọng

Hình A.1 - Thuật ngữ bổ sung liên quan đến mặt trước

Kích thước tính bằng milimét

a) Gọng kính kim loại có ve cầu gọng

b) Gọng kính khoan vít có ve cầu gọng

CHÚ DẪN

1 Đường trung tâm nằm ngang

2 Đường trung tâm chiều rộng cầu gọng

Hình A.2 - Đo chiều rộng cầu gọng

CHÚ DẪN

C Tâm vành gọng

Hình A.3 - Đường tròn chỉ ra đường nét của mắt kính có đường kính hiệu dụng

CHÚ DẪN

1

Điểm giao nhau của mặt phẳng gọng kính với đường trung tâm thẳng đứng của khuôn dạng mắt kính

2

Mẫu mắt kính bên trái

3

Mặt phẳng của gọng kính

4

Mẫu mắt kính bên phải

aR / aL

Góc mặt bên phải/bên trái

Hình A.4 - Góc mắt kính (lược đồ mô tả mặt phẳng của gọng kính mắt và khuôn dạng mắt kính, nhìn từ phía trên)

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8296:2009 (ISO 8624 : 2002) về Quang học nhãn khoa - Gọng kính mắt - Hệ thống đo và thuật ngữ

Số hiệu: TCVN8296:2009
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2009
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Lĩnh vực khác
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8296:2009 (ISO 8624...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký