Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8389-2:2010

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8389-2:2010 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định về tiêu chuẩn đối với sản phẩm khẩu trang y tế, cụ thể là Phần 2: Khẩu trang y tế phòng nhiễm khuẩn. Đây là bộ tiêu chuẩn cốt lõi nhằm đảm bảo chất lượng, an toàn và hiệu quả phòng ngừa vi khuẩn, dịch bệnh của các loại khẩu trang y tế được lưu hành và sử dụng trong môi trường y tế tại Việt Nam.

Thông tin tổng quan về văn bản

  • Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8389-2:2010 về Khẩu trang y tế - Phần 2: Khẩu trang y tế phòng nhiễm khuẩn.
  • Phạm vi điều chỉnh: Quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và các điều khoản liên quan đến khẩu trang y tế có chức năng phòng nhiễm khuẩn.
  • Tình trạng hiệu lực và cơ quan ban hành: Đang được cập nhật (thông tin chi tiết về ngày ban hành, ngày áp dụng và cơ quan ban hành cụ thể chưa được thể hiện chi tiết trong nguồn trích xuất).

Phân tích nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)

Dựa trên cấu trúc tiêu chuẩn quốc gia đối với sản phẩm khẩu trang y tế phòng nhiễm khuẩn, nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 tập trung vào các quy định nền tảng sau:

  • Phạm vi áp dụng (Điều 1): Xác định rõ đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn là các loại khẩu trang y tế dùng trong môi trường y tế nhằm mục đích phòng chống nhiễm khuẩn, ngăn ngừa sự lây lan của vi sinh vật, bụi bẩn và dịch bệnh lây truyền qua đường hô hấp.
  • Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Liệt kê các tiêu chuẩn, văn bản quy chuẩn kỹ thuật liên quan làm căn cứ đối chiếu và áp dụng đồng thời với TCVN 8389-2:2010 để đánh giá toàn diện chất lượng khẩu trang.
  • Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3): Làm rõ các khái niệm chuyên ngành sử dụng trong tiêu chuẩn, giúp các đơn vị sản xuất, kiểm nghiệm và cơ quan quản lý có sự thống nhất về mặt nhận thức đối với các thuộc tính kỹ thuật của khẩu trang y tế phòng nhiễm khuẩn.
  • Yêu cầu kỹ thuật chung (Điều 4): Đưa ra các tiêu chí ban đầu về cấu tạo, nguyên liệu (như các lớp vải không dệt, màng lọc khuẩn), hình dáng kích thước và các chỉ tiêu vật lý, hóa học cơ bản mà một sản phẩm khẩu trang y tế phòng nhiễm khuẩn phải đáp ứng trước khi đi vào các thử nghiệm chuyên sâu hơn.

Ý nghĩa và tầm quan trọng của tiêu chuẩn

TCVN 8389-2:2010 đóng vai trò là hành lang kỹ thuật giúp kiểm soát chặt chẽ chất lượng sản xuất khẩu trang y tế trong nước cũng như nhập khẩu. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các điều khoản từ Điều 1 đến Điều 4 giúp các doanh nghiệp định hình đúng quy trình sản xuất, đảm bảo sản phẩm đầu ra đạt khả năng lọc khuẩn tối ưu, bảo vệ sức khỏe cộng đồng và nhân viên y tế trong môi trường có nguy cơ lây nhiễm cao.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 8389-2:2010

KHẨU TRANG Y TẾ - PHẦN 2: KHẨU TRANG Y TẾ PHÒNG NHIỄM KHUẨN

Medical face mask - Part 2: Medical face mask preventing bacteria

Lời nói đầu

TCVN 8389-2:2010 do Viện Trang thiết bị và Công trình y tế biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ TCVN 8389:2010 Khẩu trang y tế, gồm các tiêu chuẩn sau:

- TCVN 8389-1:2010 Phần 1: Khẩu trang y tế thông thường.

- TCVN 8389-2:2010 Phần 2: Khẩu trang y tế phòng nhiễm khuẩn.

- TCVN 8389-3:2010 Phần 3: Khẩu trang y tế phòng độc hóa chất.

 

KHẨU TRANG Y TẾ - PHẦN 2: KHẨU TRANG Y TẾ PHÒNG NHIỄM KHUẨN

Medical face mask - Part 2: Medical face mask preventing bacteria

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng đối với khẩu trang y tế phòng nhiễm khuẩn.

Khẩu trang y tế phòng nhiễm khuẩn có tác dụng ngăn cản và diệt 99,9% vi khuẩn ngay trên bề mặt khẩu trang.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây là rất cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987) Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm

TCVN 8389-1:2010 Khẩu trang y tế - Phần 1: Khẩu trang y tế thông thường

3. Yêu cầu kỹ thuật

3.1. Quy định chung: theo TCVN 8389-1, Điều 3.1.

3.2. Cấu trúc

3.2.1. Khẩu trang y tế phòng nhiễm khuẩn gồm các bộ phận:

- các lớp vải có thể có từ 2 đến 4 lớp dạng phẳng có gấp nếp hoặc có từ 5 đến 7 lớp dạng mõm;

- lớp vi lọc;

- lóp vải tẩm chất nano - bạc;

- thanh nẹp mũi;

- đệm mũi, dây đeo;

- khóa điều chỉnh dây đeo (nếu cần);

3.2.2. Kiểu dáng, kích thước

Kiểu dáng, kích thước theo TCVN 8389-1, Điều 3.2.2.

3.3. Yêu cầu đối với vật liệu

3.3.1. Lớp vải: sử dụng vải có bề mặt nhẵn, có độ thoáng khí, không thấm nước và có khả năng cản bụi.

3.3.2. Lớp vi lọc thấu khí không thấm nước.

3.3.3. Lớp vải tẩm chất nano - bạc, có tác dụng diệt khuẩn.

3.3.4. Thanh kim loại dẻo: dùng nhôm lá đảm bảo dễ uốn, giữ nguyên hình dạng sau khi uốn, hoặc có thể dùng loại khác có tính năng tương tự.

3.3.5. Đệm mũi: mềm, không gây kích ứng da.

3.3.6. Dây đeo: dùng loại dây có tính đàn hồi, giúp cho việc đeo, tháo khẩu trang dễ dàng, đảm bảo.

3.3.7. Khóa điều chỉnh dây đeo (nếu cần).

3.4. Chỉ tiêu kỹ thuật của khẩu trang

Chỉ tiêu kỹ thuật của khẩu trang theo TCVN 8389-1, Điều 3.4.

3.5. Khả năng bảo vệ chống nhiễm khuẩn

Khả năng bảo vệ chống nhiễm khuẩn của khẩu trang y tế phòng nhiễm khuẩn được xác định dựa trên mức cho phép số lượng vi khuẩn xâm nhập qua khẩu trang y tế theo Bảng 1.

Bảng 1 - Mức cho phép số lượng vi khuẩn xâm nhập qua khẩu trang y tế

Lưu lượng dòng khí qua khẩu trang, L/min

Thời gian dòng khí qua khẩu trang, min

Mức cho phép

10

30

Không được có

CHÚ THÍCH Lưu lượng dòng không khí đi qua khẩu trang là 10 L/min (tương đương với lưu lượng hô hấp của con người ở trạng thái bình thường).

3.6. Độ vô khuẩn

Khẩu trang sau khi đã tiệt khuẩn phải đảm bảo các yêu cầu:

- vi khuẩn kỵ khí: không được có;

- vi khuẩn hiếu khí: không được có;

- khuẩn lạc: không được có;

3.7. Giới hạn cho phép các nguyên tố kim loại nặng có trong vải không dệt

Giới hạn cho phép các nguyên tố kim loại nặng có trong vải không dệt theo TCVN 8389-1. Điều 3.5.

4. Phương pháp thử

4.1. Kiểm tra kết cấu, yêu cầu đối với vật liệu

Kiểm tra kết cấu, yêu cầu đối với vật liệu theo TCVN 8389-1, Điều 4.1.

4.2. Xác định khả năng bảo vệ chống nhiễm khuẩn

4.2.1. Nguyên tắc

Hút dòng khí thông thường (có nhiễm vi sinh vật phát tán trong không khí) đi qua khẩu trang với lưu lượng 10 L/min vào bình chứa sẵn môi trường nước pha loãng trong thời gian quy định và tiến hành nuôi cấy trên môi trường chọn lọc.

Đọc số khuẩn lạc phát triển trên môi trường nuôi cấy.

4.2.2. Cảnh báo

- tất cả các dụng cụ thủy tinh phải được tiệt khuẩn.

- khu vực thử phải được tiệt khuẩn bằng đèn UV trước khi tiến hành.

- thao tác nhẹ nhàng tránh vỡ dụng cụ và lây lan nguồn nhiễm.

- khí có chứa hơi formaldehyde để làm sạch hệ thống thử phải được hấp thụ trong dung dịch.

- phải tiến hành phép thử trong tủ an toàn sinh học.

4.2.3. Thiết bị, dụng cụ

- nồi hấp;

- tủ tiệt khuẩn bằng khí nóng;

- tủ sấy, điều chỉnh và khống chế nhiệt độ đến 130 °C;

- tủ ấm, điều chỉnh và khống chế nhiệt độ đến 50 °C;

- t an toàn sinh học;

- cân điện tử, độ chính xác đến 0,01 g;

- bếp cách thủy;

- kính hiển vi;

- pH mét;

- hệ thống thiết bị thử có lưu lượng khí bằng (0,5 ¸ 0,6) m3/h.

- bình tam giác, dung tích 250 ml;

- pipet 1 ml;

- que cấy; kéo, kẹp, đũa thủy tinh, đèn cồn, ống đong, đĩa petri, ống nghiệm các loại;

- hộp thử.

4.2.4. Hóa chất, môi trường

Hóa chất dùng trong quá trình thử phải là hóa chất tinh khiết. Nước dùng trong quá trình thử phải là nước cất theo TCVN 4851 (ISO 3696).

4.2.4.1. Nước pepton có thạch

Pepton                                     10 g

NaCI                             5 g

Agar                             12g

Cao thịt                         3 g

Nước cất                      1 000 ml

Hòa tan các thành phần trên vào trong nước. Cho 100 ml vào bình tam giác 250 ml. Hấp ở 121 °C trong thời gian 15 min.

4.2.4.2. Nước muối pha loãng

NaCI                 8,5 g

Nước cất          1 000 ml

Hòa tan NaCI trong nước. Cho 100 ml vào bình tam giác 250 ml. Hấp ở 121 °C trong thời gian 15 min.

4.2.4.3. Mẫu vi sinh vật

Vi sinh vật được nuôi cấy, phát triển ở khả năng có thể phát tán trong không khí, hoặc trực tiếp nguồn không khí tự nhiên có vi sinh vật phát triển.

4.2.5. Chuẩn bị thử

- lắp đặt hệ thống thiết bị thử;

- đặt khẩu trang vào hộp thử;

- làm sạch hệ thống thiết bị thử bằng khí formaldehyde 30% ¸ 40% trong thời gian 30 min bằng cách đặt đầu ống hút vào bình chứa dung dịch formaldehyde 30% ¸ 40%. Đầu ống thải đặt ra môi trường bên ngoài một cách an toàn (hấp thụ trong nước). Cho hệ thống hoạt động trong thời gian 30 min.

Tiến hành tương tự như trên với nguồn không khí sạch trong thời gian 30 min;

- đặt mẫu vi sinh vật vào hộp thử.

4.2.6. Cách tiến hành

- đặt đường ống dẫn không khí thông thường ra môi trường bên ngoài.

- điều chỉnh lưu lượng dòng khí qua khẩu trang ổn định ở giá trị X = (10 ± 0,1) L/min.

- cho hệ thống hoạt động trong khoảng thời gian xác định T = (30 ± 0,1) min.

- cẩn thận đậy nút bình, lắc đều và để ổn định trong 2 min.

- hút chính xác 1 ml dung dịch nước muối pha loãng cho vào đĩa petri. Cho khoảng 15 ml môi trường (đã làm nguội ở 40°C + 50°C). Trộn đều bằng cách lắc tròn đĩa xuôi và ngược chiều kim đồng hồ, mỗi chiều 5 vòng.

- sau khi thạch đông, lật úp đĩa, đặt trong tủ ấm 37 °C trong (24 ¸ 72) h.

- mẫu trắng được tiến hành tương tự nhưng không qua khẩu trang.

4.2.7. Đọc kết quả

Đếm số nhóm khuẩn lạc mọc trên hai đĩa. Tính số lượng vi sinh vật hiếu khí có trong một đơn vị thể tích không khí như sau:

Trong đó:

C là tổng số nhóm khuẩn lạc mọc trên cả hai đĩa;

X là lưu lượng dòng không khí đi qua khẩu trang, tính bằng lít trên phút (L/min);

T là thời gian hút khí qua khẩu trang, tính bằng phút (min).

4.3. Kiểm tra độ vô khuẩn

Kiểm tra độ vô khuẩn theo Dược điển Việt Nam tập II tập 3 (xuất bản 1994), Phụ lục 8.1.

4.4. Xác định giới hạn cho phép các nguyên tố kim loại nặng có trong vải không dệt

Xác định giới hạn cho phép các nguyên tố kim loại nặng có trong vải không dệt theo TCVN 8389-1, Điều 3.5.

5. Bao gói và ghi nhãn

Bao gói và ghi nhãn theo TCVN 8389-1, Điều 5.

 

MỤC LỤC

1. Phạm vi áp dụng

2. Tài liệu viện dẫn

3. Yêu cầu kỹ thuật

4. Phương pháp thử

5. Bao gói và ghi nhãn

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8389-2:2010 về Khẩu trang y tế - Phần 2: Khẩu trang y tế phòng nhiễm khuẩn

Số hiệu: TCVN8389-2:2010
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2010
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Lĩnh vực khác
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8389-2:2010 về Khẩu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký