Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1598:1974

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1598:1974 về Khẩu trang chống bụi là văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng, quy định các yêu cầu cơ bản đối với phương tiện bảo vệ cá nhân đường hô hấp cho người lao động. Tiêu chuẩn này được xây dựng nhằm mục đích ngăn ngừa các bệnh nghề nghiệp nguy hiểm liên quan đến đường hô hấp, đặc biệt là bệnh bụi phổi trong các môi trường sản xuất công nghiệp, khai khoáng và xây dựng có nồng độ bụi cao.

Nội dung chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

- Điều 1: Phạm vi áp dụng và quy định chung

  • Tiêu chuẩn này áp dụng đối với tất cả các loại khẩu trang chống bụi được sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu nhằm mục đích trang bị cho người lao động làm việc trong môi trường có phát sinh bụi độc hại và bụi không độc hại.
  • Khẩu trang chống bụi phải đảm bảo che kín hoàn toàn vùng mũi và miệng của người sử dụng, ngăn ngừa tối đa lượng không khí chưa qua lọc xâm nhập vào đường hô hấp thông qua các kẽ hở.
  • Sản phẩm phải được thiết kế sao cho không gây cản trở tầm nhìn, không gây khó khăn cho người lao động trong quá trình thực hiện các thao tác sản xuất và giao tiếp thông thường tại nơi làm việc.

- Điều 2: Phân loại khẩu trang chống bụi

  • Tiêu chuẩn thực hiện phân loại khẩu trang dựa trên hiệu suất lọc bụi và điều kiện môi trường sử dụng cụ thể.
  • Phân chia thành các nhóm sản phẩm sử dụng một lần (không thể tái sử dụng phần lọc) và nhóm sản phẩm sử dụng nhiều lần (có thể thay thế lõi lọc hoặc làm sạch định kỳ).
  • Mỗi nhóm sản phẩm phải có ký hiệu và nhãn mác rõ ràng để người sử dụng dễ dàng nhận biết và lựa chọn loại khẩu trang phù hợp với tính chất, nồng độ bụi tại khu vực làm việc của mình.

- Điều 3: Yêu cầu kỹ thuật đối với khẩu trang chống bụi

  • Yêu cầu về vật liệu chế tạo: Vật liệu tiếp xúc trực tiếp với da mặt người sử dụng phải mềm mại, không gây kích ứng da, không chứa các hóa chất độc hại có thể bay hơi gây hại cho sức khỏe. Vật liệu lọc phải có cấu trúc cơ học ổn định, không bị xơ hóa, rách hoặc biến dạng trong suốt quá trình sử dụng.
  • Yêu cầu về thiết kế và kết cấu: Khẩu trang phải có thiết kế ôm khít khuôn mặt theo các kích thước nhân trắc học phổ biến của người Việt Nam. Hệ thống dây đeo phải có độ co giãn phù hợp, có thể điều chỉnh độ dài để tạo lực ép vừa đủ giúp khẩu trang áp sát vào mặt mà không gây đau hay hằn vết trên da. Van thở ra (nếu có) phải hoạt động nhạy bén, đóng kín hoàn toàn khi hít vào và mở nhanh khi thở ra.
  • Chỉ tiêu hiệu suất lọc bụi: Quy định giới hạn tối thiểu về khả năng giữ lại các hạt bụi của lớp lọc. Hiệu suất lọc phải đạt tiêu chuẩn quy định đối với các hạt bụi có kích thước siêu nhỏ dưới áp suất luồng khí mô phỏng nhịp thở của con người.
  • Trở lực hô hấp (Sức cản khí): Tiêu chuẩn giới hạn mức độ cản trở luồng không khí khi hít vào và thở ra. Trở lực hô hấp phải nằm trong ngưỡng cho phép để đảm bảo người lao động không bị ngột ngạt, mệt mỏi hoặc thiếu oxy khi phải đeo khẩu trang liên tục trong ca làm việc.

- Điều 4: Phương pháp thử nghiệm và quy tắc nghiệm thu

  • Quy tắc lấy mẫu kiểm tra: Quy định chi tiết về phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên từ các lô sản phẩm để tiến hành thử nghiệm chất lượng. Số lượng mẫu thử phải đủ lớn để đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ lô hàng được đánh giá.
  • Kiểm tra ngoại quan và kích thước: Tiến hành đo đạc kích thước hình học, kiểm tra chất lượng đường may, mối dán, độ đàn hồi của dây đeo và tính nguyên vẹn của màng lọc bằng mắt thường và các dụng cụ đo thông dụng.
  • Thử nghiệm hiệu suất lọc bụi: Sử dụng thiết bị chuyên dụng để tạo ra luồng không khí chứa nồng độ bụi tiêu chuẩn đi qua khẩu trang với lưu lượng xác định. Đo lường nồng độ bụi trước và sau khi đi qua màng lọc để tính toán chính xác hiệu suất lọc của sản phẩm.
  • Thử nghiệm trở lực hô hấp: Sử dụng máy đo áp suất chênh lệch để xác định sức cản của khẩu trang đối với luồng khí hít vào và thở ra ở các tốc độ dòng khí khác nhau, đảm bảo sản phẩm đạt độ thông thoáng theo yêu cầu kỹ thuật.

Ý nghĩa và tầm quan trọng của văn bản

TCVN 1598:1974 là cơ sở pháp lý và kỹ thuật quan trọng giúp các cơ sở sản xuất trang thiết bị bảo hộ lao động định hướng quy trình công nghệ, lựa chọn nguyên liệu phù hợp để sản xuất ra những sản phẩm đạt chuẩn. Đồng thời, tiêu chuẩn này cũng cung cấp thước đo kỹ thuật chính xác cho các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức thanh tra lao động tiến hành kiểm tra, giám sát chất lượng sản phẩm lưu thông trên thị trường, góp phần bảo vệ sức khỏe và an toàn tính mạng cho người lao động trực tiếp sản xuất.

TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC

TCVN 1598 - 74

KHẨU TRANG CHỐNG BỤI

Tiêu chuẩn này áp dụng cho khẩu trang chống bụi dùng để làm việc ở môi trường có bụi vô cơ và hữu cơ.

1. PHÂN LOẠI VÀ KÍCH THƯỚC

1.1. Khẩu trang chống bụi được chia làm ba loại, ký hiệu: A1, A2, A3.

Trong đó:

A1 – Khẩu trang ba lớp vải dùng cho những nơi bụi có kích thước lớn và nồng độ bụi thấp;

A2 – Khẩu trang bốn lớp vải dùng cho những nơi bụi có kích thước trung bình và nồng độ bụi tương đối cao;

A3 – Khẩu trang năm lớp vải dùng cho những nơi bụi có kích thước nhỏ và nồng độ bụi cao.

1.2. Hình dạng và kích thước khẩu trang thành phẩm phải theo chỉ dẫn ở hình vẽ và số liệu trong bảng dưới đây.

Ký hiệu các kích thước

Tên gọi các kích thước

Kích thước, mm

 

Khẩu trang

185 ± 4

1

Chiều dài lớn nhất

161 ± 4

2

Chiều dài mép trên và chiều dài mép dưới

110 ± 4

3

Bán kính vòng cung lớn nhất

65 ± 2

4

Bán kính vòng cung mép trên

75 ± 2

5

Chiều rộng lớn nhất

20

6

Khoảng cách từ mép chính giữa đến hết mép túi đựng lá nhôm

60 + 2

7

Chiều dài túi đựng lá nhôm

 

 

Lá nhôm

 

8

Chiều dài

5

9

Bán kính vòng cung lớn

60

10

Bán kính vòng cung nhỏ

50

11

Bán kính hai đầu

5

12

Chiều dày

0,2

13

Chiều rộng

10

 

Dây đeo

 

14

Chiều dài

300

15

Chiều rộng

5

16

Số dây của một khẩu trang

4 chiếc

2. YÊU CẦU KỸ THUẬT

2.1. Yêu cầu về nguyên liệu

2.1.1. Vải

Vải may khẩu trang chống bụi phải bảo đảm thoát khí, cản bụi tốt, mềm mại, mỏng và nhẵn mặt.

Hình dáng khẩu trang chống bụi

a. Mặt dưới khẩu trang

b. Mặt trên khẩu trang

c. Lá nhôm

d. Dây đeo

Có thể dùng phin đình màn ký hiệu 2271 (mật độ sợi ngang 30 sợi/cm, mật độ sợi dọc 30 sợi/cm) để may khẩu trang.

2.1.2. Lá nhôm

Nhôm lá trắng hoặc nguyên liệu khác nếu như chất đó đảm bảo dễ uốn và giữ nguyên hình sau khi uốn.

2.1.3. Chỉ

Chỉ trắng có chỉ số trên 60/2 hoặc 60/3 độ bền từ 8 N/sợi đến 10 N/sợi.

2.2.1. Cắt chừa đường may xung quanh khẩu trang 5 mm.

2.2.2. Tất cả các đường may đều phải máy lộn và trên mỗi cm phải máy từ 6 đến 8 mũi.

2.2.3. Khâu bốn dây đeo vào bốn góc khẩu trang, may dấu đường chỉ vào phía trong.

2.3. Yêu cầu tính năng an toàn vệ sinh

2.3.1. Mép khẩu trang phải ôm khít lấy cằm và sống mũi.

2.3.2. Sức cản ban đầu của khẩu trang không được nhỏ hơn 0,50 và không lớn hơn 5 mm cột nước. Sau một ca làm việc, ở điều kiện nhiều bụi nhất, sức cản cũng không được lớn hơn 10 mm cột nước.

2.3.3. Vải may khẩu trang phải có mật độ vừa phải, sau khi giặt, sợi vải không bị xô, ảnh hưởng đến sức cản ban đầu và hệ số lọt bụi.

2.3.4. Số lớp vải của khẩu trang phải đạt được yêu cầu có hệ số lọt bụi thấp và hiệu suất lọc bụi cao, sau một ca làm việc (85 – 90%)

3. Ghi nhãn, bao gói, bảo quản và sử dụng

3.1. Ghi nhãn

Mỗi túi, mỗi bó, mỗi kiện đều phải ghi nhãn: tên cơ sở sản xuất; số lượng khẩu trang trong từng bó; từng kiện; tên và ký hiệu của sản phẩm và số hiệu của tiêu chuẩn này.

3.2. Bao gói

20 khẩu trang nên cho vào một túi polietylen, dán kín, bên trong túi có bản thuyết minh về sử dụng.

Cứ 25 túi buộc thành một bó.

3.3. Bảo quản

Khẩu trang phải được bảo quản cẩn thận, sạch sẽ từ khi may cho đến lúc nhập kho, cũng như trong khâu vận chuyển.

3.4. Sử dụng

Khi đeo dùng hai ngón tay bóp mạnh miếng nhôm cho khít sống mũi. Dùng khẩu trang không nên để lẫn mặt trong, nhất là khi tiếp xúc với bụi hóa chất độc hại. Sau mỗi ngày làm việc, khẩu trang phải được giặt sạch, phơi khô.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1598:1974 về Khẩu trang chống bụi

Số hiệu: TCVN1598:1974
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1974
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1598:1974 về Khẩu tr...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký