Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8401:2011 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC28 Sản phẩm dầu mỏ và chất bôi trơn biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này đóng vai trò pháp lý và kỹ thuật quan trọng trong việc định hình các tiêu chuẩn chất lượng đối với xăng sinh học E10 tại thị trường Việt Nam.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về Phần mở đầu và các điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8401:2011:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt và phương pháp thử tương ứng đối với sản phẩm xăng không chì pha 10% thể tích etanol (thường được gọi tắt là xăng không chì pha 10% etanol hoặc xăng E10).
- Sản phẩm xăng E10 thuộc phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn này được thiết kế chuyên biệt để làm nhiên liệu cho các loại động cơ xăng hoạt động trong các điều kiện khí hậu khác nhau tại Việt Nam, đảm bảo hiệu suất vận hành và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, hệ thống quy chuẩn yêu cầu viện dẫn các tài liệu kỹ thuật liên quan. Các tài liệu viện dẫn này là nền tảng để xác định các chỉ tiêu chất lượng và phương pháp thử nghiệm lâm sàng đối với xăng E10:
- Các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế (ASTM) liên quan đến phương pháp xác định trị số octan nghiên cứu (RON) và trị số octan động cơ (MON).
- Các tiêu chuẩn về xác định hàm lượng kim loại nặng, hàm lượng chì, hàm lượng lưu huỳnh, hàm lượng benzen và các hợp chất hydrocacbon thơm có trong xăng.
- Các phương pháp thử nghiệm độ bay hơi, áp suất hơi Reid, và thành phần cất của xăng pha etanol nhằm kiểm soát khả năng vận hành của động cơ.
- Các tiêu chuẩn chuyên biệt dùng để xác định hàm lượng etanol nhiên liệu biến tính và hàm lượng nước có trong xăng sinh học nhằm ngăn ngừa hiện tượng tách pha.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa pháp lý và kỹ thuật cốt lõi nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng thống nhất trên toàn quốc:
- Xăng không chì pha 10% etanol (Xăng E10): Là hỗn hợp nhiên liệu được pha trộn đồng đều, bao gồm khoảng 90% thể tích xăng không chì nền và khoảng 10% thể tích etanol nhiên liệu biến tính.
- Xăng nền (Base gasoline): Là xăng không chì chưa pha trộn etanol, có các đặc tính kỹ thuật và trị số octan phù hợp để sau khi tiến hành pha trộn với etanol nhiên liệu biến tính sẽ tạo ra thành phẩm xăng E10 đạt đầy đủ các tiêu chuẩn chất lượng quy định.
- Etanol nhiên liệu biến tính (Denatured fuel ethanol): Là etanol có nồng độ cồn cao (thường không dưới 99% thể tích) đã được pha thêm một lượng nhỏ chất biến tính phù hợp để không thể dùng làm đồ uống, chuyên dụng để pha trộn vào xăng động cơ nhằm mục đích thương mại và kỹ thuật.
- Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử (Điều 4)
Đây là nội dung cốt lõi quy định các chỉ tiêu chất lượng bắt buộc đối với xăng E10 trước khi lưu thông trên thị trường. Các chỉ tiêu này được thiết lập nhằm bảo vệ động cơ phương tiện và kiểm soát khí thải độc hại:
- Trị số octan (RON): Xác định khả năng chống kích nổ của nhiên liệu. Xăng E10 phải đạt trị số octan nghiên cứu tối thiểu theo từng phân hạng thương mại được công bố (ví dụ: E10 Ron 92, E10 Ron 95).
- Hàm lượng etanol: Hàm lượng etanol thực tế trong xăng E10 phải được kiểm soát chặt chẽ, dao động trong khoảng từ 9,0% đến 10,0% theo thể tích để đảm bảo đúng tỷ lệ phối trộn tiêu chuẩn.
- Hàm lượng nước và tạp chất: Yêu cầu nghiêm ngặt về việc không được có nước tự do và tạp chất cơ học lơ lửng nhằm tránh hiện tượng tách pha trong bồn chứa và bảo vệ hệ thống phun nhiên liệu của động cơ khỏi bị ăn mòn.
- Áp suất hơi Reid (RVP): Được giới hạn cụ thể nhằm đảm bảo khả năng khởi động lạnh tốt của động cơ nhưng đồng thời không gây ra hiện tượng nghẽn hơi trong hệ thống nhiên liệu khi nhiệt độ môi trường tăng cao.
- Hàm lượng lưu huỳnh và benzen: Giới hạn tối đa hàm lượng lưu huỳnh và benzen ở mức thấp nhằm giảm thiểu lượng khí thải độc hại (SOx, CO, HC) ra môi trường, bảo vệ sức khỏe cộng đồng và kéo dài tuổi thọ của bộ xúc tác khí thải trên xe.
- Độ ổn định oxy hóa: Đảm bảo xăng không bị biến chất, tạo nhựa đường hoặc keo trong suốt quá trình lưu trữ, vận chuyển và phân phối đến tay người tiêu dùng.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8401 : 2011
XĂNG KHÔNG CHÌ PHA 10% ETANOL – YÊU CẦU KỸ THUẬT
10% ethanol unleaded gasoline blends - Specifications
Lời nói đầu
TCVN 8401:2011 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC28/SC5 Nhiên liệu sinh học biên soạn;Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
XĂNG KHÔNG CHÌ PHA 10% ETANOL – YÊU CẦU KỸ THUẬT
10% ethanol unleaded gasoline blends - Specifications
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu chất lượng đối với xăng không chì có pha etanol nhiên liệu biến tính với tỷ lệ từ 9% đến 10% theo thể tích (viết tắt là “xăng E10”), để sử dụng làm nhiên liệu cho động cơ đánh lửa (động cơ chạy cưỡng bức).
Xăng không chì có pha ethanol nhiên liệu biến tính với tỷ lệ lớn hơn 5% và nhỏ hơn 9% theo thể tích cũng có thể áp dụng các chỉ tiêu và mức quy định trong tiêu chuẩn này.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là rất cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 2694 (ASTM D 130), sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định độ ăn mòn đồng bằng phép thử tấm đồng.
TCVN 2698 (ASTM D 86) sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định thành phần cất ở áp suất khí quyển.
TCVN 2703 (ASTM D 2699), xác định trị số ốc tan nghiên cứu cho nhiên liệu động cơ đánh lửa.
TCVN 3166 (ASTM D 5580), Phương pháp xác định benzen, toluen, etylbenzen, p/m-xylen, o-xylen, các chất thơm C9 và nặng hơn và tổng các chất thơm trong xăng thành phẩm bằng sắc ký khí.
TCVN 3172 (ASTM D 4294), Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định lưu huỳnh bằng phổ huỳnh quang tán xạ năng lượng tia X.
TCVN 6022 (ISO 3171), Chất lỏng dầu mỏ - Lấy mẫu tự động trong đường ống.
TCVN 6593 (ASTM D 381), Nhiên liệu lỏng – xác định hàm lượng nhựa bằng phương pháp bay hơi.
TCVN 6594 (ASTM D 1298), Dầu thô và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng – xác định khối lượng riêng, khối lượng riêng tương đối, hoặc khối lượng API – Phương pháp tỷ trọng kế.
TCVN 6701 (ASTM D 2622), Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định lưu huỳnh bằng phổ huỳnh quang tán xạ tia X.
TCVN 6703 (ASTM D 3606), Xăng máy bay và xăng ô tô thành phẩm – Xác định hàn lượng benzen và toluen bằng phương pháp sắc ký khí.
TCVN 6704 (ASTM D 5059), Xăng – Phương pháp xác định hàm lượng chì bằng quang phổ tia X.
TCVN 6777 (ASTM D 4057), Sản phẩm dầu mỏ - phương pháp lấy mẫu thủ công.
TCVN 6778 (ASTM D 525), Xăng – Phương pháp xác định độ ổn định ôxy hóa (phương pháp chu kỳ cảm ứng)
TCVN 7023 (ASTM D 4953), xăng và hỗn hợp xăng oxygenat – phương pháp xác định áp suất hơi (Phương pháp khô).
TCVN 7143 (ASTM D 3237), Xăng – Phương pháp xác định hàm lượng chì bằng phổ hấp thụ nguyên tử.
TCVN 7330 (ASTM D 1319), Sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng – Phương pháp xác định hydrocacbon bằng hấp phụ chỉ thị huỳnh quang.
TCVN 7331 (ASTM D 3831), Xăng – Phương pháp xác định hàm lượng mangan bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử.
TCVN 7332 (ASTM D 4815), Xăng – Xác định hợp chất MTBE, ETBE, TAME, DIPE, rượu tert-Amyl và rượu từ C1 đến C4 bằng phương pháp sắc ký khí.
TCVN 7716, Etanol nhiên liệu biến tính dùng để trộn với xăng sử dụng làm nhiên liệu cho động cơ đánh lửa – Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 7759(ASTM D 4176), Nhiên liệu chưng cất – xác định nước tự do và tạp chất dạng hạt (phương pháp quan sát bằng mắt thường).
TCVN 7760 (ASTM D 5453), Hydro cacbon nhẹ, nhiên liệu động cơ đánh lửa, nhiên liệu động cơ điezen và dầu động cơ – Phương pháp xác định tổng lưu huỳnh bằng huỳnh quang tử ngoại.
ASTM D 2700, Test mothod for motor octane number of spark – ignition engine fuel (Phương pháp xác định trị số ôctan môtơ cho nhiên liệu động cơ đánh lửa).
ASTM D 4052 , Test method for density and relative density of liquids by digital density metter (Phương pháp xác định khối lượng riêng và khối lượng tương đối của các chất lỏng bằng máy đo khối lượng riêng kỹ thuật số)
ASTM D 4420, Test method for aromatics in finished gasoline by gas chromatography (Phương pháp xác định hydrocacbon thơm trong xăng thành phẩm bằng sắc ký khí).
ASTM D 5191, Test method for vapour pressure of petroleum products (Mini method) [Phương pháp xác định áp suất hơi của sản phẩm dầu mỏ (Phương pháp mini)].
ASTM D 6296, Standard test method for total olefins in spark-ignition engine fuels by multidimensional gas chromatography [Phương pháp xác định olefin tổng trong nhiên liệu động cơ đánh lửa bằng sắc ký khí đa chiều).
ASTM E 203, Test method for water using volumetric Karl Fischer titration (Phương pháp xác định nước sử dụng chuẩn độ thể tích Karl Fischer).
3. Yêu cầu kỹ thuật
3.1. Etanol
Etanol dùng để dùng để trộn với xăng phải là etanol nhiên liệu biến tính đáp ứng yêu cầu chất lượng quy định trong TCVN 7716.
3.2. Các chỉ tiêu chất lượng của xăng E10 được quy định trong bảng 1
Bảng 1 – chỉ tiêu chất lượng của xăng E10
| Tên chỉ tiêu | Mức | Phương pháp thử |
| 1. Trị số ốctan…………………………………. min - Theo phương pháp nghiên cứu (RON) 1) - Theo phương pháp môtơ (MON) 2) | 90/92/95 79/81/84 | TCVN 2703 (ASTM D 2699) ASTM D 2700 |
| 2. Hàm lượng chì, g/L ………………….........max | 0,013 | TCVN 7143(ASTM D3237) hoặc TCVN 6704 (ASTM D 5059) |
| 3. Thành phần cất phân đoạn - Điểm sôi đầu, °C...........................................max - 10% thể tích, °C ...........................................max - 50% thể tích, °C......................................... ..max - 90% thể tích, °C............................................max - Điểm sôi cuối, °C..........................................max - Cặn cuối, % thể tích ....................................max |
Báo cáo 70 120 190 215 2,0 | TCVN 2698 (ASTM D 86) |
| 4. Ăn mòn mảnh đồng ở 50°C/3h ………….max | Loại 1 | TCVN 2694 (ASTM D 130) |
| 5. Hàm lượng nhựa thực tế (đã rửa dung môi), mg/100mL...............................................…….max | 5 | TCVN 6593 (ASTM D 381) |
| 6. Độ ổn định oxy hóa, phút…………………max | 480 | TCVN 6778 (ASTM D 525) |
| 7. Hàm lượng lưu huỳnh, mg/kg……………...max | 500 | TCVN 6701 (ASTM D 2622) hoặc TCVN 7760 (ASTM D 5453) Hoặc TCVN 3172 (ASTM D 4294) |
| 8. Áp suất hơi (Reid) ở 37,8°C,kPa | Từ 43 đến 75 | TCVN 7023 (ASTM D 4953) hoặc ASTM D 5191 |
| 9. Hàm lượng benzen, % thể tích.................max | 2,5 | TCVN 6703 (ASTM D 3606) Hoặc ASTM D 4420 |
| 10. Hydrocabon thơm, % thể tích.................max | 40 | TCVN 7330 (ASTM D 1319) Hoặc TCVN 3166(ASTM D 5580) |
| 11. Hàm lượng olefin, % thể tích .................max | 38 | TCVN 7330 (ASTM D 1319) Hoặc ASTM D 6296 |
| 12. Hàm lượng oxy, % thể tích ……...……max | 3,7 | TCVN 7332 (ASTM D 4815) |
| 13. Hàm lượng etanol, % thể tích | Từ 9 đến 10 | TCVN 7332 (ASTM D 4815) |
| 14. Khối lượng riêng ở 15°C | Báo cáo | TCVN 6594 (ASTM D 1298) Hoặc ASTM D 4052 |
| 15. Hàm lượng kim loại (Fe, Mn), mg/l…max | 5 | TCVN 7331 (ASTM 3831) |
| 16. Hàm lượng nước, % thể tích ………….max | 0,15 | ASTM E 203 |
| 17. Ngoại quan | Trong suốt, không bị tách lớp, không có tạp chất lơ lửng | TCVN 7759 (ASMT D 4176) |
| 1) RON: Reseach Octane Number. 2) MON: Motor Octane Number, chỉ áp dụng khi có yêu cầu. | ||
4. Lấy mẫu
Lấy mẫu theo TCVN 6777 (ASTM D 4057) hoặc TCVN 6022 (ISO 3171).
5. Phương pháp thử
Các phương pháp thử ứng với từng chỉ tiêu đối với xăng E10 được quy định trong bảng 1.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6594:2007 (ASTM D 1298 - 05) về dầu thô và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Xác định khối lượng riêng, khối lượng riêng tương đối, hoặc khối lượng API - Phương pháp tỷ trọng kế
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6704:2008 (ASTM D 5059-03e1) về Xăng - Phương pháp xác định hàm lượng chì bằng phổ tia X
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7759:2008 (ASTM D 4176 – 04e1) về Nhiên liệu chưng cất - Xác định nước tự do và tạp chất dạng hạt (phương pháp quan sát bằng mắt thường)
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7760:2008 (ASTM D 5453-06) về Hydrocacbon nhẹ, nhiên liệu động cơ đánh lửa, nhiên liệu động cơ điêzen và dầu động cơ - Phương pháp xác định tổng lưu huỳnh bằng huỳnh quang tử ngoại
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7332:2006 ( ASTM D 4815-04) về Xăng – Xác định hợp chất MTBE, ETBE, TAME, DIPE, rượu Tert-amyl và rượu từ C1 đến C4 bằng phương pháp sắc khí chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7331:2008 (ASTM D 3831 - 06) về Xăng - Phương pháp xác định hàm lượng mangan bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7143:2010 (ASTM D 3237-06) về Xăng - Phương pháp xác định hàm lượng chì bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6777:2007 (ASTM D 4057 - 06) về dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu thủ công
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2694:2007 (ASTM D 130 - 04e1) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định độ ăn mòn đồng bằng phép thử tấm đồng
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3166:2008 (ASTM D 5580-02) về Xăng - Xác định benzen, toluen, etylbenzen, p/m-xylen, o-xylen, các chất thơm C9 và nặng hơn, và tổng các chất thơm - Phương pháp sắc ký khí
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3172:2008 (ASTM D 4294 - 06) về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định lưu huỳnh bằng phổ huỳnh quang tán xạ năng lượng tia-X
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2703:2007 (ASTM D 2699 - 06a) về Xác định trị số octan nghiên cứu cho nhiên liệu động cơ đánh lửa
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6022:2008 (ISO 3171 : 1988) về Chất lỏng dầu mỏ - Lấy mẫu tự động trong đường ống
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6778:2006 (ASTM D 525 – 05) về Xăng - Phương pháp xác định độ ổn định oxy hoá (Phương pháp chu kỳ cảm ứng)
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7716:2011 về Etanol nhiên liệu biến tính dùng để trộn với xăng sử dụng làm nhiên liệu cho động cơ đánh lửa - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2698:2011 (ASTM D 86 – 10a) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định thành phần cất ở áp suất khí quyển
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6701:2011 (ASTM D 2622-10) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định lưu huỳnh bằng phổ huỳnh quang bước sóng tán xạ tia X
- 18 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7330:2011 (ASTM D 1319-10) về Sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng – Phương pháp xác định các loại hydrocacbon bằng hấp phụ chỉ thị huỳnh quang
- 19 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7023:2007 (ASTM D 4953 - 06) về Xăng và hỗn hợp xăng oxygenat - Phương pháp xác định áp suất hơi (Phương pháp khô)
- 20 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6703:2010 (ASTM D 3606-07) về Xăng hàng không và xăng động cơ thành phẩm - Xác định benzen và toluen bằng phương pháp sắc ký khí
- 21 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6593:2010 (ASTM D 381-09) về Nhiên liệu lỏng - Xác định hàm lượng nhựa bằng phương pháp bay hơi
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6776:2013 về Xăng không chì – Yêu cầu kỹ thuật
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7332:2013 (ASTM D 4815-09) về Xăng – Xác định hợp chất MTBE, ETBE, TAME, DIPE, rượu tert – amyl và rượu từ C1 đến C4 bằng phương pháp sắc ký khí
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8063:2015 về Xăng không chì pha 5% Etanol – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6594:2007 (ASTM D 1298 - 05) về dầu thô và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Xác định khối lượng riêng, khối lượng riêng tương đối, hoặc khối lượng API - Phương pháp tỷ trọng kế
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6704:2008 (ASTM D 5059-03e1) về Xăng - Phương pháp xác định hàm lượng chì bằng phổ tia X
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7759:2008 (ASTM D 4176 – 04e1) về Nhiên liệu chưng cất - Xác định nước tự do và tạp chất dạng hạt (phương pháp quan sát bằng mắt thường)
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7760:2008 (ASTM D 5453-06) về Hydrocacbon nhẹ, nhiên liệu động cơ đánh lửa, nhiên liệu động cơ điêzen và dầu động cơ - Phương pháp xác định tổng lưu huỳnh bằng huỳnh quang tử ngoại
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7332:2006 ( ASTM D 4815-04) về Xăng – Xác định hợp chất MTBE, ETBE, TAME, DIPE, rượu Tert-amyl và rượu từ C1 đến C4 bằng phương pháp sắc khí chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7331:2008 (ASTM D 3831 - 06) về Xăng - Phương pháp xác định hàm lượng mangan bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7143:2010 (ASTM D 3237-06) về Xăng - Phương pháp xác định hàm lượng chì bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6777:2007 (ASTM D 4057 - 06) về dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu thủ công
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2694:2007 (ASTM D 130 - 04e1) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định độ ăn mòn đồng bằng phép thử tấm đồng
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3166:2008 (ASTM D 5580-02) về Xăng - Xác định benzen, toluen, etylbenzen, p/m-xylen, o-xylen, các chất thơm C9 và nặng hơn, và tổng các chất thơm - Phương pháp sắc ký khí
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3172:2008 (ASTM D 4294 - 06) về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định lưu huỳnh bằng phổ huỳnh quang tán xạ năng lượng tia-X
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2703:2007 (ASTM D 2699 - 06a) về Xác định trị số octan nghiên cứu cho nhiên liệu động cơ đánh lửa
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6022:2008 (ISO 3171 : 1988) về Chất lỏng dầu mỏ - Lấy mẫu tự động trong đường ống
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6778:2006 (ASTM D 525 – 05) về Xăng - Phương pháp xác định độ ổn định oxy hoá (Phương pháp chu kỳ cảm ứng)
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6776:2013 về Xăng không chì – Yêu cầu kỹ thuật
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7332:2013 (ASTM D 4815-09) về Xăng – Xác định hợp chất MTBE, ETBE, TAME, DIPE, rượu tert – amyl và rượu từ C1 đến C4 bằng phương pháp sắc ký khí
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7716:2011 về Etanol nhiên liệu biến tính dùng để trộn với xăng sử dụng làm nhiên liệu cho động cơ đánh lửa - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 18 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2698:2011 (ASTM D 86 – 10a) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định thành phần cất ở áp suất khí quyển
- 19 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6701:2011 (ASTM D 2622-10) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định lưu huỳnh bằng phổ huỳnh quang bước sóng tán xạ tia X
- 20 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7330:2011 (ASTM D 1319-10) về Sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng – Phương pháp xác định các loại hydrocacbon bằng hấp phụ chỉ thị huỳnh quang
- 21 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7023:2007 (ASTM D 4953 - 06) về Xăng và hỗn hợp xăng oxygenat - Phương pháp xác định áp suất hơi (Phương pháp khô)
- 22 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6703:2010 (ASTM D 3606-07) về Xăng hàng không và xăng động cơ thành phẩm - Xác định benzen và toluen bằng phương pháp sắc ký khí
- 23 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6593:2010 (ASTM D 381-09) về Nhiên liệu lỏng - Xác định hàm lượng nhựa bằng phương pháp bay hơi
- 24 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8063:2015 về Xăng không chì pha 5% Etanol – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 25 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8401:2015 về Xăng không chì pha 10% etanol - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử