Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6776:2013
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6776:2013 về Xăng không chì – Yêu cầu kỹ thuật do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC28 Sản phẩm dầu mỏ và chất bôi trơn biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các giới hạn chỉ tiêu chất lượng đối với xăng không chì lưu thông trên thị trường Việt Nam nhằm bảo đảm an toàn cho động cơ, sức khỏe con người và bảo vệ môi trường.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu chất lượng và phương pháp thử tương ứng đối với xăng không chì dùng làm nhiên liệu cho động cơ xăng (động cơ đốt trong kiểu đánh lửa).
- Các quy định trong tiêu chuẩn này áp dụng cho cả xăng không chì thông thường và xăng không chì có chứa etanol (thường gọi là xăng sinh học) với hàm lượng etanol phù hợp theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, người sử dụng cần viện dẫn các tài liệu, tiêu chuẩn phương pháp thử liên quan. Các tài liệu viện dẫn bao gồm hệ thống tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế (ASTM, ISO) về phân tích sản phẩm dầu mỏ:
- Các tiêu chuẩn xác định trị số octan nghiên cứu (RON) và trị số octan động cơ (MON).
- Các tiêu chuẩn xác định hàm lượng kim loại và phi kim như chì, lưu huỳnh, benzen, olefin, hydrocacbon thơm và hàm lượng oxy.
- Các tiêu chuẩn xác định tính chất vật lý như áp suất hơi Reid, độ ăn mòn tấm đồng, hàm lượng nhựa thực tế, độ ổn định oxy hóa và thành phần cất chưng cất.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa thống nhất để tránh nhầm lẫn trong quá trình áp dụng thực tế:
- Xăng không chì (Unleaded petrol/gasoline): Là hỗn hợp các hydrocacbon lỏng dễ bay hơi, có thể chứa các phụ gia cải thiện chất lượng, không chủ động pha thêm các hợp chất chì trong quá trình sản xuất và có hàm lượng chì tối đa không vượt quá giới hạn quy định trong tiêu chuẩn này.
- Trị số octan nghiên cứu (Research Octane Number - RON): Chỉ số đặc trưng cho khả năng chống kích nổ của xăng khi động cơ hoạt động ở chế độ tải nhẹ và tốc độ thấp, được xác định trên động cơ thử nghiệm tiêu chuẩn ở điều kiện vận hành quy định.
- Trị số octan động cơ (Motor Octane Number - MON): Chỉ số đặc trưng cho khả năng chống kích nổ của xăng khi động cơ hoạt động ở chế độ tải nặng và tốc độ cao.
Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
Đây là nội dung cốt lõi quy định các chỉ tiêu chất lượng bắt buộc đối với xăng không chì. Các chỉ tiêu này được thiết kế nhằm kiểm soát hiệu suất vận hành của phương tiện và giảm thiểu khí thải độc hại ra môi trường:
- Trị số octan (RON): Quy định mức tối thiểu đối với từng loại xăng thương phẩm (ví dụ: RON 92, RON 95) nhằm đảm bảo khả năng chống kích nổ tối ưu cho từng dòng động cơ tương ứng.
- Hàm lượng chì: Giới hạn tối đa cực kỳ nghiêm ngặt (không quá 0,013 g/l) để bảo vệ sức khỏe cộng đồng và ngăn ngừa hiện tượng ngộ độc chất xúc tác trong hệ thống xử lý khí thải của xe.
- Hàm lượng lưu huỳnh: Giới hạn hàm lượng lưu huỳnh tối đa nhằm giảm thiểu lượng khí thải SOx gây ô nhiễm không khí và hạn chế sự ăn mòn hóa học đối với các chi tiết kim loại trong động cơ.
- Hàm lượng benzen và hydrocacbon thơm: Kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ benzen (một chất gây ung thư mạnh) và tổng lượng hydrocacbon thơm để giảm thiểu độc tính của khí thải và hạn chế tạo muội than trong buồng đốt.
- Hàm lượng olefin: Giới hạn tỷ lệ olefin để ngăn ngừa hiện tượng oxy hóa tự nhiên tạo nhựa, gây tắc nghẽn hệ thống phun nhiên liệu và bám cặn trên xupáp.
- Áp suất hơi Reid (RVP) và thành phần cất: Quy định các chỉ số về độ bay hơi phù hợp theo mùa hoặc theo khu vực địa lý nhằm đảm bảo động cơ dễ khởi động, vận hành ổn định và tránh hiện tượng nghẽn hơi trong đường ống dẫn xăng.
- Độ ăn mòn tấm đồng và hàm lượng nhựa thực tế: Đảm bảo xăng không gây ăn mòn hệ thống chứa, dẫn nhiên liệu và không bị biến chất tạo cặn nhựa trong quá trình lưu trữ, vận chuyển.
- Ngoại quan: Xăng không chì phải trong suốt, không có tạp chất cơ học và không chứa nước tự do ở điều kiện nhiệt độ thường.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 6776:2013
XĂNG KHÔNG CHÌ – YÊU CẦU KỸ THUẬT
Unleaded gasoline – Specifications
Lời nói đầu
TCVN 6776:2013 thay thế TCVN 6776:2005.
TCVN 6776:2013 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC28/SC2 Nhiên liệu lỏng – Phương pháp thử biên soạn. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
XĂNG KHÔNG CHÌ – YÊU CẦU KỸ THUẬT
Unleaded gasoline – Specifications
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu chất lượng đối với xăng không chì, dùng làm nhiên liệu cho động cơ đánh lửa.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 2694 (ASTM D 130) Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định độ ăn mòn đồng bằng phép thử tấm đồng.
TCVN 2698 (ASTM D 86) Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định thành phần cất ở áp suất khí quyển.
TCVN 2703 (ASTM D 2699) Xác định trị số ốc tan nghiên cứu cho nhiên liệu động cơ đánh lửa.
TCVN 3166 (ASTM D 5580) Phương pháp xác định benzen, toluen, etylbenzen, p/m-xylen, o-xylen, các chất thơm C9 và nặng hơn và tổng các chất thơm trong xăng thành phẩm bằng sắc ký khí.
TCVN 3172 (ASTM D 4294) Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định lưu huỳnh bằng phổ huỳnh quang tán xạ năng lượng tia X.
TCVN 6022 (ISO 3171) Chất lỏng dầu mỏ - Lấy mẫu tự động trong đường ống.
TCVN 6593 (ASTM D 381) Nhiên liệu lỏng – Xác định hàm lượng nhựa bằng phương pháp bay hơi.
TCVN 6594 (ASTM D 1298) Dầu thô và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng – Xác định khối lượng riêng, khối lượng riêng tương đối, hoặc tỷ trọng API – Phương pháp tỷ trọng kế.
TCVN 6701 (ASTM D 2622) Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định hàm lượng lưu huỳnh bằng phổ huỳnh quang tán xạ tia X.
TCVN 6703 (ASTM D 3606) Xăng máy bay và xăng ô tô thành phẩm – Xác định hàm lượng benzen và toluen bằng phương pháp sắc ký khí.
TCVN 6704 (ASTM D 5059) Xăng – Phương pháp xác định hàm lượng chì bằng quang tia X.
TCVN 6777 (ASTM D 4057) Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu thủ công.
TCVN 6778 (ASTM D 525) Xăng – Phương pháp xác định độ ổn định ôxy hóa (Phương pháp chu kỳ cảm ứng).
TCVN 7023 (ASTM D 4953) Xăng và hỗn hợp xăng oxygenat – Phương pháp xác định áp suất hơi (Phương pháp khô).
TCVN 7143 (ASTM D 3237) Xăng – Phương pháp xác định hàm lượng chì bằng phổ hấp thụ nguyên tử;
TCVN 7330 (ASTM D 1319) Sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng – Phương pháp xác định các loại hydrocacbon bằng hấp thụ chỉ thị huỳnh quang.
TCVN 7331 (ASTM D 3831) Xăng – Phương pháp xác định hàm lượng mangan bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử.
TCVN 7332 (ASTM D 4815) Xăng – Xác định hợp chất MTBE, ETBE, TAME, DIPE, rượu tert-Amyl và rượu từ C1 đến C4 bằng phương pháp sắc ký khí.
TCVN 7716 Etanol nhiên liệu biến tính dùng để trộn với xăng sử dụng làm nhiên liệu cho động cơ đánh lửa – Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 7759 (ASTM D 4176) Nhiên liệu chưng cất – Xác định nước tự do và tạp chất dạng hạt (Phương pháp quan sát bằng mắt thường).
TCVN 7760 (ASTM D 5453) Hydrocacbon nhẹ, nhiên liệu động cơ đánh lửa, nhiên liệu động cơ điêzen và dầu động cơ – Phương pháp xác định tổng lưu huỳnh bằng huỳnh quang tử ngoại.
TCVN 8314 (ASTM D 4052) Sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng – Xác định khối lượng riêng và khối lượng riêng tương đối bằng máy đo khối lượng riêng kỹ thuật số).
ASTM D 2700 Test method for motor octane number of spark-ignition engine fuel (Phương pháp xác định trị số octan môtơ cho nhiên liệu động cơ đánh lửa).
ASTM D 4420 Test method for aromatics in finished gasoline by gas chromatography (Phương pháp xác định hydrocacbon thơm trong xăng thành phẩm bằng sắc ký khí).
ASTM D 5191 Test method for vapour pressure of petroleum products (Mini method) [Phương pháp xác định áp suất hơi của sản phẩm dầu mỏ (Phương pháp mini)].
ASTM D 6296 Standard test method for total olefins in spark-ignition engine fuels by multidimensional gas chromatography (Phương pháp xác định olefin tổng trong nhiên liệu động cơ đánh lửa bằng sắc ký khí đa chiều).
ASTM D 6839 Standard test method for hydrocacbon types, oxygenated compounds and benzene in spark ignition engine fuels by gas chromatography (Phương pháp xác định các loại hydrocacbon, các hợp chất oxy hóa và benzen trong nhiên liệu động cơ đánh lửa bằng sắc ký khí).
3. Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
3.1. Các chỉ tiêu chất lượng và phương pháp thử tương ứng của xăng không chì được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 – Chỉ tiêu chất lượng của xăng không chì
| Tên chỉ tiêu | Loại | Phương pháp thử | ||
| Euro 2 | Euro 3 | Euro 4 | ||
| 1. Trị số octan, min. - Theo phương pháp nghiên cứu (RON)1) |
90/92/95 |
92/95/98 |
92/95/98 |
TCVN 2703 (ASTM D 2699) |
| - Theo phương pháp môtơ (MON)2) | 79/81/84 | 82/85/88 | 82/85/88 | ASTM D 2700 |
| 2. Hàm lượng chì, g/L, max | 0,013 | 0,013 | 0,005 | TCVN 7143 (ASTM D 3237) TCVN 6704 (ASTM D 5059) |
| 3. Thành phần cất phân đoạn: - Điểm sôi đầu, oC - 10% thể tích, oC, max. - 50% thể tích, oC - 90% thể tích, oC, max - Điểm sôi cuối, oC, max - Cặn cuối, % thể tích, max |
Báo cáo 70 max120 190 215 2,0 |
Báo cáo 70 70 - 120 190 210 2,0 |
Báo cáo 70 70 - 120 190 210 2,0 | TCVN 2698 (ASTM D 86) |
| 4. Ăn mòn mảnh đồng ở 50 oC/3 h, max | Loại 1 | Loại 1 | Loại 1 | TCVN 2694 (ASTM D 130) |
| 5. Hàm lượng nhựa thực tế (đã rửa dung môi), mg/100 mL, max | 5 | 5 | 5 | TCVN 6593 (ASTM D 381) |
| 6. Độ ổn định oxy hóa, min, min. | 480 | 480 | 480 | TCVN 6778 (ASTM D 525) |
| 7. Hàm lượng lưu huỳnh, mg/kg, max | 500 | 150 | 50 | TCVN 6701 (ASTM D 2622) TCVN 7760 (ASTM D 5453) TCVN 3172 (ASTM D 4294) |
| 8. Áp suất hơi (Reid) ở 37,8 oC, kPa | 43 – 75 | 43 – 75 | 43 – 75 | TCVN 7023 (ASTM D 4953) ASTM D 5191 |
| 9. Hàm lượng benzen, %, thể tích, max. | 2,5 | 2,5 | 1,0 | TCVN 6703 (ASTM D 3606) ASTM D 4420 |
| 10. Hydrocacbon thơm, % thể tích, max | 40 | 40 | 40 | TCVN 7330 (ASTM D 1319) TCVN 3166 (ASTM D 5580) |
| 11. Hàm lượng olefin, % thể tích, max | 38 | 30 | 18 | TCVN 7330 (ASTM D 1319) ASTM D 6296 |
| 12. Hàm lượng oxy, % khối lượng, max | 2,7 | 2,7 | 2,7 | TCVN 7332 (ASTM D 4815) |
| 13. Hợp chất oxygenat3), % thể tích, không lớn hơn - Ethanol4) - Methanol - Iso-propyl alcohol - Iso-butyl alcohol - Tert-butyl alcohot - Ete (nguyên tử C ≥ 5) - Keton | - |
< 4 KPH5) 10,0 10,0 7,0 15,0 KPH5) |
< 4 KPH5) 10,0 10,0 7,0 15,0 KPH5) | TCVN 7332 (ASTM D 4815) |
| 14. Khối lượng riêng ở 15 oC, kg/m3 | Báo cáo | Báo cáo | Báo cáo | TCVN 6594 (ASTM D 1298) TCVN 8314 (ASTM D 4052) |
| 15. Hàm lượng kim loại (Fe, Mn), mg/L, max | 5 | 5 | Không phát hiện | TCVN 7331 (ASTM 3831) |
| 16. Ngoại quan | Trong suốt, không có nước tự do và tạp chất | Trong suốt, không có nước tự do và tạp chất | Trong suốt, không có nước tự do và tạp chất | TCVN 7759 (ASTM D 4176) |
| 1) RON (Reasearch Octane Number): Trị số octan nghiên cứu. 2) MON (Motor Octane Number): Trị số octan theo phương pháp môtơ. Chỉ áp dụng khi có yêu cầu. 3) Các hợp chất oxygenat có thể dùng ở dạng đơn lẻ hoặc ở dạng hỗn hợp có hàm lượng theo thể tích nằm trong quy định và tổng hàm lượng oxy phù hợp với mục 12 của Bảng 1. 4) Phải phù hợp với TCVN 7716. 5) KPH: không phát hiện khi xác định theo TCVN 7332 (ASTM D 4815). | ||||
3.2. Phụ gia
Các loại phụ gia sử dụng để pha xăng không chì phải đảm bảo phù hợp với các quy định về an toàn, sức khỏe môi trường và không được gây hư hỏng cho động cơ và hệ thống tồn trữ, vận chuyển và phân phối nhiên liệu.
4. Lấy mẫu
Lấy mẫu theo TCVN 6022 (ISO 3171) hoặc TCVN 6777 (ASTM D 4057).
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6594:2007 (ASTM D 1298 - 05) về dầu thô và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Xác định khối lượng riêng, khối lượng riêng tương đối, hoặc khối lượng API - Phương pháp tỷ trọng kế
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6704:2008 (ASTM D 5059-03e1) về Xăng - Phương pháp xác định hàm lượng chì bằng phổ tia X
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7759:2008 (ASTM D 4176 – 04e1) về Nhiên liệu chưng cất - Xác định nước tự do và tạp chất dạng hạt (phương pháp quan sát bằng mắt thường)
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7331:2008 (ASTM D 3831 - 06) về Xăng - Phương pháp xác định hàm lượng mangan bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7143:2010 (ASTM D 3237-06) về Xăng - Phương pháp xác định hàm lượng chì bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6777:2007 (ASTM D 4057 - 06) về dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu thủ công
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2694:2007 (ASTM D 130 - 04e1) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định độ ăn mòn đồng bằng phép thử tấm đồng
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3166:2008 (ASTM D 5580-02) về Xăng - Xác định benzen, toluen, etylbenzen, p/m-xylen, o-xylen, các chất thơm C9 và nặng hơn, và tổng các chất thơm - Phương pháp sắc ký khí
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3172:2008 (ASTM D 4294 - 06) về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định lưu huỳnh bằng phổ huỳnh quang tán xạ năng lượng tia-X
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6022:2008 (ISO 3171 : 1988) về Chất lỏng dầu mỏ - Lấy mẫu tự động trong đường ống
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6778:2006 (ASTM D 525 – 05) về Xăng - Phương pháp xác định độ ổn định oxy hoá (Phương pháp chu kỳ cảm ứng)
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2703:2013 (ASTM D 2699-12) về Nhiên liệu động cơ đánh lửa – Xác định trị số octan nghiên cứu
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7332:2013 (ASTM D 4815-09) về Xăng – Xác định hợp chất MTBE, ETBE, TAME, DIPE, rượu tert – amyl và rượu từ C1 đến C4 bằng phương pháp sắc ký khí
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7760:2013 (ASTM D 5453-12) về Hydrocacbon nhẹ, nhiên liệu động cơ đánh lửa, nhiên liệu động cơ điêzen và dầu động cơ – Phương pháp xác định tổng lưu huỳnh bằng huỳnh quang tử ngoại
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7716:2011 về Etanol nhiên liệu biến tính dùng để trộn với xăng sử dụng làm nhiên liệu cho động cơ đánh lửa - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2698:2011 (ASTM D 86 – 10a) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định thành phần cất ở áp suất khí quyển
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6701:2011 (ASTM D 2622-10) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định lưu huỳnh bằng phổ huỳnh quang bước sóng tán xạ tia X
- 18 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7330:2011 (ASTM D 1319-10) về Sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng – Phương pháp xác định các loại hydrocacbon bằng hấp phụ chỉ thị huỳnh quang
- 19 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7023:2007 (ASTM D 4953 - 06) về Xăng và hỗn hợp xăng oxygenat - Phương pháp xác định áp suất hơi (Phương pháp khô)
- 20 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6703:2010 (ASTM D 3606-07) về Xăng hàng không và xăng động cơ thành phẩm - Xác định benzen và toluen bằng phương pháp sắc ký khí
- 21 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6593:2010 (ASTM D 381-09) về Nhiên liệu lỏng - Xác định hàm lượng nhựa bằng phương pháp bay hơi
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6776:2000 về Xăng không chì - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8401:2011 về Xăng không chì pha 10% etanol - Yêu cầu kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8063:2009 về Xăng không chì pha 5% Etanol – Yêu cầu kỹ thuật
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8063:2015 về Xăng không chì pha 5% Etanol – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8401:2015 về Xăng không chì pha 10% etanol - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6594:2007 (ASTM D 1298 - 05) về dầu thô và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Xác định khối lượng riêng, khối lượng riêng tương đối, hoặc khối lượng API - Phương pháp tỷ trọng kế
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6704:2008 (ASTM D 5059-03e1) về Xăng - Phương pháp xác định hàm lượng chì bằng phổ tia X
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6776:2000 về Xăng không chì - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7759:2008 (ASTM D 4176 – 04e1) về Nhiên liệu chưng cất - Xác định nước tự do và tạp chất dạng hạt (phương pháp quan sát bằng mắt thường)
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7331:2008 (ASTM D 3831 - 06) về Xăng - Phương pháp xác định hàm lượng mangan bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7143:2010 (ASTM D 3237-06) về Xăng - Phương pháp xác định hàm lượng chì bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6777:2007 (ASTM D 4057 - 06) về dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu thủ công
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2694:2007 (ASTM D 130 - 04e1) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định độ ăn mòn đồng bằng phép thử tấm đồng
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3166:2008 (ASTM D 5580-02) về Xăng - Xác định benzen, toluen, etylbenzen, p/m-xylen, o-xylen, các chất thơm C9 và nặng hơn, và tổng các chất thơm - Phương pháp sắc ký khí
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3172:2008 (ASTM D 4294 - 06) về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định lưu huỳnh bằng phổ huỳnh quang tán xạ năng lượng tia-X
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6022:2008 (ISO 3171 : 1988) về Chất lỏng dầu mỏ - Lấy mẫu tự động trong đường ống
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6776:2005 về Xăng không chì - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6778:2006 (ASTM D 525 – 05) về Xăng - Phương pháp xác định độ ổn định oxy hoá (Phương pháp chu kỳ cảm ứng)
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2703:2013 (ASTM D 2699-12) về Nhiên liệu động cơ đánh lửa – Xác định trị số octan nghiên cứu
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7332:2013 (ASTM D 4815-09) về Xăng – Xác định hợp chất MTBE, ETBE, TAME, DIPE, rượu tert – amyl và rượu từ C1 đến C4 bằng phương pháp sắc ký khí
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7760:2013 (ASTM D 5453-12) về Hydrocacbon nhẹ, nhiên liệu động cơ đánh lửa, nhiên liệu động cơ điêzen và dầu động cơ – Phương pháp xác định tổng lưu huỳnh bằng huỳnh quang tử ngoại
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7716:2011 về Etanol nhiên liệu biến tính dùng để trộn với xăng sử dụng làm nhiên liệu cho động cơ đánh lửa - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 18 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8401:2011 về Xăng không chì pha 10% etanol - Yêu cầu kỹ thuật
- 19 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8063:2009 về Xăng không chì pha 5% Etanol – Yêu cầu kỹ thuật
- 20 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2698:2011 (ASTM D 86 – 10a) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định thành phần cất ở áp suất khí quyển
- 21 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6701:2011 (ASTM D 2622-10) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định lưu huỳnh bằng phổ huỳnh quang bước sóng tán xạ tia X
- 22 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7330:2011 (ASTM D 1319-10) về Sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng – Phương pháp xác định các loại hydrocacbon bằng hấp phụ chỉ thị huỳnh quang
- 23 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7023:2007 (ASTM D 4953 - 06) về Xăng và hỗn hợp xăng oxygenat - Phương pháp xác định áp suất hơi (Phương pháp khô)
- 24 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6703:2010 (ASTM D 3606-07) về Xăng hàng không và xăng động cơ thành phẩm - Xác định benzen và toluen bằng phương pháp sắc ký khí
- 25 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6593:2010 (ASTM D 381-09) về Nhiên liệu lỏng - Xác định hàm lượng nhựa bằng phương pháp bay hơi
- 26 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8063:2015 về Xăng không chì pha 5% Etanol – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 27 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8401:2015 về Xăng không chì pha 10% etanol - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 28 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6776:2018 về Xăng không chì - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử