Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8432:2010

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8432:2010 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế CODEX STAN 286:1978 (được soát xét và sửa đổi năm 2008). Đây là tiêu chuẩn chung quy định các yêu cầu kỹ thuật, chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm đối với sản phẩm phomat chế biến và phomat chế biến dạng phết. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.

1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu áp dụng trực tiếp cho:

  • Các sản phẩm phomat chế biến và phomat chế biến dạng phết được định nghĩa cụ thể trong tiêu chuẩn.
  • Các sản phẩm được đóng gói sẵn để bán lẻ trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc sử dụng cho mục đích chế biến tiếp theo trong công nghiệp thực phẩm.

2. Mô tả sản phẩm (Điều 2)

Tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa rõ ràng để phân biệt giữa hai dòng sản phẩm chính:

  • Phomat chế biến (Processed Cheese): Là sản phẩm thu được bằng cách nghiền, trộn, gia nhiệt (nấu chảy) và nhũ hóa với sự hỗ trợ của nhiệt và chất nhũ hóa từ một hoặc nhiều loại phomat khác nhau. Sản phẩm có cấu trúc đặc, dẻo mịn và có thể cắt lát được.
  • Phomat chế biến dạng phết (Spreadable Processed Cheese): Là sản phẩm có quy trình chế biến tương tự như phomat chế biến thông thường nhưng có hàm lượng nước cao hơn và cấu trúc mềm mịn hơn, cho phép dễ dàng phết lên các bề mặt thực phẩm khác ở nhiệt độ phòng.

3. Thành phần cấu tạo và các yếu tố chất lượng (Điều 3)

Tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt về các nguyên liệu được phép sử dụng trong quá trình chế biến sản phẩm:

  • Nguyên liệu bắt buộc: Phải sử dụng phomat làm nguyên liệu chính. Hàm lượng phomat tối thiểu trong sản phẩm phải tuân thủ theo tỷ lệ quy định để đảm bảo hương vị và giá trị dinh dưỡng đặc trưng.
  • Thành phần từ sữa khác: Được phép bổ sung kem, bơ, chất béo sữa, sữa bột, whey cô đặc hoặc protein sữa để điều chỉnh cấu trúc và độ béo.
  • Thành phần tùy chọn khác: Nước, muối ăn (natri clorua), các loại gia vị, thảo mộc hoặc các thực phẩm tự nhiên khác nhằm mục đích tạo hương vị (tuy nhiên, các thành phần bổ sung này không được thay thế cho các thành phần từ sữa).
  • Yêu cầu về hàm lượng chất khô và chất béo: Tiêu chuẩn quy định rõ giới hạn tối thiểu của hàm lượng chất khô sữa không béo và tỷ lệ chất béo trong chất khô đối với từng loại phomat chế biến cụ thể nhằm kiểm soát chất lượng sản phẩm lưu thông trên thị trường.

4. Phụ gia thực phẩm (Điều 4)

Để đảm bảo tính ổn định về cấu trúc, màu sắc và thời hạn bảo quản, tiêu chuẩn cho phép sử dụng một số nhóm phụ gia thực phẩm với giới hạn tối đa nghiêm ngặt:

  • Chất nhũ hóa: Các muối phosphat, polyphosphat và citrat của natri, kali, canxi được sử dụng để liên kết chất béo và nước, ngăn ngừa hiện tượng tách pha trong quá trình gia nhiệt.
  • Chất điều chỉnh độ acid: Acid citric, acid lactic, acid acetic và các muối của chúng được dùng để kiểm soát độ pH tối ưu cho sản phẩm.
  • Chất bảo quản: Acid sorbic và các muối sorbat, nisin được phép sử dụng để ức chế sự phát triển của nấm mốc và vi sinh vật gây hại, kéo dài thời gian bảo quản an toàn.
  • Chất tạo màu: Các chất màu tự nhiên như beta-caroten hoặc chiết xuất annatto được phép dùng để hiệu chỉnh màu sắc đặc trưng của phomat.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 8432:2010

CODEX STAN 286-1978, AMD.1-2008

TIÊU CHUẨN CHUNG ĐỐI VỚI PHOMAT CHẾ BIẾN VÀ PHOMAT CHẾ BIẾN DẠNG PHẾT

General standard for process(ed) cheese and spreadable process(ed) cheese

Lời nói đầu

TCVN 8432 : 2010 hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 286-1978, Amd.1-2008;

TCVN 8432 : 2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

TIÊU CHUẨN CHUNG ĐỐI VỚI PHOMAT CHẾ BIẾN VÀ PHOMAT CHẾ BIẾN DẠNG PHẾT

General standard for process(ed) cheese and spreadable process(ed) cheese

1. Định nghĩa

Phomat chế biến và phomat chế biến dạng phết được sản xuất bằng cách nghiền, trộn, làm tan chảy và nhũ hóa một hoặc nhiều loại phomat dưới tác động của nhiệt và các chất nhũ hóa, có bổ sung hoặc không bổ sung các thành phần sữa và/hoặc các loại thực phẩm nêu trong Điều 2.

2. Thành phần nguyên liệu tùy chọn

2.1. Cream, bơ và dầu bơ

2.2. Các sản phảm sữa khác với các loại nêu trong 2.1, có hàm lượng lactoza tối đa là 5 % trong sản phẩm cuối cùng

2.3. Muối (natri clorua).

2.4. Dấm ăn

2.5. Gia vị và các loại thảo mộc với lượng đủ để đặc trưng cho sản phẩm

2.6. Để tạo hương cho sản phẩm, các thực phẩm ngoại trừ đường, đã được nấu chín hoặc đã được chế biến theo cách khác, có thể được bổ sung với lượng đủ để đặc trưng cho sản phẩm miễn là lượng bổ sung này tính theo chất khô, không vượt quá một phần sáu khối lượng chất rắn tổng số của sản phẩm cuối cùng.

2.7. Các chủng vi khuẩn có ích và các enzym

3. Phụ gia thực phẩm

Chỉ có thể sử dụng các loại phụ gia thực phẩm dưới đây và chỉ trong giới hạn quy định.

 

Mức tối đa có trong sản phẩm cuối cùng

Chất nhũ hóa

 

Các muối natri, kali và canxi của các axit monophosphoric, diphosphoric và polyphosphoric

 

Các muối natri, kali và canxi của axit xitric

 

Axit xitric và/hoặc axit phosphoric với natri hydro cacbonat và/hoặc canxi cacbonat

 

Chất axit hóa/chất kiểm soát pH

40 g/kg, đơn lẻ hay kết hợp, tính theo chất khan, trừ khi các hợp chất phospho được bổ sung không vượt quá 9 g/kg tính theo phospho

Axit xitric

Axit phosphoric

Axit axetic

Axit lactic

Natri hydro cacbonat và/hoặc canxi cacbonat

Chất tạo màu

Chất chiết annatto, dựa theo bixin (INS 160bi)

60 mg/kg

Chất chiết annatto, dựa theo norbixin (INS 160bii)

25 mg/kg

Beta-caroten (thực vật) (INS 160ai)

600 mg/kg

Chlorophyll gồm cả đồng chlorophyll

Giới hạn bởi GMP

Riboflavin

Oleoresin từ paprika

Curcumin

Chất bảo quản

 

Axit sorbic và các muối natri và kali của chúng, hoặc axit propionic và các muối natri và canxi của chúng

3 g/kg đơn lẻ hay kết hợp biểu thị theo axit

Nisin

12,5 mg nisin tinh khiết trên kg

4. Xử lý nhiệt

Trong quá trình chế biến, các sản phẩm phù hợp với định nghĩa trong tiêu chuẩn này phải được xử lý nhiệt ở 70 °C trong 30 s hoặc với khoảng thời gian kết hợp với nhiệt độ tương đương khác.

5. Tên gọi và thành phần của sản phẩm

5.1. Tên gọi

Các sản phẩm áp dụng tiêu chuẩn này có thể không được gọi bằng tên của loại phomat cùng với cụm từ “Phomat chế biến” hoặc “Phomat chế biến dạng phết” nhưng có thể được ghi trên nhãn tên của loại phomat tạo hương vị đặc trưng cho sản phẩm (ví dụ: “Phomat chế biến có chứa....”)

5.2. Thành phần của sản phẩm

Phomat chế biến và phomat chế biến dạng phết phải có hàm lượng chất khô tối thiểu tương ứng với hàm lượng chất béo sữa tối thiểu tính theo hàm lượng chất khô được công bố, như sau:

Hàm lượng chất béo sữa tính theo chất khô, %

Hàm lượng chất khô tối thiểu %

Phomat chế biến

Phomat chế biến dạng phết

65

53

45

60

52

44

55

51

44

50

50

43

45

48

41

40

46

39

35

44

36

30

42

33

25

40

31

20

38

29

15

37

29

10

36

29

nhỏ hơn 10

34

29

6. Ghi nhãn

Ngoài các điều 1, 2, 4 và 6 quy định trong TCVN 7087 : 2008 (CODEX STAN 1-2005) Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn còn áp dụng các điều cụ thể sau đây:

6.1. Tên sản phẩm

6.1.1. Tên sản phẩm phải là “Phomat chế biến” hoặc “Phomat chế biến dạng phết” khi thích hợp.

6.1.2. Trong trường hợp phomat chế biến hoặc phomat chế biến dạng phết nói trên có chứa các loại gia vị theo 2.5 hoặc có bổ sung thực phẩm tự nhiên theo 2.6 thì tên của sản phẩm phải là tên gọi như trên và tiếp sau đó là thuật ngữ “có......” phần để trống là tên thường gọi hoặc tên thông dụng của các loại gia vị hay thực phẩm tự nhiên được sử dụng, sắp xếp theo khối lượng chiếm ưu thế.

6.1.3. Hàm lượng chất béo sữa phải được công bố là hàm lượng chất béo tính theo chất khô với các bội số 5 % (các con số được sử dụng là bội số 5 % thấp hơn thành phần thực tế) và/hoặc theo phần trăm khối lượng.

6.2. Danh mục thành phần nguyên liệu

Danh mục các thành phần phải được công bố trên nhãn sản phẩm theo thứ tự giảm dần, phù hợp với 3.2 (c) của TCVN 7087 : 2008 (CODEX STAN 1-2005) Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn.

6.3 Khối lượng tịnh

Khối lượng tịnh phải được công bố trên nhãn theo trọng lượng bằng hệ mét (đơn vị SI) hoặc hệ thống đo lường của Anh - Mỹ hoặc cả hai hệ thống đo tùy theo yêu cầu của quốc gia bán sản phẩm.

6.4. Tên và địa chỉ

Tên và địa chỉ của nhà sản xuất, đóng gói, phân phối, nhập khẩu, xuất khẩu hoặc đại lý của sản phẩm phải được công bố, việc công bố có thể được thay thế bằng một nhãn hiệu hoặc dấu hiệu khác của nhà sản xuất hoặc nhà nhập khẩu hay người bán.

6.5. Quốc gia sản xuất

Tên của quốc gia sản xuất phải được công bố (chỉ đề xuất khẩu).

6.6. Ghi hạn dùng

Phải ghi ngày của hạn dùng tối thiểu.

6.7. Nhận biết lô hàng

Mỗi vật chứa phải được điền mã số cố định hoặc được ghi rõ ràng để xác định các nhà máy sản xuất và lô hàng.

7. Phương pháp phân tích và lấy mẫu

Các phương pháp phân tích và lấy mẫu, xem CODEX STAN 234 Recommended Methods of Analysis and Sampling (Các phương pháp khuyến cáo về phân tích và lấy mẫu).

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8432:2010 (CODEX STAN 286:1978, AMD.1:2008) về Tiêu chuẩn chung đối với phomat chế biến và phomat chế biến dạng phết

Số hiệu: TCVN8432:2010
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2010
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8432:2010 (CODEX STA...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký