Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8433:2010 (hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 287-1978, sửa đổi năm 2008) quy định các yêu cầu kỹ thuật và chỉ tiêu chất lượng đối với các sản phẩm phomat chế biến. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm kiểm soát chất lượng, an toàn thực phẩm và thống nhất các tiêu chuẩn thương mại đối với sản phẩm phomat chế biến tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại sản phẩm phomat chế biến được chuẩn bị để tiêu dùng trực tiếp hoặc chế biến thêm. Các nội dung cốt lõi bao gồm:
- Áp dụng đối với các sản phẩm thu được từ quá trình xay, trộn, gia nhiệt và nhũ hóa từ một hoặc nhiều loại phomat khác nhau.
- Quy định các giới hạn kỹ thuật đối với sản phẩm có hoặc không bổ sung các thành phần sữa khác và các loại thực phẩm khác.
- Không áp dụng cho các sản phẩm phomat tự nhiên chưa qua quá trình chế biến nhiệt và nhũ hóa cơ học.
Mô tả và định nghĩa sản phẩm phomat chế biến
Theo quy định tại tiêu chuẩn, phomat chế biến được định nghĩa và phân loại dựa trên các đặc tính kỹ thuật sau:
- Quá trình công nghệ: Sản phẩm phải trải qua quá trình xử lý nhiệt (nấu chảy) và sử dụng chất nhũ hóa để tạo ra một thể đồng nhất.
- Thành phần nguyên liệu chính: Nguyên liệu bắt buộc phải là phomat tự nhiên. Hàm lượng phomat tối thiểu trong sản phẩm phải đáp ứng các quy chuẩn kỹ thuật cụ thể để đảm bảo hương vị và giá trị dinh dưỡng đặc trưng.
- Sản phẩm phomat chế biến dạng phết (Processed Cheese Spread): Là dạng sản phẩm có kết cấu mềm mịn, dễ phết, có hàm lượng nước cao hơn và hàm lượng chất béo trong chất khô được điều chỉnh phù hợp.
Thành phần cấu tạo và các chỉ tiêu chất lượng cốt lõi
Tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu nghiêm ngặt về thành phần cấu tạo nhằm bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và đảm bảo tính trung thực trong thương mại:
- Nguyên liệu cho phép: Phomat, các sản phẩm từ sữa khác (như bơ, chất béo sữa, sữa bột, whey), nước uống được, muối ăn.
- Thành phần tùy chọn: Các loại gia vị, thảo mộc, hoặc các thực phẩm tự nhiên khác được bổ sung để tạo hương vị, nhưng không được thay thế các thành phần chính từ sữa.
- Hàm lượng chất béo trong chất khô (FDM): Phải được công bố rõ ràng và tuân thủ các mức tối thiểu quy định cho từng nhóm sản phẩm cụ thể.
- Hàm lượng chất khô tối thiểu: Được quy định chặt chẽ tương ứng với từng loại phomat chế biến để kiểm soát lượng nước bổ sung vào sản phẩm.
Quy định về phụ gia thực phẩm và các yêu cầu kỹ thuật liên quan
Việc sử dụng phụ gia thực phẩm trong sản phẩm phomat chế biến phải tuân thủ nghiêm ngặt các danh mục và giới hạn tối đa cho phép:
- Chất nhũ hóa và chất tạo phức kim loại: Cho phép sử dụng các muối photphat, xitrat của natri, kali và canxi để hỗ trợ quá trình làm chảy và đồng hóa cấu trúc sản phẩm.
- Chất điều chỉnh độ axit: Sử dụng axit xitric, axit lactic hoặc các muối của chúng để kiểm soát độ pH tối ưu cho sản phẩm.
- Chất bảo quản: Các chất chống nấm mốc và bảo quản như axit sorbic, nisin được giới hạn hàm lượng tối đa nghiêm ngặt nhằm đảm bảo an toàn cho sức khỏe người tiêu dùng.
- Chất tạo màu: Chỉ được phép sử dụng các chất màu thực phẩm tự nhiên hoặc tổng hợp đã được cơ quan quản lý có thẩm quyền phê duyệt.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8433:2010
CODEX STAN 287-1978, AMD.1-2008
TIÊU CHUẨN CHUNG ĐỐI VỚI CÁC SẢN PHẨM TỪ PHOMAT CHẾ BIẾN
General standard for process(ed) cheese preparations
Lời nói đầu
TCVN 8433 : 2010 hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 287-1978, Amd.1-2008;
TCVN 8433 : 2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TIÊU CHUẨN CHUNG ĐỐI VỚI CÁC SẢN PHẨM TỪ PHOMAT CHẾ BIẾN
General standard for process(ed) cheese preparations
1. Định nghĩa
Thực phẩm từ phomat chế biến và chất phết từ phomat chế biến được sản xuất bằng cách nghiền, trộn, làm tan chảy và nhũ hóa một hoặc nhiều loại phomat dưới tác động của nhiệt và các chất nhũ hóa, có chứa bất kỳ các thành phần nguyên liệu tuỳ chọn hoặc các phụ gia nêu trong Điều 2 và Điều 3 dưới đây.
2. Thành phần tùy chọn
2.1. Cream, bơ và dầu bơ và các sản phẩm sữa khác.
2.2. Muối (natri clorua).
2.3. Dấm ăn
2.4. Gia vị và các loại thảo mộc với lượng đủ để đặc trưng cho sản phẩm
2.5. Để tạo hương cho sản phẩm, các thực phẩm ngoại trừ đường, đã nấu chín hoặc đã được chế biến theo cách khác, có thể được bổ sung với lượng đủ để đặc trưng cho sản phẩm, miễn là lượng bổ sung này tính theo chất khô, không vượt quá một phần sáu khối lượng chất rắn tổng số của sản phẩm cuối cùng.
2.6. Các loại đường (chất tạo ngọt cacbohydrat bất kỳ).
2.7. Các chủng vi khuẩn có ích và các enzym.
3. Phụ gia thực phẩm
Chỉ có thể sử dụng các loại phụ gia thực phẩm dưới đây và chỉ trong giới hạn quy định.
|
| Mức tối đa có trong sản phẩm cuối cùng |
| Chất nhũ hóa | 40 g/kg, đơn lẻ hay kết hợp, tính theo chất khan, trừ khi các hợp chất phospho được bổ sung không vượt quá 9 g/kg tính theo phospho |
| Các muối natri, kali và canxi của các axit monophosphoric, diphosphoric và polyphosphoric | |
| Các muối natri, kali và canxi của axit xitric | |
| Axit xitric và/hoặc axit phosphoric với natri hydro cacbonat và/hoặc canxi cacbonat | |
| Chất axit hóa/chất kiểm soát pH | |
| Axit xitric | |
| Axit phosphoric | |
| Axit axetic | |
| Axit lactic | |
| Natri hydro cacbonat và/hoặc canxi cacbonat | |
| Chất tạo màu | |
| Chất chiết annatto, dựa theo bixin (INS 160bi) | 80 mg/kg |
| Chất chiết annatto dựa theo norbixin (INS 160bi) | 25 mg/kg |
| Beta-caroten (thực vật) (INS 160aii) | 600 mg/kg |
| Chlorophyll gồm cả đồng chlorophyll | Giới hạn bởi GMP |
| Riboflavin | |
| Oleoresin từ paprika | |
| Curcumin | |
| Chất bảo quản |
|
| Axit sorbic và các muối natri và kali của chúng, hoặc axit propionic và các muối natri và canxi của chúng | 3 g/kg đơn lẻ hay kết hợp biểu thị theo axit |
| Nisin | 12,5 mg nisin tinh khiết trên kg |
| Chất điều vị |
|
| Natri glutamat | Giới hạn bởi GMP |
| Các chất phụ gia khác | |
| Gôm arab | 8 g/kg đơn lẻ hay kết hợp |
| Gôm đậu carob | |
| Gôm karaya | |
| Gôm guar | |
| Thạch (aga) | |
| Carrageenan | |
| Gôm xanthan | |
| Natri cacboxymetylxenluloza (gôm xenluloza) | |
| Natri, kali. canxi và các muối amoni của axit alginic | |
| Propylen glycol este của axit alginic | |
| Pectin | |
| Gelatin | |
4. Xử lý nhiệt
Trong quá trình chế biến, các sản phẩm phù hợp với định nghĩa trong tiêu chuẩn này phải được xử lý nhiệt ở 70 °C trong 30 s hoặc với khoảng thời gian và nhiệt độ tương đương khác.
5. Tên gọi và thành phần của sản phẩm
5.1. Tên gọi
Các sản phẩm áp dụng tiêu chuẩn này có thể không được gọi bằng tên của loại phomat cùng với tên của sản phẩm từ phomat chế biến (thực phẩm từ phomat chế biến hoặc chất phết từ phomat chế biến) nhưng có thể được phép ghi trên nhãn tên của loại phomat gần với phần công bố trên nhãn bắt buộc trong 6.2.
Các sản phẩm từ phomat chế biến (thực phẩm từ phomat chế biến hoặc chất phết từ phomat chế biến) phải có hàm lượng chất khô tối thiểu tương ứng với hàm lượng chất béo sữa tối thiểu tính theo hàm lượng chất khô được công bố, như sau:
| Hàm lượng chất béo sữa tính theo chất khô, % | Hàm lượng chất khô tối thiểu, % |
| 65 | 45 |
| 60 | 44 |
| 55 | 44 |
| 50 | 43 |
| 45 | 41 |
| 40 | 39 |
| 35 | 36 |
| 30 | 33 |
| 25 | 31 |
| 20 | 29 |
| 15 | 29 |
| 10 | 29 |
| nhỏ hơn 10 | 29 |
Sản phẩm cuối cùng phải chứa ít nhất 51 % hàm lượng chất khô từ phomat.
6. Ghi nhãn
Ngoài các Điều 1, 2, 4 và 6 quy định trong TCVN 7087 : 2008 (CODEX STAN 1-2005) Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn, còn áp dụng các điều cụ thể sau đây:
6.1. Tên sản phẩm
6.1.1. Tên sản phẩm phải là “Sản phẩm từ phomat chế biến” hoặc khi các quy định quốc gia có sự phân biệt giữa “Thực phẩm từ phomat chế biến” và “Chất phết từ phomat chế biến” thì sử dụng các tên gọi này.
6.1.2. Trong trường hợp sản phẩm có chứa các loại gia vị và các thực phẩm tự nhiên theo 2.4 hoăc 2.5 thì tên của sản phẩm phải là tên gọi như trên và tiếp sau đó là thuật ngữ “có ...”, phần để trống là tên thường gọi hoặc tên thông dụng của các loại gia vị hay thực phẩm tự nhiên được sử dụng, sắp xếp theo khối lượng chiếm ưu thế.
6.1.3. Hàm lượng chất béo sữa phải được công bố theo hàm lượng chất béo tính theo chất khô với các bội số 5 % (các con số được sử dụng là bội số 5 % thấp hơn thành phần thực tế) và/hoặc theo phần trăm khối lượng.
6.2. Danh mục thành phần nguyên liệu
Danh mục các thành phần phải được công bố trên nhãn sản phẩm theo thứ tự giảm dần, phù hợp với 3.2 (c) của TCVN 7087 : 2008 (CODEX STAN 1-2005) Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn.
6.3. Khối lượng tịnh
Khối lượng tịnh phải được công bố trên nhãn theo trọng lượng bằng hệ mét (đơn vị SI) hoặc hệ thống đo lường của Anh - Mỹ hoặc cả hai hệ thống đo tùy theo yêu cầu của quốc gia bán sản phẩm.
6.4. Tên và địa chỉ
Tên và địa chỉ của nhà sản xuất, đóng gói, phân phối, nhập khẩu, xuất khẩu hoặc đại lý của sản phẩm phải được công bố, việc công bố có thể được thay thế bằng một nhãn hiệu hoặc dấu hiệu khác của nhà sản xuất hoặc nhà nhập khẩu hay người bán.
6.5. Quốc gia sản xuất
Tên của quốc gia sản xuất phải được công bố (chỉ để xuất khẩu).
6.6. Ghi hạn dùng
Phải ghi ngày của hạn dùng tối thiểu.
6.7. Nhận biết lô hàng
Mỗi vật chứa phải được điền mã số cố định hoặc được ghi rõ ràng để xác định các nhà máy sản xuất và lô hàng.
7. Phương pháp phân tích và lấy mẫu
Các phương pháp phân tích và lấy mẫu, xem CODEX STAN 234 Recommended Methods of Analysis and Sampling (Các phương pháp khuyến cáo về phân tích và lấy mẫu).
- 1 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 5-3:2010/BYT về các sản phẩm phomat do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7401:2004 về tiêu chuẩn chung đối với phomat do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8432:2010 (CODEX STAN 286:1978, AMD.1:2008) về Tiêu chuẩn chung đối với phomat chế biến và phomat chế biến dạng phết
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8431:2010 (CODEX STAN 285-1978, Amd.1-2008) về Tiêu chuẩn chung đối với phomat chế biến dạng phết và phomat chế biến được định tên
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8430:2010 (CODEX STAN 221-2001, Amd.1-2008) về Phomat không ủ chín bao gồm cả phomat tươi
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8429:2010 (CODEX STAN 208-1999, Amd.1-2001) về Phomat trong nước muối
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8181:2009 (ISO 1735:2004) về Phomat và sản phẩm phomat chế biến - Xác định hàm lượng chất béo - Phương pháp khối lượng (Phương pháp chuẩn)
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7401:2010 (CODEX STAN 283:1978, Rev.1:1999, Amd.2:2008) về tiêu chuẩn chung đối với phomat
- 1 Quyết định 2215/QĐ-BKHCN năm 2010 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 5-3:2010/BYT về các sản phẩm phomat do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7401:2004 về tiêu chuẩn chung đối với phomat do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8432:2010 (CODEX STAN 286:1978, AMD.1:2008) về Tiêu chuẩn chung đối với phomat chế biến và phomat chế biến dạng phết
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8431:2010 (CODEX STAN 285-1978, Amd.1-2008) về Tiêu chuẩn chung đối với phomat chế biến dạng phết và phomat chế biến được định tên
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8430:2010 (CODEX STAN 221-2001, Amd.1-2008) về Phomat không ủ chín bao gồm cả phomat tươi
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8429:2010 (CODEX STAN 208-1999, Amd.1-2001) về Phomat trong nước muối
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8181:2009 (ISO 1735:2004) về Phomat và sản phẩm phomat chế biến - Xác định hàm lượng chất béo - Phương pháp khối lượng (Phương pháp chuẩn)
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7087:2008 (CODEX STAN 1-2005) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7401:2010 (CODEX STAN 283:1978, Rev.1:1999, Amd.2:2008) về tiêu chuẩn chung đối với phomat
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5138:2010 (CAC/MISC 4, AMD.1-1993) về Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong thực phẩm - Phân loại thực phẩm và thức ăn chăn nuôi