Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8447:2010

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8447:2010 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 1041:1973. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định điểm đóng băng của tinh dầu, một chỉ số vật lý quan trọng để đánh giá chất lượng, độ tinh khiết và phát hiện các hành vi gian lận thương mại hoặc lẫn tạp chất trong tinh dầu.

Phạm vi áp dụng (Điều 1)

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại tinh dầu thiên nhiên có khả năng đóng băng trong điều kiện thử nghiệm xác định. Phương pháp này không áp dụng đối với các loại tinh dầu có hiện tượng siêu lạnh quá mức hoặc có độ nhớt quá cao ở nhiệt độ gần điểm đóng băng, gây khó khăn cho việc quan sát và xác định chính xác nhiệt độ kết tinh.

Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

Các tài liệu viện dẫn sau đây là bắt buộc và không thể thiếu khi áp dụng tiêu chuẩn này:

  • TCVN 8443 (ISO 356) về Tinh dầu - Chuẩn bị mẫu thử.

Nguyên tắc xác định (Điều 3)

Phương pháp xác định điểm đóng băng dựa trên nguyên tắc làm lạnh có kiểm soát mẫu thử tinh dầu. Quá trình thực hiện bao gồm:

  • Làm lạnh mẫu thử tinh dầu đến một nhiệt độ thấp hơn điểm đóng băng dự kiến một chút để tạo điều kiện cho sự siêu lạnh.
  • Kích thích sự kết tinh bằng cách khuấy hoặc thêm một tinh thể mầm nhỏ của chính chất đó.
  • Ghi lại sự tăng nhiệt độ nhanh chóng xảy ra ngay khi bắt đầu kết tinh do giải phóng ẩn nhiệt hóa rắn.
  • Xác định nhiệt độ tối đa đạt được trong quá trình này, nhiệt độ ổn định cao nhất đó chính là điểm đóng băng của tinh dầu.

Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm (Điều 4)

Để đảm bảo tính chính xác và độ lặp lại của phép đo, các thiết bị và dụng cụ sau đây phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt:

  • Ống nghiệm kép: Thiết bị gồm một ống nghiệm trong suốt (đựng mẫu thử) được đặt lồng bên trong một ống nghiệm lớn hơn để tạo ra một lớp đệm không khí cách nhiệt. Lớp đệm này giúp kiểm soát tốc độ làm lạnh diễn ra từ từ và đồng đều.
  • Nhiệt kế chuyên dụng: Sử dụng nhiệt kế thủy ngân hoặc nhiệt kế điện tử có vạch chia độ nhỏ (thường là 0,1 độ C hoặc 0,2 độ C) và đã được hiệu chuẩn chính xác trong khoảng nhiệt độ đo dự kiến.
  • Dụng cụ khuấy: Thường là một vòng dây kim loại không phản ứng hóa học với tinh dầu hoặc đũa thủy tinh, được thiết kế để có thể di chuyển lên xuống dễ dàng xung quanh bầu nhiệt kế nhằm đảm bảo nhiệt độ đồng đều trong toàn bộ thể tích mẫu thử.
  • Bể làm lạnh: Một bình chứa chất làm lạnh (như nước đá, hỗn hợp muối đá hoặc dung dịch làm lạnh chuyên dụng) có khả năng duy trì nhiệt độ thấp hơn điểm đóng băng dự kiến của mẫu thử từ 5 độ C đến 10 độ C.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 8447 : 2010

TINH DẦU – XÁC ĐỊNH ĐIỂM ĐÓNG BĂNG

Essential oils – Determination of freezing point

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định điểm đóng băng của tinh dầu.

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho tinh dầu hoa hồng.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 8442 (ISO 212), Tinh dầu – Lấy mẫu.

TCVN 8443 (ISO 356), Tinh dầu – Chuẩn bị mẫu thử.

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau:

Điểm đóng băng (freezing point)

Nhiệt độ không đổi hoặc nhiệt độ tối đa quan sát được khi tinh dầu ở trạng thái lỏng đã được làm chậm đông giải phóng ẩn nhiệt nóng chảy.

4. Nguyên tắc

Làm lạnh tinh dầu từ từ và tăng dần.

Quan sát sự biến đổi của nhiệt độ khi tinh dầu chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái rắn.

5. Thiết bị, dụng cụ

5.1. Nhiệt kế đã hiệu chuẩn, đáp ứng được các yêu cầu sau đây:

- Chiều dài của bầu: từ 10 mm đến 20 mm;

- Đường kính của bầu: từ 5 mm đến 6 mm;

- Chia vạch: 0,1°C.

Bộ nhiệt kế sử dụng (xem ISO 653) phải đo được mọi nhiệt độ trong dải từ - 20°C đến + 50°C.

Trong các tiêu chuẩn cụ thể đối với các loại tinh dầu nêu rõ loại nhiệt kế được sử dụng.

5.2. Ống nghiệm, đường kính khoảng 20 mm và dài 100 mm.

5.3. Ống nghiệm thành cứng, đường kính khoảng 30 mm và dài 125 mm.

5.4. Bộ dụng cụ để xác định điểm đóng băng, gồm một bình miệng rộng có dung tích khoảng 500 ml, được đậy bằng nút lie hoặc nút cao su có lỗ khoan để chèn ống nghiệm thành cứng (5.3). Ống nghiệm (5.2) được lắp vào ống nghiệm thành cứng (5.3) quá nút lie hoặc nút cao su có lỗ khoan. Chèn nhiệt kế (5.1) vào ống nghiệm (5.2) sao cho tâm bầu thủy ngân của nhiệt kế được đặt đúng giữa khối tinh dầu.

Bộ dụng cụ thích hợp được nêu trong Hình 1.

6. Lấy mẫu

Tiến hành lấy mẫu theo TCVN 8442 (ISO 212).

7. Cách tiến hành

7.1. Chuẩn bị mẫu thử

Mẫu thử được chuẩn bị theo TCVN 8443 (ISO 356).

7.2. Phép thử sơ bộ

Đầu tiên hóa lỏng tinh dầu bằng cách làm ấm, nếu cần. Làm nguội vài mililit tinh dầu cần thử trong một ống nghiệm nhỏ và khuấy nhẹ tinh dầu bằng nhiệt kế cho đến khi tinh dầu đã đông đặc.

Chú ý ghi lại nhiệt độ và để ở nơi mát.

7.3. Phép xác định

Đổ đầy nước, đá tan chảy hoặc hỗn hợp chất làm lạnh thích hợp bất kỳ vào vật chứa (xem 5.4), sao cho thu được nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ trong phép thử sơ bộ 5°C. Lắp ống nghiệm thành cứng (5.3) vào vị trí của nó.

Cho 10 ml tinh dầu, đã hóa lỏng nếu cần, vào ống nghiệm (5.2), lắp nhiệt kế và làm nguội cẩn thận tinh dầu đến nhiệt độ khi thử sơ bộ. Lắp ống nghiệm (5.2) vào ống nghiệm thành cứng (5.3) của dụng cụ và để cho nhiệt độ hạ tiếp 2 °C.

Lượng nhỏ tinh dầu đã đông đặc thu được trong phép thử sơ bộ được tạo thành hạt và dùng nhiệt kế khuấy mạnh, chú ý không để các hạt tinh dầu dính vào thành ống. Quan sát sự dao động nhiệt độ càng kỹ càng tốt.

Chú ý ghi lại nhiệt độ quan sát được khi đồ thị của nhiệt độ theo thời gian cho giá trị cực đại hoặc không đổi trong ít nhất 1 min.

Tháo ống nghiệm (5.2) ra khỏi dụng cụ và hóa lỏng lại tinh dầu. Lặp lại phép xác định cho đến khi kết quả của hai lần xác định liên tiếp không chênh lệch quá 0,2°C. Tính trung bình của hai lần đọc sau cùng để thu được giá trị cuối cùng.

8. Biểu thị kết quả

Điểm đóng băng là nhiệt độ cực đại quan sát được tại điểm cuối phép thử, tính bằng độ Celsius. Điểm đóng băng được tính đến một chữ số thập phân.

9. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:

a) Viện dẫn phương pháp được sử dụng;

b) Kết quả thu được và phương pháp biểu thị kết quả;

c) Mọi đặc điểm bất thường ghi lại được trong suốt quá trình xác định;

d) Mọi chi tiết thao tác không được quy định trong tiêu chuẩn này hoặc được coi là tùy chọn.

Kích thước tính bằng milimet

Hình 1 – Bộ dụng cụ thích hợp để xác định điểm đóng băng

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8447:2010 (ISO 1041 : 1973) về Tinh dầu - Xác định điểm đóng băng

Số hiệu: TCVN8447:2010
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2010
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Hóa chất
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8447:2010 (ISO 1041...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký