Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9651:2013
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9651:2013 hoàn toàn tương đương với ISO/TR 211:1999, quy định về các nguyên tắc chung trong việc ghi nhãn và đóng dấu bao bì chứa tinh dầu. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất thông tin thương mại, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và đảm bảo an toàn trong quá trình vận chuyển, bảo quản và sử dụng tinh dầu trên thị trường Việt Nam cũng như quốc tế.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh (Điều 1 - Điều 4)
Tiêu chuẩn này xác định các yêu cầu kỹ thuật cơ bản đối với việc ghi nhãn trực tiếp hoặc gắn nhãn phụ, cũng như việc đóng dấu ký hiệu trên các loại bao bì chứa tinh dầu thương phẩm. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu và kiểm định chất lượng tinh dầu.
Các nguyên tắc ghi nhãn cốt lõi đối với bao bì tinh dầu
- Yêu cầu về tính rõ ràng và độ bền: Nhãn và các dấu hiệu trên bao bì phải được in hoặc dán một cách chắc chắn, không bị mờ, bong tróc hoặc phai màu dưới tác động của môi trường, ánh sáng và chính bản thân tinh dầu chứa bên trong.
- Ngôn ngữ trình bày: Thông tin trên nhãn phải được thể hiện bằng ngôn ngữ dễ hiểu theo quy định của quốc gia sở tại nơi tiêu thụ sản phẩm, hoặc sử dụng các ngôn ngữ thương mại quốc tế phổ biến (như tiếng Anh) đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.
- Vị trí hiển thị: Nhãn phải được đặt ở vị trí dễ quan sát nhất trên bao bì, không bị che khuất bởi các chi tiết khác của bao bì hoặc nắp đậy.
Nội dung thông tin bắt buộc phải thể hiện trên nhãn
Để đảm bảo khả năng truy xuất nguồn gốc và nhận diện chính xác sản phẩm, nhãn của bao bì tinh dầu bắt buộc phải chứa các thông tin sau:
- Tên sản phẩm: Phải ghi rõ từ "Tinh dầu" kèm theo tên thông thường của loài thực vật nguồn gốc (ví dụ: Tinh dầu Bưởi, Tinh dầu Sả Chanh).
- Tên thực vật học (Tên khoa học): Ghi đầy đủ tên chi (genus), loài (species), tác giả và phân loài hoặc thứ (nếu có) bằng chữ in nghiêng hoặc gạch chân theo danh pháp quốc tế (ví dụ: Citrus limon).
- Bộ phận của cây được sử dụng để chiết xuất: Xác định rõ tinh dầu được chiết xuất từ lá, hoa, vỏ quả, rễ hay thân gỗ (ví dụ: chiết xuất từ vỏ quả).
- Phương pháp chiết xuất: Nêu rõ phương pháp thu hoạch tinh dầu như chưng cất lôi cuốn hơi nước, ép lạnh, hoặc chiết xuất bằng dung môi.
- Nguồn gốc xuất xứ: Ghi rõ quốc gia hoặc vùng lãnh thổ sản xuất ra loại tinh dầu đó.
- Thông tin nhà sản xuất/nhà phân phối: Tên đầy đủ và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường.
- Định lượng hàng hóa: Thể hiện rõ thể tích thực (tính bằng mililít hoặc lít) hoặc khối lượng tịnh (tính bằng gam hoặc kilôgam) ở điều kiện nhiệt độ tiêu chuẩn.
Quy định về đóng dấu và ký hiệu an toàn trên bao bì
Bên cạnh việc ghi nhãn thông tin thương mại, việc đóng dấu các ký hiệu kỹ thuật và cảnh báo an toàn là bắt buộc đối với các sản phẩm tinh dầu do đặc tính dễ cháy và có thể gây kích ứng:
- Mã số lô sản xuất (Batch/Lot number): Ký hiệu bằng số hoặc chữ để phục vụ công tác kiểm soát chất lượng và truy xuất nguồn gốc khi xảy ra sự cố.
- Hạn sử dụng và ngày sản xuất: Ghi rõ ngày, tháng, năm sản xuất và thời hạn sử dụng khuyến cáo để đảm bảo hoạt tính của tinh dầu.
- Cảnh báo nguy hiểm và an toàn: Đối với các loại tinh dầu có điểm chớp cháy thấp hoặc có tính độc hại, phải đóng dấu các ký hiệu cảnh báo nguy hiểm (như biểu tượng dễ cháy, độc hại đối với môi trường) theo quy định quản lý hóa chất hiện hành.
- Điều kiện bảo quản đặc biệt: Chỉ dẫn rõ ràng về nhiệt độ bảo quản, tránh ánh nắng trực tiếp và yêu cầu đậy kín nắp sau khi sử dụng để tránh hiện tượng oxy hóa làm giảm chất lượng tinh dầu.
Ý nghĩa của việc áp dụng tiêu chuẩn TCVN 9651:2013
Việc tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc ghi nhãn và đóng dấu bao bì theo TCVN 9651:2013 giúp các doanh nghiệp Việt Nam chuẩn hóa quy trình đóng gói, nâng cao năng lực cạnh tranh khi xuất khẩu sản phẩm ra thị trường quốc tế. Đồng thời, tiêu chuẩn này giúp cơ quan quản lý nhà nước dễ dàng kiểm soát chất lượng, ngăn chặn tình trạng gian lận thương mại và bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng trước các sản phẩm tinh dầu giả, kém chất lượng hoặc không rõ nguồn gốc.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9651:2013
ISO/TR 211:1999
TINH DẦU - NGUYÊN TẮC CHUNG VỀ GHI NHÃN VÀ ĐÓNG DẤU BAO BÌ
Essential oils - General rules for labelling and marking of containers
Lời nói đầu
TCVN 9651:2013 hoàn toàn tương đương với ISO/TR 211:1999;
TCVN 9651:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F2 Dầu mỡ động vật và thực vật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TINH DẦU - NGUYÊN TẮC CHUNG VỀ GHI NHÃN VÀ ĐÓNG DẤU BAO BÌ
Essential oils - General rules for labelling and marking of containers
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các nguyên tắc chung về ghi nhãn và đóng dấu bao bì đựng tinh dầu để có thể nhận biết sản phẩm chứa bên trong.
2. Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1. Ghi nhãn (labelling)
Cách thức cho phép nhận biết và mô tả đặc điểm của sản phẩm chứa bên trong bao bì bằng nhãn, thẻ đeo, dấu khắc v.v… mà không tạo thành một phần của bao bì.
2.2. Đóng dấu (marking)
Cách thức cho phép nhận biết và mô tả đặc điểm của sản phẩm chứa bên trong bao bì bằng con dấu, tem hoặc bằng hình ảnh, tạo thành một phần của bao bì.
3. Yêu cầu chung
Do nhãn có thể bị hỏng hoàn toàn hoặc hỏng từng phần nên việc đóng dấu vẫn được dùng nhiều hơn, đặc biệt đối với bao bì có thể tích lớn (ví dụ: thùng, hộp).
Tuy nhiên, nhãn có thể thuận tiện cho các bao bì nhỏ đựng mẫu chuẩn hoặc mẫu thử nghiệm.
Vật liệu làm phải đủ bền để chịu được các điều kiện vận chuyển.
Nhãn phải được cố định sao cho không thể thay thế được cũng như không sử dụng lại được.
Dấu phải được đóng trực tiếp lên bao bì, phải bền và không dễ tẩy xóa được.
4. Yêu cầu cụ thể
Nhãn và/hoặc dấu phải:
- dễ hiểu;
- hình vẽ ở vị trí dễ quan sát;
- dễ đọc và không tẩy xóa được;
Nhãn và/hoặc dấu không được:
- có bất kỳ chữ in hoặc hình ảnh nào không rõ ràng minh bạch;
- gây hiểu nhầm cho người sử dụng về các đặc tính, bản chất, việc nhận biết, chất lượng, thành phần, hạn sử dụng, nguồn gốc, xuất xứ, phương pháp sản xuất hoặc các yêu cầu;
- thể hiện công dụng hoặc các đặc tính mà tinh dầu không có.
5. Nội dung được ghi nhãn hoặc đóng dấu.
Nhãn và/hoặc dấu phải nêu rõ các nội dung sau:
a) tên thương mại của tinh dầu, tên thực vật (tên Latin kèm theo tên tác giả) của cây trồng và phần của cây thu được [4];
b) tên hoặc tên thương mại và địa chỉ của nhà sản xuất hoặc nhà phân phối;
c) phương pháp chế biến hoặc bất kỳ quá trình xử lý đặc biệt nào (ví dụ, chưng cất, tách phân đoạn, ép v.v…);
d) tỷ lệ phần trăm của thành phần chính nếu giá trị thương mại của tinh dầu phụ thuộc vào chúng;
e) khối lượng tổng, khối lượng bì và khối lượng tịnh;
f) các điều kiện bảo quản cụ thể (như nhiệt độ bảo quản), tinh dầu đã được gạn hay chưa và hướng dẫn sử dụng;
g) số mẻ hoặc ngày sản xuất, để cung cấp mọi thông tin về nguồn gốc và phương pháp chế biến tinh dầu, trong trường hợp nghi ngờ hoặc không phù hợp với các yêu cầu;
h) nguồn gốc hoặc nước xuất xứ;
i) biểu tượng và dấu hiệu mối nguy liên quan đến chất và dấu hiệu nguy cơ cụ thể (theo quy định hiện hành) [1] [2];
j) điểm chớp cháy khi bảo quản, đối với các sản phẩm dễ cháy, nếu có;
k) đối với tinh dầu sử dụng cho con người:
- hạn sử dụng cho đến khi tinh dầu vẫn giữ được tất cả các đặc tính của chúng [3];
- hàm lượng của thành phần hoặc nhóm thành phần, nếu được bổ sung vào các sản phẩm thực phẩm thì phải tuân thủ giới hạn định lượng theo quy định hiện hành.
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Council directive, 7 June 1988, on the aproximation of the laws, regulations and administrative provision of the Member States relating to the classification, packaging and labelling of dangerous preparations (88/379/EEC).
[2] Food and Drug Administration, 21 CSR - Part 1 (701) relating to labelling of cosmetic products.
[3] Decree 91-366, 11 April 1991 relating to the aromas intended for use in foodstuffs. Official Journal of the French Republic, 17 April 1991, modified by the decree 92-814 dated 17 August 1992, published in the Official Journal of the French Republic, 22 August 1992.
[4] ISO 4720:1992, Essential oils - Nomenclature.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 189:1993 về tinh dầu - phương pháp thử
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6028-2:2008 (ISO 3033-2:2005) về Tinh dầu bạc hà - Phần 2: Tinh dầu chưng cất lại, loài Trung Quốc (80% và 60%) (Mentha viridis L. var. crispa Benth.)
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6029:2008 (ISO 3216:1997) về Tinh dầu quế loài Trung Quốc (Cinnamomum aromaticum Nees, syn. Cinnamomum cassia Nees ex Blume)
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1869:2008 (ISO 3475 : 2002) về Tinh dầu hồi (Pimpinella anisum L.)
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6028-3:2008 (ISO 3033-3:2005) về tinh dầu bạc hà - Phần 3: Tinh dầu chưng cất lại, loài Ấn Độ (Mentha Spicata L.)
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6028-4:2008 (ISO 3033-4:2005) về Tinh dầu bạc hà - Phần 4: Giống Xcốt-len (Mentha x gracilis Sole)
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6028-1:2008 (ISO 3033-1:2005) về Tinh dầu bạc hà - Phần 1: Loài nguyên sản (Mentha spicata L.)
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6030:2008 (ISO 4718 : 2004) về Tinh dầu cỏ chanh [Cymbopogon flexuosus (Nees ex Steudel) J.F. Watson]
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6031:2008 (ISO 3519 : 2005) về Tinh dầu chanh chưng cất, loài Mê hi cô [Citrus aurantifolia (Christm.) Swingle]
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9650:2013 (ISO/TR 210:1999) về Tinh dầu - Nguyên tắc chung về bao gói, điều kiện đóng gói và bảo quản
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9652:2013 (ISO 7359:1985) về Tinh dầu - Phân tích bằng sắc ký khí trên cột nhồi - Phương pháp chung
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9653:2013 (ISO 7609:1985) về Tinh dầu - Phân tích bằng sắc ký khí trên cột mao quản - Phương pháp chung
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9654:2013 (ISO 22972:2004) về Tinh dầu - Phân tích bằng sắc ký khí trên cột mao quản chiral - Phương pháp chung
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9655-1:2013 (ISO 11024-1:1998) về Tinh dầu - Hướng dẫn chung về mẫu sắc đồ - Phần 1: Chuẩn bị mẫu sắc đồ của các chất chuẩn
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9655-2:2013 (ISO 11024-2:1998) về Tinh dầu - Hướng dẫn chung về mẫu sắc đồ - Phần 2: Sử dụng sắc đồ của mẫu tinh dầu
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9656:2013 (ISO 8432 : 1987) về Tinh dầu - Phân tích bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao - Phương pháp chung
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9657:2013 (ISO/TR 21092:2004) về Tinh dầu - Mã số đặc trưng
- 18 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4189:2008 (ISO 11020:1998) về Tinh dầu thông, loài lberian (Pinus pinaster Sol.)
- 19 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8447:2010 (ISO 1041 : 1973) về Tinh dầu - Xác định điểm đóng băng
- 20 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8455:2010 (ISO 1271 : 1983)về Tinh dầu - Xác định trị số Carbonyl - Phương pháp Hydroxylamin tự do
- 1 Quyết định 778/QĐ-BKHCN năm 2013 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Quyết định 4263/QĐ-BKHCN năm 2016 hủy bỏ Tiêu chuẩn quốc gia về Tinh dầu do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 189:1993 về tinh dầu - phương pháp thử
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6028-2:2008 (ISO 3033-2:2005) về Tinh dầu bạc hà - Phần 2: Tinh dầu chưng cất lại, loài Trung Quốc (80% và 60%) (Mentha viridis L. var. crispa Benth.)
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6029:2008 (ISO 3216:1997) về Tinh dầu quế loài Trung Quốc (Cinnamomum aromaticum Nees, syn. Cinnamomum cassia Nees ex Blume)
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1869:2008 (ISO 3475 : 2002) về Tinh dầu hồi (Pimpinella anisum L.)
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6028-3:2008 (ISO 3033-3:2005) về tinh dầu bạc hà - Phần 3: Tinh dầu chưng cất lại, loài Ấn Độ (Mentha Spicata L.)
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6028-4:2008 (ISO 3033-4:2005) về Tinh dầu bạc hà - Phần 4: Giống Xcốt-len (Mentha x gracilis Sole)
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6028-1:2008 (ISO 3033-1:2005) về Tinh dầu bạc hà - Phần 1: Loài nguyên sản (Mentha spicata L.)
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6030:2008 (ISO 4718 : 2004) về Tinh dầu cỏ chanh [Cymbopogon flexuosus (Nees ex Steudel) J.F. Watson]
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6031:2008 (ISO 3519 : 2005) về Tinh dầu chanh chưng cất, loài Mê hi cô [Citrus aurantifolia (Christm.) Swingle]
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9650:2013 (ISO/TR 210:1999) về Tinh dầu - Nguyên tắc chung về bao gói, điều kiện đóng gói và bảo quản
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9652:2013 (ISO 7359:1985) về Tinh dầu - Phân tích bằng sắc ký khí trên cột nhồi - Phương pháp chung
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9653:2013 (ISO 7609:1985) về Tinh dầu - Phân tích bằng sắc ký khí trên cột mao quản - Phương pháp chung
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9654:2013 (ISO 22972:2004) về Tinh dầu - Phân tích bằng sắc ký khí trên cột mao quản chiral - Phương pháp chung
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9655-1:2013 (ISO 11024-1:1998) về Tinh dầu - Hướng dẫn chung về mẫu sắc đồ - Phần 1: Chuẩn bị mẫu sắc đồ của các chất chuẩn
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9655-2:2013 (ISO 11024-2:1998) về Tinh dầu - Hướng dẫn chung về mẫu sắc đồ - Phần 2: Sử dụng sắc đồ của mẫu tinh dầu
- 18 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9656:2013 (ISO 8432 : 1987) về Tinh dầu - Phân tích bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao - Phương pháp chung
- 19 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9657:2013 (ISO/TR 21092:2004) về Tinh dầu - Mã số đặc trưng
- 20 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4189:2008 (ISO 11020:1998) về Tinh dầu thông, loài lberian (Pinus pinaster Sol.)
- 21 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8447:2010 (ISO 1041 : 1973) về Tinh dầu - Xác định điểm đóng băng
- 22 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8455:2010 (ISO 1271 : 1983)về Tinh dầu - Xác định trị số Carbonyl - Phương pháp Hydroxylamin tự do
- 23 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9651:2016 (ISO/TS 211:2014) về Tinh dầu - Nguyên tắc chung về dán nhãn và dập nhãn bao bì