Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8570:2010 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu chất lượng và an toàn đối với phụ gia thực phẩm Axit phosphoric. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi từ Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này:

- Phạm vi áp dụng (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, chỉ tiêu chất lượng và phương pháp thử đối với axit phosphoric được sử dụng làm phụ gia thực phẩm.
  • Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu và sử dụng axit phosphoric làm chất điều chỉnh độ axit hoặc các mục đích công nghệ khác trong chế biến thực phẩm tại Việt Nam.

- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

  • Tiêu chuẩn áp dụng các phương pháp thử và quy chuẩn kỹ thuật liên quan để xác định các chỉ tiêu lý - hóa của phụ gia thực phẩm.
  • Các tài liệu viện dẫn là cơ sở pháp lý và kỹ thuật để thực hiện việc kiểm nghiệm, đánh giá sự phù hợp của sản phẩm axit phosphoric so với tiêu chuẩn quốc gia.

- Mô tả và nhận biết sản phẩm (Điều 3)

  • Tên gọi và công thức: Sản phẩm có tên hóa học là axit phosphoric (orthophosphoric acid), công thức hóa học là H3PO4, với khối lượng phân tử là 98,00.
  • Trạng thái vật lý: Axit phosphoric thương phẩm thường tồn tại dưới dạng dung dịch lỏng trong suốt, không màu, không mùi và có tính nhớt, hoặc dạng chất rắn tinh thể dễ chảy rữa ở nhiệt độ thấp.
  • Đặc tính hòa tan: Khả năng hòa tan hoàn toàn trong nước và trong ethanol, tạo ra dung dịch có tính axit mạnh.

- Yêu cầu kỹ thuật và chỉ tiêu độ tinh khiết (Điều 4)

  • Hàm lượng chất chính: Quy định nghiêm ngặt về hàm lượng H3PO4 tối thiểu (thường không được thấp hơn 75,0% hoặc theo nồng độ công bố của nhà sản xuất) để đảm bảo hiệu quả sử dụng.
  • Giới hạn tạp chất độc hại: Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe người tiêu dùng, tiêu chuẩn thiết lập các giới hạn tối đa cho phép đối với các kim loại nặng và độc chất như asen (As), fluorid (F), và chì (Pb).
  • Yêu cầu về độ cảm quan: Dung dịch axit phosphoric phải đạt độ trong suốt tiêu chuẩn, không được chứa các tạp chất lạ hoặc cặn bẩn có thể nhìn thấy bằng mắt thường.

Tóm tắt này giúp các doanh nghiệp và cơ quan quản lý dễ dàng nắm bắt các quy định ban đầu về mặt kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm axit phosphoric theo TCVN 8570:2010, làm cơ sở cho việc kiểm soát chất lượng và lưu thông sản phẩm trên thị trường.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 8570 : 2010

PHỤ GIA THỰC PHẨM – AXIT PHOSPHORIC

Food additives – Phosphoric acid

Lời nói đầu

TCVN 8570 : 2010 thay thế phần axit phosphoric dùng cho thực phẩm trong Bảng 1 của TCVN 6618 :2000;

TCVN 8570 : 2010 được xây dựng dựa trên cơ sở FAQ Food and Nutrition Paper 52 (FNP 52), Compendium of Food Additive Specifications, Add.3 (1995), Rev.2002;

TCVN 8570 : 2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F4 Phụ gia thực phẩm và các chất nhiễm bẩn biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

PHỤ GIA THỰC PHẨM – AXIT PHOSPHORIC

Food additives – Phosphoric acid

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho axit phosphoric được sử dụng làm phụ gia thực phẩm.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 6468, Phụ gia thực phẩm – Phương pháp xác định các thành phần vô cơ.

TCVN 6469:2010, Phụ gia thực phẩm – Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý.

TCVN 6534:2010, Phụ gia thực phẩm – Phép thử nhận biết.

3. Mô tả

3.1. Tên hóa học

: Axit phosphoric; axit orthophosphoric

3.2. Kí hiệu (Số INS)

: 338

3.3. Số C.A.S

: 7664-38-20

3.4. Công thức hóa học

: H3PO4

3.5. Khối lượng phân tử

: 98,00

3.6. Chức năng sử dụng

Chất điều chỉnh độ axit, chất tạo phức kim loại, chất hỗ trợ chống oxi hóa.

4. Các yêu cầu

4.1. Ngoại quan

Chất lỏng sánh, trong, không màu, không mùi.

4.2. hàm lượng hoạt chất

Không nhỏ hơn 75% và không nhỏ hơn mức thấp nhất hoặc nằm trong giới hạn do nhà sản xuất hoặc phân phối công bố.

4.3. Các chỉ tiêu lí – hóa

Các chỉ tiêu lí – hóa của axit phosphoric theo quy định trong Bảng 1.

Bảng 1 – Chỉ tiêu lí – hóa của axit phosphoric

Tên chỉ tiêu

Mức yêu cầu

1. Độ hòa tan

Có thể hòa tan trong nước và etanol

2. Phép thử tính axit

Axit mạnh, ngay cả ở nồng độ rất loãng

3. Phép thử phosphat

Đạt yêu cầu của phép thử

4. Hàm lượng nitrat, mg/kg, không lớn hơn

5

5. Hàm lượng axit bay hơi tính theo axit axetic, mg/kg, không lớn hơn

10

6. Hàm lượng clorua tính theo clo, mg/kg, không lớn hơn

200

7. Hàm lượng sulfat, mg/kg, không lớn hơn

1 500

8. Hàm lượng florua, mg/kg, không lớn hơn

10

9. Hàm lượng asen, mg/kg, không lớn hơn

3

10. Hàm lượng chì, mg/kg, không lớn hơn

4

5. Phương pháp thử

5.1. Xác định hàm lượng axit phosphoric (H3PO4)

Cân 1,00 g mẫu thử cho vào bình cầu thủy tinh có nắp đậy, pha loãng với khoảng 100 ml nước, thêm 0,5 ml dung dịch thymolphtalein và chuẩn độ bằng dung dịch natri hydroxit 1 N.

Mỗi mililit dung dịch natri hydroxit 1 N tiêu tốn tương đương với 0,049 g H3PO4.

5.2. Xác định độ hòa tan, theo TCVN 6469:2010.

5.3. Xác định phosphat

Trung hòa vài mililit mẫu thử (axit phosphoric) và thêm dung dịch axit nitric loãng (3.20 của TCVN 6534:2010). Sau đó thêm cùng một thể tích dung dịch amoni molybdat (3.4 của TCVN 6534:2010) và làm ấm hỗn hợp, thu được kết tủa màu vàng tan được trong dung dịch amoniac loãng (3.1 của TCVN 6534:2010).

5.4. Xác định hàm lượng nitrat

Pha loãng 3,48g mẫu thử bằng nước vào 10 ml và thêm 5 mg natri clorua, 0,1 ml dung dịch indigo carmin và 10 ml axit sulfuric. Dung dịch thu được vẫn còn màu xanh sau 5 min.

5.5. Xác định hàm lượng axit bay hơi

Pha loãng 60,05 g mẫu thử với 75 ml nước mới đun sôi để nguội trong bình chưng cất có ống xiphông bẫy không khí. Tiến hành chưng cất và thu lấy 50 ml dịch cất. Thêm dung dịch phenolphtalein vào dịch cất và chuẩn độ bằng dung dịch natri hydroxit 0,1 N. Thể tích dung dịch natri hydroxit 0,1 N dùng để chuẩn độ không được lớn hơn 0,1ml.

5.6. Xác định hàm lượng clorua

Lấy 1,78 g mẫu thử và tiến hành thử theo TCVN 6468. Sử dụng 1,0 ml dung dịch axit clohydric 0,01 N làm mẫu đối chứng.

5.7. Xác định hàm lượng sulfat

Lấy 1,25 g mẫu thử và tiến hành thử theo TCVN 6468.

5.8. Xác định hàm lượng florua, theo TCVN 6468.

5.9. Xác định hàm lượng asen

Pha loãng 1,5 g mẫu thử trong 35 ml nước và tiến hành thử theo TCVN 6468. Sử dụng hỗn hợp 3 ml dung dịch asen chuẩn (3 µg As) và 1,5 g thuốc thử axit phosphoric làm mẫu đối chứng.

5.10. Xác định hàm lượng chì, theo TCVN 6468 (phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử).

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8570:2010 về Phụ gia thực phẩm - Axit phosphoric

Số hiệu: TCVN8570:2010
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2010
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8570:2010 về Phụ gia...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký