Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9949:2013

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9949:2013 quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và các chỉ tiêu chất lượng đối với phụ gia thực phẩm - chất tạo màu Red 2G. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng làm cơ sở pháp lý để kiểm soát chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm đối với các sản phẩm phụ gia nhóm chất tạo màu lưu thông trên thị trường Việt Nam.

Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn

Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho chất tạo màu Red 2G được sử dụng với mục đích làm phụ gia thực phẩm. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu và sử dụng phụ gia thực phẩm tại Việt Nam có trách nhiệm tuân thủ các quy định kỹ thuật được nêu trong tiêu chuẩn này.

Thông tin định danh và đặc tính kỹ thuật của Red 2G

Tiêu chuẩn đưa ra các thông tin định danh hóa học cụ thể nhằm xác định chính xác chất tạo màu Red 2G, bao gồm:

  • Tên hóa học: Disodium 5-acetylamino-4-hydroxy-3-(phenylazo)naphthalene-2,7-disulfonate.
  • Chỉ số màu (Color Index): C.I. 18050.
  • Mã số INS (International Numbering System): INS 128.
  • Công thức hóa học: C18H13N3Na2O8S2.
  • Khối lượng phân tử: 509,43 g/mol.
  • Trạng thái cảm quan: Red 2G tồn tại dưới dạng bột hoặc hạt màu đỏ, có khả năng hòa tan tốt trong nước và ít tan trong ethanol.

Các yêu cầu kỹ thuật và chỉ tiêu độ tinh khiết

Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe người tiêu dùng, TCVN 9949:2013 quy định nghiêm ngặt các giới hạn về độ tinh khiết và hàm lượng tạp chất đối với Red 2G:

  • Hàm lượng chất màu tổng số: Phải đạt tỷ lệ phần trăm tối thiểu theo quy định (thường không nhỏ hơn 85% tính theo muối natri).
  • Hàm lượng chất không tan trong nước: Giới hạn ở mức cực kỳ thấp nhằm đảm bảo độ hòa tan hoàn hảo của phụ gia trong quá trình chế biến thực phẩm.
  • Các chất màu phụ trợ: Quy định giới hạn tối đa đối với các chất màu phụ trợ phát sinh không mong muốn trong quá trình tổng hợp hóa học.
  • Hợp chất hữu cơ không phải chất màu: Giới hạn nghiêm ngặt hàm lượng các amin thơm tự do và các hợp chất hữu cơ trung gian khác để tránh độc tính.
  • Giới hạn kim loại nặng nguy hại: Quy định mức giới hạn tối đa cho phép đối với các kim loại nặng độc hại như Chì (Pb), Asen (As), và Thủy ngân (Hg) nhằm ngăn ngừa nguy cơ tích lũy độc tố trong cơ thể người sử dụng.

Phương pháp thử nghiệm và xác định chỉ tiêu

Tiêu chuẩn viện dẫn các phương pháp thử nghiệm chuẩn hóa quốc tế và quốc gia để đánh giá sự phù hợp của sản phẩm:

  • Xác định hàm lượng chất màu: Sử dụng phương pháp chuẩn độ hóa học hoặc phương pháp quang phổ hấp thụ tử ngoại - khả kiến (UV-Vis).
  • Xác định tạp chất hữu cơ và kim loại nặng: Áp dụng các phương pháp phân tích hiện đại như sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC), phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) hoặc ICP-MS để đảm bảo độ chính xác cao nhất.

Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của tiêu chuẩn

TCVN 9949:2013 là công cụ kỹ thuật hỗ trợ đắc lực cho các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát chất lượng phụ gia thực phẩm. Đồng thời, tiêu chuẩn này giúp các doanh nghiệp sản xuất và chế biến thực phẩm lựa chọn được nguồn nguyên liệu an toàn, nâng cao chất lượng sản phẩm và đáp ứng các tiêu chuẩn xuất khẩu quốc tế.

TIÊU CHUN QUỐC GIA

TCVN 9949:2013

PHỤ GIA THỰC PHẨM - CHẤT TẠO MÀU - RED 2G

Food additives - Colours - Red 2G

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho chất tạo màu Red 2G được sử dụng làm phụ gia thực phẩm.

CHÚ THÍCH: Lượng ăn vào hàng ngày chấp nhận được (ADI) của Red 2G là từ 0 mg/kg đến 1 mg/kg thể trọng.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 6469:2010 Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý

TCVN 6470:2010, Phụ gia thực phẩm - Phương pháp thử đối với các chất tạo màu

TCVN 8900-6:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, ban, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa

TCVN 8900-8:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit

3. Mô tả

3.1. Thành phần cơ bản là dinatri 8-acetamido-1-hydroxy-2-phenylazo-3,6-naphtalendisulfonat và các chất màu phụ cùng với các thành phần cơ bản không tạo màu là natri clorua và/hoặc natri sulfat.

Red 2G có thể được chuyển thành màu muối nhôm (aluminium lake) tương ứng. Khi đó, áp dụng các quy định đối với chất tạo màu dạng muối nhôm.

3.2. Tên gọi

Tên hóa học: dinatri 8-acetamido-1-hydroxy-2-phenylazo-3,6-naphtalendisulfonat

Tên khác: Cl Food Red 10, azogeranine, Cl (1975) No. 18050

3.3. Kí hiệu

INS (mã số quốc tế về phụ gia thực phẩm): 128

C.A.S (mã số hóa chất): 3734-67-6

3.4. Công thức hóa học: C18H13N3Na2O8S2

3.5. Công thức cấu tạo (xem Hình 1)

Hình 1 - Công thức cấu tạo của Red 2G

3.6. Khối lượng phân tử: 509,43

4. Các yêu cầu

4.1. Ngoại quan

Dạng bột hoặc dạng hạt màu đỏ.

4.2. Độ hòa tan

Tan trong nước, ít tan trong etanol.

4.3. Nhận biết các chất màu

Đạt yêu cầu của phép thử quy định trong 5.2.

4.4. Các chỉ tiêu lí - hóa

Các chỉ tiêu lí - hóa của Red 2G theo quy định trong Bảng 1.

Bảng 1 - Chỉ tiêu lí - hóa của Red 2G

Tên ch tiêu

Mức yêu cầu

1. Hao hụt khối lượng khi sấy ở 135 °C, kể cả clorua và sulfat tính theo các muối natri, % khối lượng, không lớn hơn

20

2. Hàm lượng các chất không tan trong nước, % khối lượng, không lớn hơn

0,2

3. Hàm lượng chất màu tổng số, % khối lượng, không nhỏ hơn

80

4. Hàm lượng chất màu phụ, % khối lượng, không lớn hơn

2

5. Hàm lượng các hợp chất hữu cơ không phải là chất màu, tính theo tổng của axit 5-acetamido-4-hydroxy-2,7-naphtalen-2,7-disulfonic và axit 5-amino-4-hydroxy-2,7-naphtalen-2,7-disulfonic. % khối lượng, không lớn hơn

0,3

6. Hàm lượng các amin thơm bậc 1 không sulfonat hóa, tính theo anilin, % khối lượng, không lớn hơn

0,01

7. Hàm lượng các chất chiết được bằng ete, % khối lượng, không lớn hơn

0,2

8. Hàm lượng chì, mg/kg, không lớn hơn

2

5. Phương pháp thử

5.1. Xác định độ hòa tan, theo 3.7 trong TCVN 6469:2010.

5.2. Nhận biết các chất màu, theo 3.2 trong TCVN 6470:2010.

5.3. Xác định hao hụt khối lượng khi sấy, theo 3.15 trong TCVN 6470:2010.

5.4. Xác định hàm lượng các chất không tan trong nước, theo 3.5 trong TCVN 6470:2010.

5.5. Xác định hàm lượng chất màu tổng số, theo 3.3.2 (Phương pháp chuẩn độ với titan triclorua) trong TCVN 6470:2010.

Lượng mẫu: từ 0.6 g đến 0.7 g;

Chất đệm: 15 g natri hydro tartrat.

1,00 ml dung dịch titan triclorua 0,1 N tương đương 12,74 mg chất màu.

5.6. Xác định hàm lượng chất màu phụ, theo 3.4 trong TCVN 6470:2010.

Dung môi khai triển: No.4;

Chiều cao dung môi đi lên: khoảng 17 cm.

5.7. Xác định hàm lượng các hợp chất hữu cơ không phải là chất màu, theo 3.11 trong TCVN 6470:2010

Gradient rửa giải HPLC: từ 1 % đến 100 % với tốc độ 2,5 % mỗi phút (tuyến tính).

5.8. Xác định hàm lượng các amin thơm bậc 1 không sulfonat hóa, theo 3.9 trong TCVN 6470:2010.

5.9. Xác định hàm lượng các chất chiết được bằng ete, theo 3.6 trong TCVN 6470:2010.

5.10. Xác định hàm lượng chì, theo TCVN 8900-6:2012 hoặc TCVN 8900-8:2012.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9949:2013 về Phụ gia thực phẩm – Chất tạo màu – Red 2G

Số hiệu: TCVN9949:2013
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2013
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9949:2013 về Phụ gia...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký