- Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8590-4:2010
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8590-4:2010 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 4301-4:1989) quy định chi tiết về việc phân loại cần trục theo chế độ làm việc, cụ thể áp dụng cho nhóm cần trục tay cần. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp các đơn vị thiết kế, chế tạo, kiểm định và vận hành xác định chính xác nhóm chế độ làm việc của thiết bị, từ đó đảm bảo an toàn tối đa và tối ưu hóa tuổi thọ sử dụng của cần trục.
- Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này thiết lập một hệ thống phân loại cụ thể cho các loại cần trục tay cần dựa trên số lượng chu kỳ vận hành dự kiến và hệ số phổ tải trọng mà thiết bị phải chịu trong suốt quá trình hoạt động.
- Đối tượng áp dụng bao gồm tất cả các loại cần trục thuộc nhóm cần trục tay cần, bao gồm nhưng không giới hạn ở: cần trục chân đế, cần trục bánh lốp, cần trục bánh xích, cần trục tháp, cần trục nổi, cần trục đường sắt và các loại cần trục có cơ cấu tay cần quay khác.
- Tiêu chuẩn này phục vụ làm căn cứ kỹ thuật để các bên liên quan thỏa thuận về điều kiện làm việc thực tế của thiết bị khi đặt hàng, thiết kế hoặc đưa vào vận hành.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn này sử dụng các quy định và nguyên tắc chung được nêu tại TCVN 8590-1 (ISO 4301-1) về Cần trục - Phân loại theo chế độ làm việc - Phần 1: Quy định chung.
- Các định nghĩa, ký hiệu kỹ thuật và phương pháp xác định nhóm chế độ làm việc trong Phần 4 phải được hiểu và áp dụng đồng bộ với các nguyên tắc cơ bản đã được thiết lập tại Phần 1.
- Nguyên tắc phân loại chung cho cần trục tay cần (Điều 3)
- Việc phân loại cần trục tay cần được thực hiện dựa trên hai thông số cốt lõi: Cấp sử dụng (ký hiệu là U) và Cấp phổ tải trọng (ký hiệu là Q).
- Cấp sử dụng (U): Được xác định bởi tổng số chu kỳ làm việc dự kiến mà cần trục thực hiện trong suốt tuổi thọ thiết kế của nó. Cấp sử dụng được chia từ U0 (mức độ sử dụng cực kỳ thấp) đến U9 (mức độ sử dụng liên tục với tần suất rất cao).
- Cấp phổ tải trọng (Q): Phản ánh mức độ thường xuyên cần trục phải nâng tải trọng tối đa (tải trọng danh nghĩa) so với các tải trọng nhỏ hơn trong quá trình hoạt động. Phổ tải trọng được chia từ Q0 (nhẹ) đến Q4 (rất nặng).
- Sự kết hợp giữa Cấp sử dụng (U) và Cấp phổ tải trọng (Q) sẽ quyết định Nhóm chế độ làm việc tổng thể của cần trục (ký hiệu từ A1 đến A8).
- Phân loại các cơ cấu của cần trục tay cần (Điều 4)
- Bên cạnh việc phân loại toàn bộ cần trục như một chỉnh thể thống nhất, tiêu chuẩn cũng yêu cầu phân loại riêng biệt cho từng cơ cấu chuyển động độc lập của cần trục tay cần (như cơ cấu nâng hạ tải, cơ cấu quay, cơ cấu thay đổi tầm với, và cơ cấu di chuyển).
- Việc phân loại cơ cấu dựa trên Cấp sử dụng của cơ cấu (ký hiệu từ T0 đến T9, tương ứng với tổng thời gian vận hành tính bằng giờ) và Cấp phổ tải của cơ cấu (ký hiệu từ L1 đến L4).
- Kết quả phân loại cơ cấu được biểu thị bằng nhóm cơ cấu từ M1 đến M8. Việc phân loại chi tiết này giúp đảm bảo các bộ phận truyền động, hộp giảm tốc, phanh và động cơ được thiết kế tương thích hoàn toàn với điều kiện làm việc thực tế, tránh hiện tượng mỏi kim loại hoặc hư hỏng sớm.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8590-4:2010
ISO 4301-4:1989
CẦN TRỤC - PHÂN LOẠI THEO CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC – PHẦN 4: CẦN TRỤC TAY CẦN
Cranes - Classification – Part 4: Jib cranes
TCVN 8590-4:2010 hoàn toàn tương đương với ISO 4301-4:1989.
TCVN 8590-4:2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 96 Cần cẩu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 8590 (ISO 4301), Cần trục - Phân loại theo chế độ làm việc gồm các phần sau:
- TCVN 8590-1:2010 (ISO 4301-1:1986), Phần 1: Yêu cầu chung.
- TCVN 8590-2:2010 (ISO 4301-2:2009), Phần 2: Cần trục tự hành.
- TCVN 8590-3:2010 (ISO 4301-3:1993), Phần 3: Cần trục tháp.
- TCVN 8590-4:2010 (ISO 4301-4:1989), Phần 4: Cần trục tay cần.
- TCVN 8590-5:2010 (ISO 4301-5:1991), Phần 5: Cầu trục và cổng trục.
CẦN TRỤC - PHÂN LOẠI THEO CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC – PHẦN 4: CẦN TRỤC TAY CẦN
Cranes - Classification – Part 4 : Jib cranes
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định việc phân loại theo chế độ làm việc đối với cần trục tay cần, loại trừ cần trục tháp, cần trục tự hành và cần trục đường sắt, dựa trên số chu kỳ vận hành được thực hiện trong suốt thời hạn sử dụng dự kiến của thiết bị và các cơ cấu của nó, và hệ số phổ tải tương ứng với cấp tải danh nghĩa.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8590-1:2010 (ISO 4301-1:1986), Cần trục - Phân loại theo chế độ làm việc - Phần 1: Yêu cầu chung.
3. Phân loại theo chế độ làm việc
Cần trục và các cơ cấu của nó phải được phân loại theo các nhóm chế độ làm việc phù hợp TCVN 8590-1:2010 (ISO 4301-1).
Chỉ dẫn chung về các nhóm chế độ làm việc điển hình đối với cần trục tay cần liên quan đến công dụng cho ở Bảng 1.
Khi không xác định được cấp sử dụng và cấp tải thì việc phân loại theo chế độ làm việc cho trong Bảng 1 được coi là tối thiểu.
Bảng 1 – Chỉ dẫn về nhóm chế độ làm việc của cần trục tay cần và các cơ cấu của nó liên quan đến công dụng cần trục
| TT | Loại cần trục | Điều kiện sử dụng | Nhóm chế độ làm việc của cần trục | Nhóm chế độ làm việc của cơ cấu | ||||
| Nâng tải | Nâng/hạ cần | Di chuyển xe con | Quay | Di chuyển cần trục | ||||
| 1 | Cần trục dẫn động tay |
| A1 | M1 | M1 | M1 | M1 | M1 |
| 2 | Cần trục ở phân xưởng lắp ráp |
| A2 | M2 | M1 | M1 | M2 | M2 |
| 3a) | Cần trục trên boong tàu, trang bị móc treo |
| A4 | M3 | M3 | - | M3 | - |
| 3b) | Cần trục trên boong tàu, trang bị gầu ngoạm hoặc nam châm điện |
| A6 | M5 | M3 | - | M3 | - |
| 4 | Cần trục phục vụ đóng tàu |
| A4 | M5 | M4 | M4 | M4 | M5 |
| 5a) | Cần trục trên kho bãi, trang bị móc |
| A4 | M4 | M3 | M4 | M4 | M4 |
| 5b) | Cần trục trên kho bãi, trang bị gầu ngoạm hoặc nam châm điện | Sử dụng gián đoạn đều đặn 1) | A6 | M6 | M6 | M6 | M6 | M5 |
| 5c) | Cần trục trên kho bãi, trang bị gầu ngoạm hoặc nam châm điện | Sử dụng căng1) | A8 | M8 | M7 | M7 | M7 | M6 |
| 6a) | Cần trục cảng, trang bị móc | Sử dụng gián đoạn, đều đặn1) | A6 | M5 | M4 | - | M5 | M3 |
| 6b) | Cần trục cảng, trang bị móc | Sử dụng căng1) | A7 | M7 | M5 | - | M6 | M4 |
| 6c) | Cần trục cảng, trang bị gầu ngoạm hoặc nam châm điện | Sử dụng gián đoạn, đều đặn1) | A7 | M7 | M6 | - | M6 | M4 |
| 6d) | Cần trục cảng, trang bị gầu ngoạm hoặc nam châm điện | Sử dụng căng1) | A8 | M8 | M7 | - | M7 | M4 |
| 1) Tham khảo các định nghĩa “sử dụng gián đoạn, đều đặn” và “sử dụng căng” trong TCVN 8590-1:2010 (ISO 4301-1). | ||||||||
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8590-3:2010 (ISO 4301-3 : 1993) về Cần trục - Phân loại theo chế độ làm việc - Phần 3: Cần trục tháp
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8590-1:2010 (ISO 4301-1:1986) về Cần trục - Phân loại theo chế độ làm việc - Phần 1: Yêu cầu chung
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8590-2:2010 (ISO 4301-2:2009) về Cần trục - Phân loại theo chế độ làm việc - Phần 2: Cần trục tự hành
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10200-1:2013 (ISO 12478-1:1997) về Cần trục – Tài liệu hướng dẫn bảo trì – Phần 1: Yêu cầu chung
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10201-1:2013 (ISO 23815-1:2007) về Cần trục – Bảo trì – Phần 1: Yêu cầu chung
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10202:2013 (ISO 12485:1998) về Cần trục – Yêu cầu ổn định
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5205-2:2008 (ISO 8566-2 : 1995) về Cần trục - Cabin - Phần 2: Cần trục tự hành
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7761-5:2007 (ISO 10245-5 : 1995) về Cần trục - Cơ cấu hạn chế và cơ cấu chỉ báo - Phần 5: Cổng trục và cầu trục
- 1 Quyết định 2927/QĐ-BKHCN năm 2010 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8590-3:2010 (ISO 4301-3 : 1993) về Cần trục - Phân loại theo chế độ làm việc - Phần 3: Cần trục tháp
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8590-1:2010 (ISO 4301-1:1986) về Cần trục - Phân loại theo chế độ làm việc - Phần 1: Yêu cầu chung
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8590-2:2010 (ISO 4301-2:2009) về Cần trục - Phân loại theo chế độ làm việc - Phần 2: Cần trục tự hành
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10200-1:2013 (ISO 12478-1:1997) về Cần trục – Tài liệu hướng dẫn bảo trì – Phần 1: Yêu cầu chung
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10201-1:2013 (ISO 23815-1:2007) về Cần trục – Bảo trì – Phần 1: Yêu cầu chung
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10202:2013 (ISO 12485:1998) về Cần trục – Yêu cầu ổn định
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5205-2:2008 (ISO 8566-2 : 1995) về Cần trục - Cabin - Phần 2: Cần trục tự hành
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7761-5:2007 (ISO 10245-5 : 1995) về Cần trục - Cơ cấu hạn chế và cơ cấu chỉ báo - Phần 5: Cổng trục và cầu trục