Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8754:2023 về Giống cây lâm nghiệp - Yêu cầu đối với giống mới để được công nhận do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, quy định các tiêu chuẩn kỹ thuật, điều kiện và phương pháp đánh giá nhằm phục vụ cho việc công nhận các giống cây trồng lâm nghiệp mới tại Việt Nam.

Phạm vi áp dụng và Đối tượng áp dụng

  • Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu đối với giống cây lâm nghiệp mới (bao gồm giống khảo nghiệm, giống lai, giống chọn lọc từ tự nhiên hoặc nhập khẩu) để được xem xét công nhận lưu hành hoặc công nhận chính thức.
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nghiên cứu, chọn tạo, khảo nghiệm, sản xuất, kinh doanh và quản lý nhà nước về giống cây lâm nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam.

Nội dung cốt lõi của TCVN 8754:2023 (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Điều 1: Phạm vi áp dụng

  • Xác định giới hạn áp dụng của tiêu chuẩn đối với các loài cây thân gỗ, tre nứa, và các loài lâm sản ngoài gỗ có chu kỳ sinh trưởng dài ngày hoặc ngắn ngày phục vụ mục đích lâm nghiệp.
  • Là căn cứ pháp lý và kỹ thuật để Hội đồng khoa học chuyên ngành đánh giá, nghiệm thu và đề xuất công nhận giống mới.

Điều 2: Tài liệu viện dẫn

  • Tiêu chuẩn này áp dụng kết hợp với các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về lâm nghiệp, Luật Trồng trọt và các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) liên quan đến phương pháp khảo nghiệm giống của từng loài cây lâm nghiệp cụ thể.
  • Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo phiên bản mới nhất.

Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa

  • Giống cây lâm nghiệp mới: Là giống lần đầu tiên được chọn tạo, lai tạo, nhập khẩu hoặc phát hiện và chọn lọc từ quần thụ tự nhiên, có các đặc tính sinh học vượt trội so với các giống hiện có trong sản xuất.
  • Khảo nghiệm giống: Quá trình trồng, theo dõi và đánh giá các chỉ tiêu sinh trưởng, năng suất, chất lượng lâm sản, khả năng chống chịu sâu bệnh hại và điều kiện bất lợi của môi trường tại các vùng sinh thái khác nhau.
  • Giống đối chứng: Là giống đã được công nhận hoặc đang được trồng phổ biến trong sản xuất tại vùng khảo nghiệm, có cùng mục đích sử dụng và đặc tính sinh học tương tự để làm tiêu chuẩn so sánh với giống mới.

Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật chung đối với giống mới để được công nhận

  • Tính khác biệt (Distinctness): Giống mới phải có ít nhất một đặc tính hình thái, sinh lý hoặc sinh hóa biểu hiện rõ ràng và có khả năng phân biệt được với các giống cùng loài đã được biết đến rộng rãi tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký.
  • Tính đồng nhất (Uniformity): Các cá thể của giống mới phải đồng nhất về các đặc tính đặc trưng của giống, trừ những biến dị tự nhiên nằm trong phạm vi cho phép đối với từng phương thức nhân giống (vô tính hoặc hữu tính).
  • Tính ổn định (Stability): Các đặc tính đặc trưng của giống mới phải giữ nguyên được biểu hiện ban đầu sau các thế hệ nhân giống tiếp theo hoặc sau mỗi chu kỳ nhân giống.
  • Giá trị canh tác và sử dụng (VCU): Giống mới phải chứng minh được hiệu quả vượt trội về năng suất gỗ, chất lượng lâm sản, hàm lượng hoạt chất (đối với cây dược liệu) hoặc khả năng chống chịu vượt trội so với giống đối chứng ít nhất từ 10% đến 15% tùy theo loài cây.
  • Yêu cầu về hồ sơ kỹ thuật: Phải có đầy đủ hồ sơ nguồn gốc giống, quy trình nhân giống, báo cáo kết quả khảo nghiệm ít nhất qua một chu kỳ sinh trưởng hoặc đạt độ tuổi đánh giá tối thiểu theo quy định của từng nhóm loài cây lâm nghiệp.

Hiệu lực thi hành

TCVN 8754:2023 có hiệu lực kể từ ngày công bố, thay thế cho các quy định kỹ thuật cũ không còn phù hợp, tạo cơ sở thống nhất cho công tác quản lý chất lượng giống cây lâm nghiệp trên phạm vi cả nước.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 8754: 2023

GIỐNG CÂY LÂM NGHIỆP - YÊU CẦU ĐỐI VỚI GIỐNG MỚI ĐỂ ĐƯỢC CÔNG NHẬN

Forest tree cultivar - New recognized cultivar requirements

Lời nói đu

TCVN 8754: 2023 thay thế cho tiêu chuẩn TCVN 8754: 2017;

TCVN 8754: 2023, do Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

GIỐNG CÂY LÂM NGHIỆP - YÊU CẦU ĐỐI VỚI GIỐNG MỚI Đ ĐƯỢC CÔNG NHẬN

Forest tree cultivar - New recognized cultivar requirements

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với giống cây lâm nghiệp mới để được công nhận.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 8761-1: 2017, Giống cây Lâm nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Phần 1: Nhóm các loài cây lấy gỗ;

TCVN 8761-2: 2020, Giống cấy Lâm nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Phần 2: Nhóm loài cây lâm sản ngoài gỗ thân gỗ lấy quả và hạt;

TCVN 8761-3: 2020, Giống cây Lâm nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Phần 3: Nhóm loài cây ngập mặn;

TCVN 8761-4: 2021, Ging cây Lâm nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Phần 4: Nhóm loài cây lâm sản ngoài gỗ thân gỗ lấy tinh dầu;

TCVN 8761-5: 2021, Giống cây Lâm nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Phần 5: Nhóm loài cây lâm sn ngoài gỗ thân thảo, dây leo lấy củ;

TCVN 8761-6: 2021, Giống cây Lâm nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Phần 6: Nhóm loài tre nứa;

TCVN 8761-7: 2021, Giống cây Lâm nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Phần 7: Nhóm loài song mây;

TCVN 8761-8: 2021, Ging cây Lâm nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Phần 8: Nhóm loài cây lâm sản ngoài gỗ lấy nhựa;

TCVN 12824-1: 2020, Giống cây lâm nghiệm - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định - Phần 1: Nhóm các giống Keo lai;

TCVN 12824-2: 2020, Giống cây lâm nghiệm - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định - Phần 2: Nhóm các giống Bạch đàn lai;

TCVN 12824-3: 2020, Giống cây lâm nghiệm - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định - Phần 3: Nhóm các giống Tràm lai;

TCVN 12824-4: 2021, Giống cây lâm nghim - Khảo nghim tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định - Phần 4: Các giống Mắc ca;

TCVN 13702: 2023, Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định (DUS) - Yêu cầu chung;

TCVN 8927: 2023, Phòng, chống sâu hại cây rừng - Hướng dẫn chung;

TCVN 8928: 2023, Phòng, chống bệnh hại cây rùng - Hướng dẫn chung;

Dược điển Việt Nam V, 2017.

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

3.1

Chỉ số bệnh (disease index)

Đại lượng đặc trưng cho mức độ nhiễm bệnh của cây rừng tại khu vực điều tra được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm (%), phụ thuộc vào mức độ phổ biến của bệnh và tần suất xuất hiện của mỗi cấp độ bệnh theo quy định.

3.2

Chỉ số hại (damage index)

Đại lượng đặc trưng cho mức độ gây hại do sâu gây ra tại khu vực điều tra, được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm (%), phụ thuộc vào mức độ phổ biến của sâu và tần suất xuất hiện của mỗi cấp sâu hại theo quy định.

3.3

Cây lâm sản ngoài gỗ (Plants of Non-timber forest products)

Cây lâm nghiệp cung cấp các sản phẩm lâm sản không phải là gỗ.

3.4

Giống đối chứng (Control cultivar)

Giống cùng loài hoặc cùng chi cho cùng loại sản phẩm với giống khảo nghiệm đã được công nhận hoặc giống đang được trồng phổ biến tại địa phương.

3.5

Giống cây trồng lâm nghiệp (Forest tree cultivar)

Một quần thể cây trồng lâm nghiệp có thể phân biệt được với quần thể cây trồng lâm nghiệp khác thông qua sự biểu hiện của ít nhất một đặc tính và di truyền được cho đời sau; đồng nhất về hình thái, ổn định qua các chu kỳ nhân giống; có giá trị canh tác, giá trị sử dụng.

3.6

Giống mới được công nhận (New recognized cultivar)

Giống cây trồng lâm nghiệp mới được cơ quan có thẩm quyền công nhận.

3.7

Loài cây sinh trưởng nhanh (Fast-growing)

Loài cây thân gỗ có tăng trưởng đường kính ngang ngực bình quân đạt từ 2,0 cm/năm trở lên hoặc năng suất bình quân trong một chu kỳ kinh doanh đạt từ 15 m3/ha/năm, trong điều kiện lập địa phù hợp.

3.8

Loài cây sinh trưởng chậm (Slow-growing)

Loài cây thân gỗ có lượng tăng trưởng đường kính ngang ngực bình quân hàng năm dưới 2,0 cm/năm hoặc năng suất bình quân trong một chu kỳ kinh doanh đạt dưới 15 m3/ha/năm.

3.9

Tính khác biệt (Distinctness)

Tính khác biệt được xác định bởi sự khác nhau của từng tình trạng đặc trưng giữa giống khảo nghiệm và giống tương tự.

4  Yêu cầu và phương pháp xác định đối với khảo nghiệm giống

4.1  Nhóm các loài cây lâm nghiệp lấy gỗ

Bảng 1 - Yêu cầu và phương pháp xác định đối với giống mới để được công nhận thuộc nhóm các loài cây lâm nghiệp lấy gỗ

Ch tiêu

Yêu cầu

Phương pháp xác định

1. Năng suất

Năng suất bình quân vượt ít nhất 15 % so với giống đối chứng đang được trồng phổ biến trong sản xuất; hoặc tương đương với giống cùng loài đã được công nhận;

Trường hợp chưa có giống đối chứng; năng suất của giống để được công nhận phải vượt 15 % so với năng suất bình quân của khảo nghiệm hoặc năng suất bình quân của rừng trồng cùng loài trong cùng điều kiện gây trồng.

Theo Điều 7, Bảng 1, TCVN 8761-1: 2017

2. Thân cây

Thân thẳng, tròn đều

Theo Điều 6, Bảng 1, TCVN 8761-1: 2017

3. Chiều cao dưới cành

- Đối với các loài keo và bạch đàn: ít nhất bằng một phần hai (1/2) chiều cao vút ngọn tại thời điểm đánh giá để công nhận;

- Đối với các loài khác: ít nhất bằng một phần ba (1/3) chiều cao vút ngọn tại thời điểm đánh giá để công nhận.

Đo bằng thước đo cao chuyên dụng

4. Tính khác biệt

Có ít nhất một tính trạng hoặc một đoạn ADN khác biệt so với các giống cùng loài đã được công nhận

Mô tả tính trạng khác biệt dễ nhận biết bằng mắt thường. Trường hợp khó nhận biết bằng mắt thường, thực hiện kiểm tra bằng chỉ thị phân tử ADN hoặc thực hiện khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định (DUS) theo quy định:

- Đối với Keo lai: TCVN 12824-1: 2020;

- Đối với Bạch đàn lai: TCVN 12824-2: 2020;

- Đối với các loài khác: TCVN 13702: 2023.

5. Chỉ số hại, chỉ số bệnh

Chỉ số hại, chỉ số bệnh trên toàn bộ khảo nghiệm (R %): nhỏ hơn 25 %

Theo TCVN 8927: 2023 và TCVN 8928: 2023

6. Thời gian đánh giá

- Tối thiểu 36 tháng đối với loài cây sinh trưởng nhanh

- Tối thiểu 72 tháng đối với loài cây sinh trưởng chậm

Theo hồ sơ quản lý

4.2  Nhóm các loài cây lâm sản ngoài gỗ

4.2.1  Nhóm các loài cây lâm sản ngoài gỗ lấy quả, lấy hạt

Bảng 2 - Yêu cầu và phương pháp xác định đối với giống mới để được công nhận thuộc nhóm các loài cây lâm sản ngoài gỗ lấy quả, lấy hạt

Chỉ tiêu

Yêu cầu

Phương pháp xác định

1. Năng suất quả hoặc hạt

Vượt ít nhất 7 % so với năng suất bình quân của khảo nghiệm hoặc tương đương với giống cùng loài đã được công nhận

Theo Điều 7, Bảng 1, TCVN 8761-2: 2020

2. Đường kính quả hoặc hạt

Vượt ít nhất 7 % so với đường kính bình quân của khảo nghiệm hoặc tương đương với giống cùng loài đã được công nhận

Dùng thước kẹp kính chuyên dụng

3. Độ đồng đều của quả hoặc hạt

Vượt ít nhất 7 % so với độ đồng đều bình quân của khảo nghiệm hoặc tương đương với giống cùng loài đã được công nhận

Theo Điều 9, Bảng 1, TCVN 8761-2: 2020

4. Tính khác biệt

Có ít nhất một tính trạng hoặc một đoạn ADN khác biệt so với các giống cùng loài đã được công nhận

Mô tả tính trạng khác biệt dễ nhận biết bằng mắt thường. Trường hợp khó nhận biết bằng mắt thường, thực hiện kiểm tra bằng chỉ thị phân tử ADN hoặc thực hiện khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định (DUS) theo quy định:

- Đối với Mắc ca: TCVN 12824-4: 2021;

- Đối với các loài khác: TCVN 13702: 2023.

5. Chỉ số hại, chỉ số bệnh

Chỉ số hại, chỉ số bệnh trên toàn bộ khảo nghiệm (R %): nhỏ hơn 25 %

Theo TCVN 8927: 2023 và TCVN 8928: 2023

6. Thời gian đánh giá

Có sản phẩm theo mục tiêu chọn giống thu hoạch ổn định trong 02 vụ kế tiếp

Theo hồ sơ quản lý

4.2.2  Nhóm các loài cây thân thảo, dây leo lấy củ

Bảng 3 - Yêu cầu và phương pháp xác định đối với giống mới để được công nhận thuộc nhóm các loài cây thân thảo, dây leo lấy củ

Chỉ tiêu

Yêu cầu

Phương pháp xác định

1. Năng suất

Vượt ít nhất 7 % so với năng suất bình quân của khảo nghiệm hoặc tương đương với giống cùng loài đã được công nhận

Theo Điều 6, Bảng 1, TCVN 8761-5: 2020

2. Số lượng củ trung bình/cây

Vượt ít nhất 7 % so với bình quân của khảo nghiệm hoặc tương đương với giống cùng loài đã được công nhận

Theo Điều 4, Bảng 1, TCVN 8761-5: 2020

3. Khối lượng củ trung bình/cây

Vượt ít nhất 7 % so với bình quân của khảo nghiệm hoặc tương đương với giống cùng loài đã được công nhận

Theo Điều 5, Bảng 1, TCVN 8761-5: 2020

4. Chất lượng củ

Vượt ít nhất 7 % so với bình quân của khảo nghiệm hoặc tương đương với giống cùng loài đã được công nhận

Theo Điều 7, Bảng 1, TCVN 8761-5: 2020

5. Tính khác biệt

Có ít nhất một tính trạng hoặc một đoạn ADN khác biệt so với các giống cùng loài đã được công nhận

Mô tả tính trạng khác biệt dễ nhận biết bằng mắt thường. Trường hợp khó nhận biết bằng mắt thường, thực hiện kiểm tra bằng chỉ thị phân tử ADN hoặc thực hiện khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định (DUS) theo quy định tại TCVN 13702: 2023.

6. Chỉ số hại, chỉ số bệnh

Chỉ số hại, chỉ số bệnh trên toàn bộ khảo nghiệm (R %): nhỏ hơn 25 %

Theo TCVN 8927: 2023 và TCVN 8928: 2023

7. Thời gian đánh giá

Có sản phẩm theo mục tiêu chọn giống thu hoạch ổn định trong 02 vụ kế tiếp

Theo hồ sơ quản lý

4.2.3  Nhóm các loài cây thân gỗ lấy tinh dầu

Bảng 4 - Yêu cầu và phương pháp xác định đối với giống mới để được công nhận thuộc nhóm các loài cây thân gỗ lấy tinh dầu

Chỉ tiêu

Yêu cầu

Phương pháp xác định

1. Hàm lượng tinh dầu

Vượt ít nhất 7 % so với bình quân của khảo nghiệm hoặc tương đương với giống cùng loài đã được công nhận

Theo Điều 5, Bảng 1, TCVN 8761-4: 2021

2. Khối lượng các bộ phận dùng để chưng cất tinh dầu

Vượt ít nhất 7 % so với bình quân của khảo nghiệm hoặc tương đương với giống cùng loài đã được công nhận

Theo Điều 4, Bảng 1, TCVN 8761-4: 2021

3. Chất lượng tinh dầu

Đáp ứng được yêu cầu quy định tại dược điển Việt Nam

Theo dược điển Việt Nam V, 2017

4. Tính khác biệt

Có ít nhất một tính trạng hoặc một đoạn ADN khác biệt so với các giống cùng loài đã được công nhận

Mô tả tính trạng khác biệt dễ nhận biết bằng mắt thường. Trường hợp khó nhận biết bằng mắt thường, thực hiện kiểm tra bằng chỉ thị phân tử ADN hoặc thực hiện khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định (DUS) theo quy định:

- Đối với Tràm lai: TCVN 12824-3: 2020;

- Đối với các loài khác: TCVN 13702: 2023.

5. Chỉ số hại, chỉ số bệnh

Chỉ số hại, chỉ số bệnh trên toàn bộ khảo nghiệm (R %): nhỏ hơn 25 %

Theo TCVN 8927: 2023 và TCVN 8928: 2023

6. Thời gian đánh giá

Có sản phẩm theo mục tiêu chọn giống thu hoạch ổn định trong 02 vụ kế tiếp

Theo hồ sơ quản lý

4.2.4  Nhóm loài cây lâm sản ngoài gỗ lấy nhựa

Bảng 5 - Yêu cầu và phương pháp xác định đối với giống mới để được công nhận thuộc nhóm loài cây lâm sản ngoài gỗ lấy nhựa

Chỉ tiêu

Yêu cầu

Phương pháp xác định

1. Năng suất nhựa

Vượt ít nhất 7 % so với năng suất bình quân của khảo nghiệm hoặc tương đương với giống cùng loài đã được công nhận

Theo Điều 5, Bảng 1, TCVN 8761-8: 2021

2. Chất lượng nhựa

Đáp ứng được mục đích sử dụng của từng loài cây

Theo Điều 6, Bảng 1, TCVN 8761-8: 2021

3. Tính khác biệt

Có ít nhất một tính trạng hoặc một đoạn ADN khác biệt so với các giống cùng loài đã được công nhận

Mô tả tính trạng khác biệt dễ nhận biết bằng mắt thường. Trường hợp khó nhận biết bằng mắt thường, thực hiện kiểm tra bằng chỉ thị phân tử ADN hoặc thực hiện khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định (DUS) theo quy định tại TCVN 13702: 2023.

4. Chỉ số hại, chỉ số bệnh

Chỉ số hại, chỉ số bệnh trên toàn bộ khảo nghiệm (R %): nhỏ hơn 25 %

Theo TCVN 8927: 2023 và TCVN 8928: 2023

5. Thời gian đánh giá

Có sản phẩm theo mục tiêu chọn giống thu hoạch ổn định trong 02 vụ kế tiếp

Theo hồ sơ quản lý

4.2.5  Nhóm các loài tre nứa

Bảng 6 - Yêu cầu và phương pháp xác định đối với giống mới để được công nhận thuộc nhóm các loài tre nứa

Chỉ tiêu

Yêu cầu

Phương pháp xác định

1. Đường kính cây

Vượt ít nhất 10 % so với đường kính bình quân của khảo nghiệm hoặc tương đương với giống cùng loài đã được công nhận

Theo Điều 2, Bảng 1, TCVN 8761-6: 2021

2. Chiều cao vút ngọn

Vượt ít nhất 10 % so với chiều cao vút ngọn bình quân của khảo nghiệm hoặc tương đương với giống cùng loài đã được công nhận

Theo Điều 3, Bảng 1, TCVN 8761-6: 2021

3. Chiều dài lóng

Vượt ít nhất 7 % so với chiều dài lóng bình quân của khảo nghiệm hoặc tương đương với giống cùng loài đã được công nhận

Theo Điều 4, Bảng 1, TCVN 8761-6: 2021

4. Độ dày vách lóng

Vượt ít nhất 7 % so với độ dày vách lóng bình quân của khảo nghiệm hoặc tương đương với giống cùng loài đã được công nhận

Theo Điều 5, Bảng 1, TCVN 8761-6: 2021

5. Hệ số sinh măng

Vượt ít nhất 7 % so với hệ số sinh măng bình quân của khảo nghiệm hoặc tương đương với giống cùng loài đã được công nhận

Theo Điều 6, Bảng 1, TCVN 8761-6: 2021

6. Số cây bình quân trong một bụi

Vượt ít nhất 7 % so với bình quân sồ cây trong một bụi của khảo nghiệm hoặc tương đương với giống cùng loài đã được công nhận

Theo Điều 7, Bảng 1, TCVN 8761-6: 2021

7. Tính khác biệt

Có ít nhất một tính trạng hoặc một đoạn ADN khác biệt so với các giống cùng loài đã được công nhận

Mô tả tính trạng khác biệt dễ nhận biết bằng mắt thường. Trường hợp khó nhận biết bằng mắt thường, thực hiện kiểm tra bằng chỉ thị phân tử ADN hoặc thực hiện khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định (DUS) theo quy định tại TCVN 13702: 2023.

8. Chỉ số hại, chỉ số bệnh

Chỉ số hại, chỉ số bệnh trên toàn bộ khảo nghiệm (R %): nhỏ hơn 25 %

Theo TCVN 8927: 2023 và TCVN 8928: 2023

9. Thời gian đánh giá

Tối thiểu 36 tháng tuổi

Theo hồ sơ quản lý

4.2.6  Nhóm các loài song mây

Bảng 7 - Yêu cầu và phương pháp xác định đối với giống mới để được công nhận thuộc nhóm các loài song mây

Chỉ tiêu

Yêu cầu

Phương pháp xác định

1. Đường kính thân

Vượt ít nhất 10 % so với đường kính bình quân của khảo nghiệm hoặc tương đương với giống cùng loài đã được công nhận

Theo Điều 2, Bảng 1, TCVN 8761-7: 2021

2. Chiều dài thân

Vượt ít nhất 10 % so với chiều dài thân bình quân của khảo nghiệm hoặc tương đương với giống cùng loài đã được công nhận

Theo Điều 3, Bảng 1, TCVN 8761-7: 2021

3. Hệ số đẻ nhánh

Vượt ít nhất 7 % so với hệ số đẻ nhánh bình quân của khảo nghiệm hoặc tương đương với giống cùng loài đã được công nhận

Theo Điều 4, Bảng 1, TCVN 8761-7: 2021

4. Số cây bình quân trong bụi

Vượt ít nhất 7 % so với bình quân số cây trong bụi của khảo nghiệm hoặc tương đương với giống cùng loài đã được công nhận

Theo Điều 5, Bảng 1, TCVN 8761-7: 2021

5. Tính khác biệt

Có ít nhất một tính trạng hoặc một đoạn ADN khác biệt so với các giống cùng loài đã được công nhận

Mô tả tính trạng khác biệt dễ nhận biết bằng mắt thường. Trường hợp khó nhận biết bằng mắt thường, thực hiện kiểm tra bằng chỉ thị phân tử ADN hoặc thực hiện khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định (DUS) theo quy định tại TCVN 13702: 2023.

6. Chỉ số hại, chỉ số bệnh

Chỉ số hại, chỉ số bệnh trên toàn bộ khảo nghiệm (R %): nhỏ hơn 25 %

Theo TCVN 8927: 2023 và TCVN 8928: 2023

7. Thời gian đánh giá

Tối thiểu 36 tháng tuổi

Theo hồ sơ quản lý

4.3  Nhóm các loài cây ngập mặn

Phân thành 2 nhóm:

(1) Nhóm cây ngập mặn lấy gỗ: áp dụng theo 4.1 và theo bảng 1 của tiêu chuẩn này.

(2) Nhóm cây ngập mặn phòng hộ chắn sóng áp dụng theo Bảng 8

Bảng 8 - Yêu cầu và phương pháp xác định đối với giống mới để được công nhận thuộc nhóm các loài cây ngập mặn phòng hộ chắn sóng

Chỉ tiêu

Yêu cầu

Phương pháp xác định

1. Đường kính cây

Đường kính cây vượt ít nhất 10 % so với giống đối chứng đang được trồng phổ biến trong trồng rừng ngập mặn; hoặc tương đương với giống cùng loài đã được công nhận;

Trường hợp chưa có giống đối chứng; giống đã được công nhận thì phải vượt ít nhất 10 % so với đường kính cây bình quân của khảo nghiệm hoặc bình quân của rừng trồng cùng loài trong cùng điều kiện gây trồng.

Theo Điều 2, Bảng 1,TCVN 8761-3: 2020

2. Đường kính tán (Dt)

Đường kính tán (Dt) cây vượt ít nhất 10 % so với giống đối chứng đang được trồng phổ biến trong trồng rừng ngập mặn; hoặc tương đương với giống cùng loài đã được công nhận;

Trường hợp chưa có giống đối chứng và giống đã được công nhận thì phải vượt ít nhất 10 % so với đường kính tán và chiều dài tán cây bình quân của khảo nghiệm hoặc bình quân của rừng trồng cùng loài trong cùng điều kiện gây trồng.

Theo Điều 4, Bảng 1, TCVN 8761-3: 2020

3. Chiều cao cây

Chiều cao cây vượt ít nhất 10 % so với giống đối chứng đang được trồng phổ biến trong trồng rừng ngập mặn; hoặc tương đương với giống cùng loài đã được công nhận;

Trường hợp chưa có giống đối chứng; giống đã được công nhận thì phải vượt ít nhất 10 % so với chiều cao cây bình quân của khảo nghiệm hoặc bình quân của rừng trồng cùng loài trong cùng điều kiện gây trồng.

Đo bằng thước đo cao chuyên dụng

4. Tính khác biệt

Có ít nhất một tính trạng hoặc một đoạn ADN khác biệt so với các giống cùng loài đã được công nhận

Mô tả tính trạng khác biệt dễ nhận biết bằng mắt thường. Trường hợp khó nhận biết bằng mắt thường, thực hiện kiểm tra bằng chỉ thị phân tử ADN hoặc thực hiện khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định (DUS) theo quy định tại TCVN 13702: 2023.

5. Chỉ số hại, chỉ số bệnh

Chỉ số hại, chỉ số bệnh trên toàn bộ khảo nghiệm (R %): nhỏ hơn 25 %

Theo TCVN 8927: 2023 và TCVN 8928: 2023

6. Thời gian đánh giá

- Tối thiểu 36 tháng đối với loài cây sinh trưởng nhanh

- Tối thiểu 72 tháng đối với loài cây sinh trưởng chậm

Theo hồ sơ quản lý

5  Yêu cầu và phương pháp kiểm tra đối với thử nghiệm giống

Bảng 9 - Yêu cầu và phương pháp xác định đối với giống mới để được công nhận thuộc nhóm các loài cây trồng thử nghiệm

Chỉ tiêu

Yêu cầu

Phương pháp xác định

1. Năng suất

Vượt hoặc tương đương với năng suất tại vùng sinh thái đã được công nhận hoặc nước xuất khẩu

Theo lý lịch giống cây trồng lâm nghiệp

2. Chất lượng

Vượt hoặc tương đương với chất lượng tại vùng sinh thái đã được công nhận hoặc nước xuất khẩu

Theo lý lịch giống cây trồng lâm nghiệp

3. Diện tích

Tối thiểu là 2,0 ha/giống/vùng trồng thử nghiệm

Theo hồ sơ quản lý

4. Chỉ số hại, chỉ số bệnh

Chỉ số hại, chỉ số bệnh trên toàn bộ diện tích đánh giá để công nhận (R %): nhỏ hơn 25%

Theo TCVN 8927: 2023 và TCVN 8928: 2023

5. Thời gian đánh giá

- Tối thiểu 36 tháng đối với loài cây sinh trưởng nhanh

- Tối thiểu 72 tháng đối với loài cây sinh trưởng chậm

Theo hồ sơ quản lý

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1]. Báo cáo Tổng kết đề tài “Nghiên cứu kỹ thuật gây trồng Mắm biển (Avicennia marin), Đâng (Rhizophora stylosa), Đưng (Rhizophora mucronata) và Bần trắng (Sonneratia alba) trên các dạng lập địa chính tại vùng ven biển Miền Trung, các đảo Nam Bộ và Nam Trung Bộ”.

[2]. Hoàng Văn Thơi (2009-2014) - “Nghiên cứu cơ sở khoa học và kỹ thuật gây trồng một số loài cây ngập mặn trên nền cát, đá, sỏi, vụn san hô ngập triều không thường xuyên tại các đảo ven bờ phía nam Việt Nam”.

[3]. Hoàng Văn Thơi (2020) - “Sở khoa học và kỹ thuật trồng rừng ngập mặn ven biển miền Trung, các đảo Nam Trung Bộ và Nam Bộ”. Nhà xuất bản Nông nghiệp, 250 tr.

[4]. Nghị định 27/2021/NĐ-CP ngày 25/3/2021 của Chính phủ về quản lý giống cây trồng lâm nghiệp.

[5]. Thông tư 22/2021/TT-BNNPTNT ngày 29/12/2021 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc quy định danh mục loài cây trồng lâm nghiệp chính; công nhận giống và nguồn giống cây trồng lâm nghiệp.

[6]. TCN 147-2006 Tiêu chuẩn công nhận giống cây trồng tâm nghiệp.

[7]. TCVN 1-1: 2008 Xây dựng tiêu chuẩn - Phần 1: Quy trình xây dựng tiêu chuẩn quốc gia do ban kỹ thuật tiêu chuẩn thực hiện.

[8]. TCVN 1-2: 2008 Xây dựng tiêu chuẩn - Phần 2: quy định về trình bày và thể hiện nội dung tiêu chuẩn quốc gia.

[9]. TCVN 8754: 2017 Giống cây lâm nghiệp - Giống mới được công nhận.

[10]. TCVN 8755:2017 Giống cây lâm nghiệp - Cây trội.

Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8754:2023 về Giống cây lâm nghiệp - Yêu cầu đối với giống mới để được công nhận

Số hiệu: TCVN8754:2023
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2023
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8754:2023 về Giống c...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký