Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-7:2011
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-7:2011 quy định phương pháp thử nghiệm trộn với xi măng để xác định độ ổn định của nhũ tương nhựa đường axit (nhũ tương cationic). Đây là một chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng nhằm đánh giá khả năng phản ứng và độ phân tách của nhũ tương khi tiếp xúc với các vật liệu khoáng mịn như xi măng trong quá trình thi công đường bộ.
Nội dung chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định lượng chất đông vón phát sinh khi trộn nhũ tương nhựa đường axit với xi măng poóc lăng.
- Phương pháp thử nghiệm này chủ yếu áp dụng cho loại nhũ tương nhựa đường axit phân tách chậm (CSS), nhằm đánh giá tính tương thích và độ ổn định của chúng khi trộn với các hạt mịn.
- Kết quả thử nghiệm giúp phân loại và kiểm soát chất lượng nhũ tương nhựa đường sử dụng trong công nghệ láng nhựa, trộn hỗn hợp đá nhựa hoặc các ứng dụng gia cố đất bằng nhũ tương.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần kết hợp viện dẫn các tiêu chuẩn liên quan về phương pháp lấy mẫu nhũ tương nhựa đường và các tiêu chuẩn kỹ thuật của xi măng poóc lăng thương mại được sử dụng làm chất thử chuẩn.
- Các tài liệu viện dẫn được áp dụng phiên bản mới nhất tại thời điểm thử nghiệm để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác của kết quả đo lường.
3. Tóm tắt phương pháp thử (Điều 3)
- Phương pháp dựa trên nguyên lý cho một lượng nhũ tương nhựa đường axit nhất định phản ứng trực tiếp với một lượng xi măng poóc lăng tiêu chuẩn trong điều kiện khống chế.
- Hỗn hợp sau khi trộn đều được pha loãng bằng nước cất, sau đó dội qua một sàng có kích thước lỗ tiêu chuẩn để giữ lại phần nhựa đường bị đông vón (nếu có).
- Phần chất rắn giữ lại trên sàng được rửa sạch, sấy khô trong tủ sấy ở nhiệt độ quy định cho đến khi khối lượng không đổi, sau đó đem cân để tính toán tỷ lệ phần trăm khối lượng đông vón so với lượng nhũ tương ban đầu.
4. Thiết bị, dụng cụ và vật liệu thử nghiệm (Điều 4)
- Sàng thử nghiệm: Sử dụng sàng có kích thước lỗ tiêu chuẩn làm bằng lưới đồng hoặc thép không gỉ để lọc chất đông vón sau khi trộn.
- Cốc trộn và dụng cụ khuấy: Cốc kim loại hoặc cốc thủy tinh có dung tích phù hợp, đũa thủy tinh hoặc bay trộn bằng thép để thực hiện thao tác trộn đều hỗn hợp nhũ tương và xi măng.
- Cân kỹ thuật: Cân có độ chính xác cao (độ nhạy tối thiểu theo yêu cầu phép thử) để cân đo chính xác khối lượng nhũ tương, xi măng và lượng chất đông vón sau khi sấy.
- Tủ sấy: Tủ sấy có bộ phận điều chỉnh nhiệt độ tự động, có khả năng duy trì nhiệt độ ổn định ở mức quy định để sấy khô hoàn toàn phần chất đông vón trên sàng.
- Vật liệu thử chuẩn: Xi măng poóc lăng loại có độ mịn cao, đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật tiêu chuẩn và nước cất hoặc nước khử khoáng để pha loãng hỗn hợp sau khi trộn.
Ý nghĩa của việc thử nghiệm trộn với xi măng
Thử nghiệm trộn với xi măng theo TCVN 8817-7:2011 là cơ sở để các đơn vị thí nghiệm, nhà thầu và cơ quan giám sát đánh giá chất lượng nhũ tương nhựa đường axit phân tách chậm. Chỉ số đông vón thấp chứng tỏ nhũ tương có độ ổn định cao, không bị phân tách quá nhanh khi gặp cốt liệu mịn, đảm bảo thời gian thi công và chất lượng của hỗn hợp bê tông nhựa nguội hoặc các lớp cấp phối đá dăm gia cố nhũ tương.
NHŨ TƯƠNG NHỰA ĐƯỜNG A XÍT - PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN 7: THỬ NGHIỆM TRỘN VỚI XI MĂNG
Cationic Emulsified Asphalt - Test Method - Part 7: Test Method for Cement Mixing
Lời nói đầu
TCVN 8817-7:2011 được chuyển đổi từ 22 TCN 354:2006 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 8817:2011 do Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông vận tải biên soạn, Bộ Giao thông vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 8817:2011 bao gồm 15 phần:
TCVN 8817-1:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 8817-2:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 2: Xác định độ nhớt Saybolt Furol
TCVN 8817-3:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 3: Xác định độ lắng và độ ổn định lưu trữ
TCVN 8817-4:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 4: Xác định lượng hạt quá cỡ (Thử nghiệm sàng)
TCVN 8817-5:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 5: Xác định điện tích hạt
TCVN 8817-6:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 6: Xác định độ khử nhũ
TCVN 8817-7:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 7: Thử nghiệm trộn với xi măng
TCVN 8817-8:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 8: Xác định độ dính bám và tính chịu nước
TCVN 8817-9:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 9: Thử nghiệm chưng cất
TCVN 8817-10:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 10: Thử nghiệm bay hơi
TCVN 8817-11:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 11: Nhận biết nhũ tương nhựa đường a xít phân tách nhanh
TCVN 8817-12:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 12: Nhận biết nhũ tương nhựa đường a xít phân tách chậm
TCVN 8817-13:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 13: Xác định khả năng trộn lẫn với nước
TCVN 8817-14:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 14: Xác định khối lượng thể tích
TCVN 8817-15:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 15: Xác định độ dính bám với cốt liệu tại hiện trường
NHŨ TƯƠNG NHỰA ĐƯỜNG A XÍT - PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN 7: THỬ NGHIỆM TRỘN VỚI XI MĂNG
Cationic Emulsified Asphalt - Test Methods - Part 7: Test Method for Cement Mixing
1.1 Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử nghiệm trộn nhũ tương nh ựa đường với xi măng để xác định hoặc phân loại nhũ tương nhựa đường phân tách chậm là loại SS (nhũ tương nhựa đường kiềm phân tách chậm) hay CSS (nhũ tương nhựa đường a xít phân tách chậm).
1.2 Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn khi sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn này có trách nhiệm thiết lập các nguyên tắc về an toàn và bảo vệ sức khỏe cũng như khả năng áp dụng phù hợp với các quy định khi đưa vào sử dụng.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8817-9:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 9: Thử nghiệm chưng cất
TCVN 8817-10:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 10: Thử nghiệm bay hơi
ASTM E11, Standard specification for wire cloth and sieves for testing purposes (Quy định kỹ thuật đối với lưới sàng và sàng dùng cho thử nghiệm)
ASTM C115, Test method for fineness of portland cement by the Turbidimeter (Phương pháp thử nghiệm độ mịn của xi măng póoc -lăng bằng thiết bị Turbidimeter)
ASTM C150, Specification for portland cement ( Quy định kỹ thuật đối với xi măng póoc lăng)
Rót từ từ 100 mL mẫu nhũ tương thử nghiệm (được chuẩn bị trước để mẫu có hàm lượng nhựa đường là 55%) vào chảo đựng 50 g xi măng tiêu chuẩn và khuấy đều trong một khoảng thời gian xác định. Sau đó xác định tỷ lệ phần trăm giữa khối lượng vật liệu bị vón cụ c trên sàng 1,40 mm so với khối lượng mẫu xi măng được sử dụng.
4.1 Khuấy đều để mẫu đạt độ đồng nhất trước khi thử nghiệm.
4.2 Đối với nhũ tương nhựa đường có quy định thử nghiệm độ nhớt ở 50 oC: Làm nóng mẫu đến nhiệt độ 50 oC±3 oC bằng cách đặt bình đựng mẫu vào bể nước hoặc tủ sấy, nắp đậy của bình đựng mẫu phải được mở để thoát khí. Sau khi nhiệt độ mẫu đạt đến 50 oC±3 oC, khuấy đều mẫu để đạt độ đồng nhất.
4.3 Đối với nhũ tương nhựa đường có quy định thử nghiệm độ nhớt ở 25 oC: Khuấy đều mẫu trong bình đựng mẫu ở nhiệt độ 25 oC±3 oC để đạt độ đồng nhất.
CHÚ THÍCH 1 : Đối với nhũ tương nhựa đường có quy định thử nghiệm độ nhớt ở 25 oC, mẫu có thể được làm nóng và khuấy như quy định tại 4.2, nếu cần thiết. Trong trường hợp n ày, mẫu sẽ được làm nguội đến nhiệt độ 25 oC±3 oC trước khi thử nghiệm.
5.1 Sàng: Một sàng tiêu chuẩn lỗ vuông kích cỡ 180µm và một sàng tiêu chuẩn lỗ vuông kích cỡ 1,40 mm có đường kính 76,2 mm phù hợp với tiêu chuẩn ASTM E 11.
5.2 Khay kim loại có kích cỡ sao cho đặt vừa sàng vào trong.
5.3 Chảo trộn có dung tích khoảng 500 mL.
5.4 Đũa trộn: Làm bằng kim loại, đầu tròn, có đường kính khoảng 10 mm.
5.5 Ống đong: Làm bằng thuỷ tinh, hình trụ, dung tích 100 mL.
5.6 Cân có khả năng cân được 1000 g với độ chính xác 0,1 g.
5.7 Tủ sấy có khả năng duy trì nhiệt độ ở 163 oC±3 oC.
Xi măng poóc lăng loại III phù hợp với ASTM C150, có diện tích bề mặt riêng không nhỏ hơn 1900 cm2/g xác định theo ASTM C115.
7.1 Pha thêm nước vào mẫu nhũ tương nhựa đường để mẫu có hàm lượng hàm lượng nhựa đạt 55 % (xác định theo TCVN 8817-9:2011 hoặc TCVN 8817-10:2011).
7.2 Sàng loại bỏ những hạt lớn hơn 180µm có trong xi măng, sau đó lấy 50 g±0,1 g (A, g) cho vào chảo trộn.
7.3 Đưa nhiệt độ mẫu thử, xi măng và các thiết bị về nhiệt độ 25 oC trước khi trộn. Cho 100 mL mẫu đã được chuẩn bị vào chảo trộn có chứa xi măng, dùng đũa trộn đều hỗn hợp với tốc độ khoảng 60 vòng/phút. Sau khi trộn được 1 phút, cho thêm 150 mL nước cất vào chảo trộn và tiếp tục trộn trong khoảng thời gian 3 phút nữa.
7.4 Cân xác định khối lượng của khay và sàng 1,40 mm chính xác đến 0,1 g (B, g).
7.5 Đổ hỗn hợp qua sàng 1,40 mm. Dùng nước cất rửa sạch hỗn hợp dính trên chảo trộn và đũa trộn, nước rửa này cũng phải đổ qua sàng.
7.6 Dùng nước cất rót từ độ cao khoảng 150 mm so với đáy sàng để rửa hỗn hợp có trong sàng cho đến khi nước rửa trong thì thôi.
7.7 Đặt sàng có chứa vật liệu còn lại sau khi rửa vào chảo và đưa vào trong tủ sấy ở nh iệt độ 163oC±3 oC trong khoảng thời gian 1 giờ; sau đó lấy ra để nguội, cân xác định khối lượng của khay, sàng có chứa vật liệu sau khi sấy (C, g).
Lượng vật liệu trên sàng 1,40 mm (ký hiệu là TXM), có đơn vị là %, được tính theo công thức sau:

trong đó:
A là khối lượng của xi măng dùng làm thí nghiệm, g;
B là khối lượng của khay và sàng trước khi thí nghiệm, g;
C là khối lượng của khay và sàng có chứa vật liệu sau khi sấy, g.
9.1 Sử dụng các chuẩn cứ sau đây để đánh giá chấp nhận các kết quả (xác xuất 95 %):
9.1.1 Chấp nhận kết quả thu được của hai lần thử nghiệm khác nhau trên cùng một mẫu tại cùng thời điểm bởi cùng một thí nghiệm viên khi độ lặp lại không vượt quá quy định sau:
| TXM, % theo khối lượng | Độ lặp lại, % theo khối lượng |
| 0÷2 | 0,2 |
9.1.2 Chấp nhận kết quả thu được của hai phòng th ử nghiệm khác nhau khi cùng thử nghiệm một
mẫu nếu độ tái lặp không vượt quá quy định sau:
| TXM, % theo khối lượng | Độ tái lặp, % theo khối lượng |
| 0÷2 | 0,4 |
9.2 Độ chệch của tiêu chuẩn này không thể xác định vì không có vật liệu nào có giá trị tham chiếu được chấp nhận có giá trị.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-14:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 14: Xác định khối lượng thể tích
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-13:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 13: Xác định khả năng trộn lẫn với nước
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-12:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 12: Nhận biết nhũ tương nhựa đường axit phân tách chậm
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-11:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 11: Nhận biết nhũ tương nhựa đường axit phân tách nhanh
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-10:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 10: Thử nghiệm bay hơi
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-9:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 9: Thử nghiệm chưng cất
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-8:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 8: Xác định độ dính bám và tính chịu nước
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-15:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 15: Xác định độ dính bám với cốt liệu tại hiện trường
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Quyết định 3737/QĐ-BKHCN năm 2011 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn ngành 22TCN 354:2006 về tiêu chuẩn vật liệu
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-14:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 14: Xác định khối lượng thể tích
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-13:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 13: Xác định khả năng trộn lẫn với nước
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-12:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 12: Nhận biết nhũ tương nhựa đường axit phân tách chậm
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-11:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 11: Nhận biết nhũ tương nhựa đường axit phân tách nhanh
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-10:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 10: Thử nghiệm bay hơi
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-9:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 9: Thử nghiệm chưng cất
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-8:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 8: Xác định độ dính bám và tính chịu nước
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-15:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 15: Xác định độ dính bám với cốt liệu tại hiện trường