Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8860-3:2011 về Bê tông nhựa - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định thành phần hạt
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8860-3:2011 là một phần quan trọng trong bộ tiêu chuẩn quy định về phương pháp thử nghiệm bê tông nhựa tại Việt Nam. Phần 3 của tiêu chuẩn này tập trung hướng dẫn chi tiết quy trình xác định thành phần hạt của cốt liệu sau khi đã được chiết tách từ hỗn hợp bê tông nhựa.
Phạm vi áp dụng và vai trò của tiêu chuẩn
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc xác định thành phần hạt của các loại cốt liệu thu được sau quá trình chiết tách nhựa (bitum) từ hỗn hợp bê tông nhựa nóng hoặc bê tông nhựa nguội.
- Vai trò kỹ thuật: Kết quả thử nghiệm thành phần hạt là cơ sở để đánh giá sự phù hợp của cấp phối cốt liệu thực tế so với thiết kế cấp phối ban đầu, giúp kiểm soát chất lượng vật liệu trong quá trình sản xuất, thi công và nghiệm thu mặt đường bê tông nhựa.
Nguyên lý và phương pháp thử nghiệm cốt lõi
- Chuẩn bị mẫu thử: Mẫu cốt liệu phải được thu hồi hoàn toàn sau quá trình chiết tách nhựa bằng dung môi thích hợp, đảm bảo không còn bám dính màng nhựa và được sấy khô đến khối lượng không đổi trước khi tiến hành sàng.
- Quy trình sàng phân loại: Sử dụng bộ sàng tiêu chuẩn với các kích cỡ mắt sàng quy định từ lớn đến nhỏ. Quá trình sàng có thể thực hiện bằng phương pháp sàng khô hoặc sàng ướt (kết hợp rửa nước để loại bỏ triệt để phần bụi mịn bám trên hạt lớn) tùy thuộc vào yêu cầu cụ thể của loại cốt liệu.
- Xác định khối lượng: Tiến hành cân khối lượng cốt liệu còn giữ lại trên từng cỡ sàng và lượng lọt qua sàng nhỏ nhất để tính toán tỷ lệ phần trăm khối lượng tích lũy đi qua từng mắt sàng.
Yêu cầu về thiết bị và độ chính xác
- Thiết bị thí nghiệm: Yêu cầu sử dụng bộ sàng tiêu chuẩn có kích thước mắt sàng chính xác, máy lắc sàng chuyên dụng, cân kỹ thuật có độ nhạy cao và tủ sấy có khả năng duy trì nhiệt độ ổn định theo quy định.
- Kiểm soát sai số: Tổng khối lượng cốt liệu thu hồi sau khi sàng trên các cỡ sàng và khay hứng không được hao hụt quá tỷ lệ phần trăm cho phép so với khối lượng mẫu ban đầu trước khi sàng.
- Báo cáo kết quả: Kết quả thử nghiệm phải được biểu diễn dưới dạng bảng số liệu tỷ lệ phần trăm lượng lọt qua từng cỡ sàng và vẽ biểu đồ đường cấp phối hạt để so sánh trực quan với phạm vi cấp phối tiêu chuẩn được phê duyệt.
BÊ TÔNG NHỰA - PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN 3: XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN HẠT
Asphalt Concrete – Test methods – Part 3: Determination of particle size distribution
Lời nói đầu
TCVN 8860-3 : 2011 được chuyển đổi từ 22 TCN 62-84 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 khoản 1 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 8860-3 : 2011 do Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông Vận tải biên soạn, Bộ Giao thông Vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ Công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 8860 : 2011 Bê tông nhựa – Phương pháp thử gồm mười hai phần:
- TCVN 8860-1 : 2011, Phần 1: Xác định độ ổn định, độ dẻo Marshall
- TCVN 8860-2 : 2011, Phần 2: Xác định hàm lượng nhựa bằng phương pháp chiết sử dụng máy quay li tâm
- TCVN 8860-3 : 2011, Phần 3: Xác định thành phần hạt
- TCVN 8860-4 : 2011, Phần 4: Xác định tỷ trọng lớn nhất, khối lượng riêng của bê tông nhựa ở trạng thái rời
- TCVN 8860-5 : 2011, Phần 5: Xác định tỷ trọng khối, khối lượng thể tích của bê tông nhựa đã đầm nén
- TCVN 8860-6 : 2011, Phần 6: Xác định độ chảy nhựa
- TCVN 8860-7 : 2011, Phần 7: Xác định độ góc cạnh của cát
- TCVN 8860-8 : 2011, Phần 8: Xác định hệ số độ chặt lu lèn
- TCVN 8860-9 : 2011, Phần 9: Xác định độ rỗng dư
- TCVN 8860-10 : 2011, Phần 10: Xác định độ rỗng cốt liệu
- TCVN 8860-11 : 2011, Phần 11: Xác định độ rỗng lấp đầy nhựa
- TCVN 8860-12 : 2011, Phần 12: Xác định độ ổn định còn lại của bê tông nhựa
BÊ TÔNG NHỰA - PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN 3: XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN HẠT
Asphalt Concrete - Test Methods - Part 3: Determination of particle size distribution
Tiêu chuẩn quy định phương pháp sàng để xác định thành phần hạt cốt liệu của bê tông nhựa (BTN) thu được sau khi tách nhựa.
Cốt liệu bê tông nhựa sau khi chiết nhựa được sấy khô, cân xác định khối lượng và phân chia thành các cỡ hạt bằng cách sàng qua bộ sàng gồm nhiều sàng có kích cỡ mắt sàng giảm dần.
3.1 Sử dụng bộ sàng mắt vuông ASTM với các cỡ sàng theo Bảng 1.
Bảng 1 - Bộ sàng lưới mắt vuông dùng để xác định thành phần hạt của cốt liệu
| Kích thước mắt sàng mm | ||||||||||||
| 50 | 37,5 | 25,0 | 19,0 | 12,5 | 9,5 | 4,75 | 2,36 | 1,18 | 0,6 | 0,3 | 0,15 | 0,075 |
| CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng thêm các sàng trung gian có kích thước khác tuỳ theo yêu cầu riêng của từng loại BTN. | ||||||||||||
3.2 Tủ sấy có bộ phận điều chỉnh nhiệt độ đảm bảo nhiệt độ sấy ổn định ở nhiệt độ 110 oC±5 oC .
3.3 Cân kỹ thuật, độ chính xác 0,1 %.
3.4 Máy lắc sàng (không bắt buộc), được khuyến khích sử dụng.
4.1 Mẫu được sấy đến khối lượng không đổi ở nhiệt độ 110 oC±5 oC và để nguội đến nhiệt độ trong phòng thí nghiệm.
4.2 Khối lượng mẫu tối thiểu yêu cầu phụ thuộc vào cỡ hạt lớn nhất danh định của BTN, được quy định trong Bảng 2.
Bảng 2 - Khối lượng mẫu tuỳ thuộc vào kích cỡ hạt lớn nhất danh định của cốt liệu
| Cỡ hạt lớn nhất danh định (Dmax) mm | Khối lượng mẫu tối thiểu kg |
| 4,75 | 0,5 |
| 9,5 | 1,0 |
| 12,5 | 1,5 |
| 19,0 | 2,0 |
| 25,0 | 3,0 |
| 37,5 | 4,0 |
5.1 Xếp chồng bộ sàng có thứ tự kích thước mắt sàng từ nhỏ đến lớn trên đáy sàng. Kích thước mắt sàng trên cùng lớn hơn cỡ hạt lớn nhất danh định Dmax của loại BTN thử nghiệm.
5.2 Đổ dần cốt liệu vào sàng trên cùng và tiến hành sàng. Có thể dùng máy sàng hoặc lắc bằng tay. Khi dùng máy sàng thì thời gian sàng theo quy định của từng loại máy. Khi sàng bằng tay thì thời điểm dừng sàng là khi sàng trong 1 min mà lượng lọt qua mỗi sàng không vượt quá 1 % khối lượng vật liệu trên sàng đó.
5.3 Lượng cốt liệu trên từng sàng khi kết thúc quá trình sàng không lớn lớn 7 kg/m2 tính trên diện tích mặt lưới sàng đối với sàng có mắt nhỏ hơn 4,75 mm. Đối với sàng có cỡ mắt lưới từ 4,75 mm trở lên, khối lượng cốt liệu trên sàng tính bằng kilôgam không lớn hơn 2,5 lần tích số giữa cỡ mắt sàng tính bằng milimét và diện tích lưới sàng tính bằng mét vuông. Khối lượng vật liệu tối đa trên sàng đối với một số khuôn sàng lưới mắt vuông thông dụng được quy định tại Bảng 3.
Bảng 3 - Khối lượng cốt liệu tối đa cho phép trên sàng tính bằng kilôgam
| Kích thước mắt sàng mm | Đường kính của khuôn sàng | ||
| 203mm | 254mm | 305mm | |
| 50 | 3,6 | 5,7 | 8,4 |
| 37,5 | 2,7 | 4,3 | 6,3 |
| 25,0 | 1,8 | 2,9 | 4,2 |
| 19,0 | 1,4 | 2,2 | 3,2 |
| 12,5 | 0,9 | 1,4 | 2,1 |
| 9,5 | 0,7 | 1,1 | 1,6 |
| 4,75 | 0,3 | 0,5 | 0,8 |
| < 4,75 | 0,2 | 0,3 | 0,5 |
CHÚ THÍCH: Có thể khống chế hiện tượng quá tải trên các sàng cục bộ bằng các biện pháp sau:
- Bổ sung sàng có cỡ trung gian giữa sàng có khả năng quá tải và sàng có cỡ lớn hơn kế tiếp;
- Sử dụng bộ sàng kích cỡ lớn hơn hoặc chia mẫu thành các phần nhỏ, sàng các phần riêng rẽ, gộp khối lượng sót trên sàng cùng cỡ ở các lần sàng khác nhau trước khi tính tỷ lệ lượng sót trên sàng.
5.4 Cân lượng sót trên từng sàng và lượng lọt sàng 0,075 mm nằm trên khay đáy. Tổng khối lượng mẫu sau khi sàng không được sai khác quá 0,3 % so với khối lượng mẫu ban đầu.
6.1 Lượng sót riêng trên từng sàng kích thước mắt sàng i (ai ), tính bằng phần trăm khối lượng, chính xác đến 0,1 %, theo công thức:
![]()
trong đó:
mi là khối lượng phần còn lại trên sàng có kích thước mắt sàng i, tính bằng gam (g);
m là tổng khối lượng mẫu thử, tính bằng gam (g).
6.2 Lượng sót tích luỹ trên sàng kích thước mắt sàng i, là tổng lượng sót riêng trên các sàng có kích thước mắt sàng lớn hơn nó và lượng sót riêng bản thân nó. Lượng sót tích luỹ (Ai ), tính bằng phần trăm khối lượng, chính xác tới 0,1 %, theo công thức:
Ai = ai +ai+1...an-1+an (2)
trong đó:
ai là lượng sót riêng trên sàng có kích thước mắt sàng i, tính bằng phần trăm khối lượng (%);
an là lượng sót riêng trên sàng có kích thước mắt sàng lớn nhất n, tính bằng phần trăm khối lượng (%).
Báo cáo thử nghiệm cần có các thông tin sau:
- Nguồn gốc mẫu;
- Loại BTN;
- Khối lượng mẫu;
- Lượng sót trên từng sàng, tính bằng gam;
- Lượng sót trên từng sàng, tính theo phần trăm khối lượng;
- Lượng sót tích luỹ trên từng sàng, tính theo phần trăm khối lượng;
- Người thí nghiệm và cơ sở thí nghiệm;
- Viện dẫn tiêu chuẩn này.
(Tham khảo)
Mẫu báo cáo kết quả thử nghiệm
| TÊN ĐƠN VỊ THỰC HIỆN Địa chỉ: Tel/Fax: Email: | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM HÀM LƯỢNG NHỰA TRONG BÊ TÔNG NHỰA BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHIẾT SỬ DỤNG MÁY QUAY LI TÂM 1. Đơn vị yêu cầu : 2. Công trình : 3.Hạng mục: 4. Loại bé tỏng nhựa: 5. Nguồn gốc mẫu: 6. Mã số mẫu: 7. Ngày nhận mẫu: 8. Ngày thí nghiệm: Tiêu chuẩn áp dụng: TCVN 8860-2 : 2011 10. Kết quả thí nghiệm: | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| ĐƯỜNG CONG PHỐI MẪU THÍ NGHIỆM
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 11. Ghi chú: 12. Những người thực hiện: | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Người thí nghiêm: (Họ tên, chữ ký) Người lập báo cáo: (Họ tên, chữ ký) Người kiểm tra: (Họ tên, chữ ký) Tư vấn giám sất: (Họ tên, chữ ký) | ....ngày……tháng……năm……. PHÒNG THÍ NGHIỆM LAS-XD ... | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
MỤC LỤC
1 Phạm vi áp dụng .....................................................................................................................
2 Nguyên tắc ...............................................................................................................................
3 Thiết bị, dụng cụ .....................................................................................................................
4 Chuẩn bị mẫu...........................................................................................................................
5 Cách tiến hành .........................................................................................................................
6 Biểu thị kết quả .......................................................................................................................
7 Báo cáo thử nghiệm.................................................................................................................
Phụ lục A (Tham khảo): Mẫu báo cáo kết quả thử nghiệm .........................................................
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8860-12:2011 về Bê tông nhựa - Phương pháp thử - Phần 12: Xác định độ ổn định còn lại của bê tông nhựa
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8860-11 : 2011 về Bê tông nhựa - Phương pháp thử - Phần 11: Xác định độ rỗng lấp đầy nhựa
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8860-10:2011 về Bê tông nhựa - Phương pháp thử - Phần 10: Xác định độ rỗng cốt liệu
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8860-9:2011 về Bê tông nhựa - Phương pháp thử - Phần 9: Xác định độ rỗng dư
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8860-8:2011 về Bê tông nhựa - Phương pháp thử - Phần 8: Xác định hệ số độ chặt lu lèn
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8860-7:2011 về Bê tông nhựa - Phương pháp thử - Phần 7: Xác định độ góc cạnh của cát
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8860-6:2011 về Bê tông nhựa - Phương pháp thử - Phần 6: Xác định độ chảy nhựa
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8860-5:2011 về Bê tông nhựa - Phương pháp thử - Phần 5: Xác định tỷ trọng khối, khối lượng thể tích của bê tông nhựa đã đầm nén
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8860-4:2011 về Bê tông nhựa - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định tỷ trọng lớn nhất, khối lượng riêng của bê tông nhựa ở trạng thái rời
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8860-1:2011 về Bê tông nhựa - Phương pháp thử - Phần 1: Xác định độ ổn định, độ dẻo Marshall
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Quyết định 3737/QĐ-BKHCN năm 2011 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn ngành 22TCN 62:1984 về quy trình thí nghiệm bê tông nhựa
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8860-12:2011 về Bê tông nhựa - Phương pháp thử - Phần 12: Xác định độ ổn định còn lại của bê tông nhựa
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8860-11 : 2011 về Bê tông nhựa - Phương pháp thử - Phần 11: Xác định độ rỗng lấp đầy nhựa
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8860-10:2011 về Bê tông nhựa - Phương pháp thử - Phần 10: Xác định độ rỗng cốt liệu
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8860-9:2011 về Bê tông nhựa - Phương pháp thử - Phần 9: Xác định độ rỗng dư
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8860-8:2011 về Bê tông nhựa - Phương pháp thử - Phần 8: Xác định hệ số độ chặt lu lèn
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8860-7:2011 về Bê tông nhựa - Phương pháp thử - Phần 7: Xác định độ góc cạnh của cát
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8860-6:2011 về Bê tông nhựa - Phương pháp thử - Phần 6: Xác định độ chảy nhựa
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8860-5:2011 về Bê tông nhựa - Phương pháp thử - Phần 5: Xác định tỷ trọng khối, khối lượng thể tích của bê tông nhựa đã đầm nén
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8860-4:2011 về Bê tông nhựa - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định tỷ trọng lớn nhất, khối lượng riêng của bê tông nhựa ở trạng thái rời
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8860-1:2011 về Bê tông nhựa - Phương pháp thử - Phần 1: Xác định độ ổn định, độ dẻo Marshall
