Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8876:2012 về Vữa xây dựng - Phương pháp thử - Xác định hàm lượng bọt khí được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố năm 2012, đưa ra các hướng dẫn kỹ thuật chuẩn hóa nhằm xác định tỷ lệ thể tích bọt khí có trong hỗn hợp vữa tươi. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát chất lượng vữa, đảm bảo tính công tác và độ bền lâu của kết cấu công trình xây dựng.
Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng
TCVN 8876:2012 quy định phương pháp xác định hàm lượng bọt khí đối với hỗn hợp vữa xây dựng có kích thước hạt cốt liệu lớn nhất không vượt quá 5 mm. Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho các tổ chức thử nghiệm, phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng (LAS-XD), các đơn vị sản xuất vữa trộn sẵn, nhà thầu thi công và các cơ quan giám sát chất lượng công trình xây dựng tại Việt Nam.
Nội dung chi tiết các điều khoản cốt lõi (Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Xác định phương pháp thử nghiệm tiêu chuẩn để đo lường hàm lượng bọt khí (tính theo tỷ lệ phần trăm thể tích) trong hỗn hợp vữa xây dựng tươi.
- Giới hạn kích thước hạt cốt liệu tối đa của mẫu vữa thử nghiệm là 5 mm nhằm đảm bảo độ chính xác của thiết bị đo áp kế và tránh làm hư hỏng hệ thống gioăng kín của thiết bị.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Tiêu chuẩn này áp dụng tích hợp và đồng bộ với các tiêu chuẩn liên quan để đảm bảo tính chính xác của quy trình chuẩn bị mẫu. Các tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm các phần tương ứng của bộ tiêu chuẩn TCVN 3121 về phương pháp thử vữa xây dựng (như phương pháp lấy mẫu, xác định độ lưu động và chuẩn bị hỗn hợp thử).
- Nguyên tắc áp dụng tài liệu viện dẫn: Đối với tài liệu có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu; đối với tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Điều 3: Nguyên lý của phương pháp thử
- Phương pháp xác định hàm lượng bọt khí dựa trên định luật Boyle-Mariotte về tính nén được của chất khí. Khi tác dụng một áp suất nhất định lên một thể tích hỗn hợp vữa kín, thể tích của các bọt khí trong vữa sẽ bị thu hẹp lại.
- Độ giảm thể tích của bọt khí tỷ lệ thuận với áp suất tác dụng, từ đó đồng hồ đo áp suất của thiết bị (đã được hiệu chuẩn trực tiếp theo phần trăm thể tích khí) sẽ hiển thị trực tiếp hàm lượng bọt khí có trong hỗn hợp vữa thử nghiệm.
Điều 4: Thiết bị, dụng cụ thử nghiệm
- Máy đo hàm lượng bọt khí (Kiểu áp kế): Gồm một thùng chứa mẫu bằng kim loại hình trụ cứng, có bề mặt bên trong nhẵn bóng, dung tích danh nghĩa tiêu chuẩn (thường là 1 lít hoặc 0,75 lít). Nắp đậy của thùng chứa phải đảm bảo kín khí tuyệt đối, được trang bị đồng hồ đo áp suất, bơm không khí tích hợp, các van xả khí và van nạp nước.
- Thanh đầm hoặc bàn rung: Sử dụng thanh đầm bằng thép tròn có kích thước tiêu chuẩn, hoặc bàn rung cơ học để đầm chặt hỗn hợp vữa trong thùng chứa, loại bỏ các túi khí ngẫu nhiên phát sinh trong quá trình đổ vữa vào khuôn mà không làm ảnh hưởng đến bọt khí mịn bên trong cấu trúc vữa.
- Thước gạt phẳng: Bằng kim loại phẳng, cứng dùng để gạt bằng bề mặt vữa sau khi đầm chặt, đảm bảo thể tích vữa bằng đúng dung tích thực tế của thùng chứa mẫu.
- Cân kỹ thuật: Có độ chính xác tối thiểu đến 1 gram để thực hiện công tác hiệu chuẩn thiết bị đo và cân xác định khối lượng thể tích của vữa khi có yêu cầu.
- Các dụng cụ phụ trợ khác: Bao gồm bay trộn vữa, đồng hồ bấm giây để kiểm soát thời gian thao tác, bình xịt nước, khăn ẩm để làm sạch các gioăng cao su và bề mặt tiếp xúc của nắp đậy nhằm tránh hiện tượng rò rỉ áp suất trong quá trình vận hành thử nghiệm.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8876:2012 có hiệu lực kể từ ngày công bố. Tiêu chuẩn này thiết lập một quy trình thử nghiệm thống nhất, giúp các đơn vị liên quan đánh giá chính xác chất lượng vữa xây dựng, đặc biệt là các loại vữa có sử dụng phụ gia cuốn khí để cải thiện khả năng chống thấm và độ bền băng giá của công trình.
PHƯƠNG PHÁP THỬ - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG BỌT KHÍ TRONG VỮA XI MĂNG
Test method for determining the air content of hydraulic cement mortar
Lời nói đầu
TCVN 8876:2012 được xây dựng dựa trên cơ sở ASTM C185 - 08 Standard Test method for Air content of Hydraulic Cement Mortar (Tiêu chuẩn phương pháp thử hàm lượng khí trong vữa xi măng).
TCVN 8876:2012 do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHƯƠNG PHÁP THỬ - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG BỌT KHÍ TRONG VỮA XI MĂNG
Test method for determining the air content of hydraulic cement mortar
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng bọt khí trong vữa xi măng.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4787:2009 (EN 196-7:2007), Xi măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử.
TCVN 6016:2011 (ISO 679:2009), Xi măng - Phương pháp thử - Xác định cường độ.
TCVN 6068:2004, Xi măng - Phương pháp xác định độ nở sunphát.
TCVN 6227:1996, Cát tiêu chuẩn ISO để xác định cường độ xi măng.
TCVN 7569:2007, Xi măng alumin.
TCVN 4506, Nước trộn bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật.
Hàm lượng khí trong vữa được xác định thông qua phép đo khối lượng thực của khối vữa trong một dụng cụ thí nghiệm đã biết thể tích và khối lượng tuyệt đối của vữa thông qua cấp phối vữa và khối lượng riêng của các vật liệu thành phần.
4.1 Bàn dằn, khuôn và chày đầm mẫu
Theo TCVN 7569:2007, chiều cao rơi tự do của bàn dằn là (12,7 ± 0,13) mm.
4.2 Bình đo
Bình đo hàm lượng khí có dạng hình trụ, đường kính trong (76 ± 2) mm, chiều cao (xấp xỉ 88 mm). Thể tích của bình đo được hiệu chỉnh bằng (400 ± 1) mL nước ở nhiệt độ (27 ± 2)oC (hiệu chỉnh thể tích bình đo bằng 400 mL nước cất ở (27 ± 2)oC sao cho mặt lõm của nước thấy rõ trên đỉnh của bình). Đặt tấm thủy tinh sạch lên mặt bình đo để nước được nén lại. Tránh xuất hiện bọt khí khi đặt tấm thủy tinh lên mặt bình đo. Đo sức chứa của bình thông qua lượng nước, tính bằng gam. Sau đó đổ nước và lau phần nước dư bên trong thành bình bằng giẻ khô trước khi cân khối lượng bình. (Đo sức chứa của bình có thể bị sai khi có khí nổi ở giữa mặt nước và tấm thủy tinh).
Bình đo có chiều dày thành và đáy không nhỏ hơn 2,9 mm, chiều dày đồng đều trên toàn bộ bình. Tổng khối lượng bình đo ở trạng thái rỗng không lớn hơn 900 g.
Bình đo được chế tạo bằng kim loại không bị ăn mòn do chứa vữa xi măng.
4.3 Máy trộn hành tinh
Phù hợp TCVN 6016:2011 (ISO 679:2009).
4.4 Các dụng cụ khác
- Thước thẳng bằng thép có chiều dài không lớn hơn 200 mm, chiều dày lớn hơn 1,5 mm và nhỏ hơn 3,5 mm;
- Ống thủy tinh dung tích 250 mL;
- Chày đầm mẫu phù hợp TCVN 6068:2004;
- Bay trộn mẫu thỏa mãn TCVN 6016:2011 (ISO 679:2009);
- Búa được chế tạo bằng gỗ hoặc bằng cao su có đường kính xấp xỉ 16 mm và chiều dài xấp xỉ 152 mm;
- Thìa xúc mẫu chế tạo bằng thép có chiều dài lớn hơn 230 mm và đường kính vùng lõm xấp xỉ 100 mm;
- Tấm thủy tinh đường kính 100 mm.
5.1 Phòng thí nghiệm nơi chế tạo mẫu thử phải có nhiệt độ ổn định ở (27 ± 2)oC và độ ẩm không nhỏ hơn 50 %.
5.2 Phòng dưỡng ẩm là nơi để bảo dưỡng mẫu thử phải duy trì ổn định ở nhiệt độ (27 ± 1)oC và độ ẩm không nhỏ hơn 90 %.
6.1 Cát chế tạo mẫu thử có thành phần hóa học phù hợp TCVN 6227:1996, thành phần hạt cát quy định Bảng 1.
Bảng 1 - Thành phần hạt cát
| Kích thước lỗ sàng mm | Lượng còn lại trên sàng % |
| 1,180 | 0 |
| 0,850 | 15 đến 0 |
| 0,600 | 95 đến 100 |
6.2 Nước dùng để trộn vữa và ngâm mẫu phù hợp TCVN 4506.
Theo TCVN 4787:2009 (EN 196-7:2007).
8.1 Chuẩn bị vữa xi măng có độ dẻo tiêu chuẩn
Cân 350 g xi măng và 1400 g cát (6.1) và khoảng 140 mL nước. Trộn vữa như quy trình quy định TCVN 8874:2011.
Dùng giẻ khô lau sạch bàn dằn, đặt khâu hình côn vào giữa mặt bàn dằn (4.1). Dùng thìa múc vữa vào khâu thành hai lớp. Lớp vữa thứ nhất có chiều dày khoảng 25 mm và dùng chày đầm 20 cái với lực phù hợp sao cho vữa đồng đều trong khâu. Lớp vữa thứ hai được điền đầy cao hơn đỉnh khâu khoảng 20 mm và tiến hành đầm tương tự lớp thứ nhất. Dùng dao cắt bỏ lớp vữa thừa khỏi mặt khâu. Dùng giẻ khô lau sạch mặt bàn dằn và nước tách ra ở cạnh khâu.
Nhấc khâu theo chiều thẳng đứng (thời điểm nhấc khâu không lớn hơn 1min kể từ khi điền đầy vữa vào khâu).
Ngay lập tức cho bàn dằn rơi tự do 10 cái. Dùng thước kẹp đo ít nhất 4 vị trí đường kính khối vữa ở các khoảng cách thích hợp. Độ chảy thu được là kết quả của sự tăng đường kính trung bình của khối vữa.
Thử các mẻ vữa với lượng nước khác nhau cho đến khi nhận được độ chảy (110 ± 5) mm.
8.2 Xác định khối lượng của 400 mL vữa
Vữa xi măng được trộn với lượng nước là (87,5 ± 7,5) % so với lượng nước đạt độ chảy theo quy trình trộn ở 8.1. Vữa sau khi trộn xong ngay lập tức được múc vào bình thành 3 lớp bằng nhau.
Đầm mỗi lớp 20 cái xung quanh mặt trong của bình, lớp vữa cuối cùng cho cao hơn mức 400 mL của bình là 20 mm. Chày được đầm sao cho cạnh chày song song thành bình và vuông góc với mặt bình. Đầm với lực vừa phải để tránh hiện tượng vữa chảy ra ngoài. Đầm đủ 3 lớp sao cho vữa đồng nhất trong bình, dùng búa gõ nhẹ xung quanh bình ở 5 vị trí khác nhau đều thân bình. Tránh hiện tượng bọt khí tính tụ ở thành bình lúc cho vữa vào. Khi gõ quanh thành bình quan sát không còn khoảng trống giữa vữa và thành bình. Dùng thanh gạt cắt bỏ lớp vữa thừa khỏi mặt bình theo hai lần. Lần thứ nhất đưa thanh gạt trên bề mặt bình bằng cách kéo cạnh thanh gạt chuyển động trên toàn bộ mặt bình. Lần thứ hai gạt theo phương vuông góc với lần thứ nhất. Nếu trong quá trình cắt vữa thừa có hạt cát bị mất do sự di chuyển của thước trên đỉnh bình, thì các hạt cát này được trả lại. Thời gian đổ vữa vào bình và cắt bỏ vữa thừa không quá 1 min 30 s.
Lấy giẻ lau sạch vữa và nước bám ngoài thành bình. Khối lượng vữa, tính bằng gam, được tính bằng cách xác định khối lượng bình và vữa, sau đó trừ đi khối lượng của bình.
8.3 Tính hàm lượng khí trong vữa
Hàm lượng khí trong vữa được tính theo các số liệu sau:
Khối lượng riêng của xi măng được lấy trung bình là: 3,15 g/cm3;
Khối lượng riêng của cát là 2,65 g/cm3;
Khối lượng của vữa được xác định tại 8.3.
Hàm lượng khí trong vữa (V), tính bằng % thể tích, được tính theo công thức sau:
V = 100[1 - (Wa/Wc)] (1)
Wc =
(2)
Wa = W/400 (3)
trong đó:
Wa là khối lượng vữa thực tế trên đơn vị thể tích, tính bằng g/mL; (được tính theo công thức 3);
W là khối lượng của 400 mL vữa, tính bằng g;
Wc là khối lượng vữa lý thuyết trên đơn vị thể tích, tính bằng g/mL; (được tính theo công thức 2);
trong đó:
350 là khối lượng xi măng, tính bằng g;
1 400 là khối lượng cát, tính bằng g;
P là nước trộn vữa tính trên khối lượng xi măng sử dụng, tính bằng %.
CHÚ THÍCH:
- Khối lượng riêng của xi măng và cát có thể xác định thực tế;
- Độ sạch của cát ảnh hưởng đến hàm lượng bọt khí trong vữa. Vì vậy, cát dùng để xác định hàm lượng bọt khí cần phải rửa sạch.
9.1 Độ chính xác
Một người thử nghiệm, trong một phòng thí nghiệm, có sai lệch chuẩn 0,56 % khi hàm lượng khí nằm trong khoảng từ 8 % đến 19 %. Nếu hai phép thử phù hợp của cùng một người với mẻ trộn tương tự hàm lượng khí trong vữa không lớn hơn 1,6 %.
Nhiều phòng thí nghiệm chuẩn có sai lệch chuẩn là 1,0 % khi hàm lượng khí trong vữa từ 8 % đến 19 %. Kết quả giữa hai phòng thí nghiệm khác nhau trên cùng loại vật liệu hàm lượng khí trong vữa không lớn hơn 2,8 %.
9.2 Độ chụm
Các giá trị đo của mẫu thử vượt quá giá trị độ chính xác ở trên coi như không có giá trị và phải thử nghiệm lại.
Trình bày kết quả đo hàm lượng bọt khí trong vữa xi măng theo Bảng 2.
Bảng 2 - Kết quả đo
| Kết quả | Ngày đo | Số lượng mẫu | |
| Mẫu 1 | Mẫu 2 | ||
| Wa - khối lượng vữa thực tế trên đơn vị thể tích, g/mL |
|
|
|
| W - khối lượng của 400 mL vữa, g |
|
|
|
| Wc - khối lượng vữa lý thuyết trên đơn vị thể tích, g/mL |
|
|
|
| P - nước trộn vữa tính trên khối lượng xi măng sử dụng, % |
|
|
|
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6227:1996 về cát tiêu chuẩn ISO để xác định cường độ của xi măng do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4787:2009 (EN 196-7 : 2007) về Xi măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4506:2012 về Nước trộn bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8874:2012 về phương pháp thử - Xác định độ nở hãm của vữa xi măng nở
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6016:2011 (ISO 679:2009) về Xi măng - Phương pháp thử - Xác định cường độ
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7569:2007 về Xi măng Alumin
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6068:2004 về Xi măng poóc lăng bền sunphat - Phương pháp xác định độ nở sunphat
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9204:2012 về Vữa xi măng khô trộn sẵn không co
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8875:2012 về Phương pháp thử - Xác định thời gian đông kết của vữa xi măng bằng kim Vicat cải biến
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8824:2011 về Xi măng - Phương pháp xác định độ co khô của vữa
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8877:2011 về Xi măng - Phương pháp thử - Xác định độ nở Autoclave
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6227:1996 về cát tiêu chuẩn ISO để xác định cường độ của xi măng do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4787:2009 (EN 196-7 : 2007) về Xi măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4506:2012 về Nước trộn bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9204:2012 về Vữa xi măng khô trộn sẵn không co
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8874:2012 về phương pháp thử - Xác định độ nở hãm của vữa xi măng nở
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8875:2012 về Phương pháp thử - Xác định thời gian đông kết của vữa xi măng bằng kim Vicat cải biến
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8824:2011 về Xi măng - Phương pháp xác định độ co khô của vữa
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8877:2011 về Xi măng - Phương pháp thử - Xác định độ nở Autoclave
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6016:2011 (ISO 679:2009) về Xi măng - Phương pháp thử - Xác định cường độ
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7569:2007 về Xi măng Alumin
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6068:2004 về Xi măng poóc lăng bền sunphat - Phương pháp xác định độ nở sunphat