Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8887-2:2011
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8887-2:2011 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 228-2:1987. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra xác nhận bằng calip giới hạn đối với ren ống cho mối nối kín áp không được chế tạo bằng ren. Đây là phần thứ hai trong bộ tiêu chuẩn về ren ống, đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát chất lượng, đảm bảo tính lắp lẫn và độ chính xác kích thước của các chi tiết ren trong ngành cơ khí chế tạo và lắp đặt đường ống.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn trong thực tiễn sản xuất và kiểm định:
- Tiêu chuẩn này quy định các loại dưỡng đo (calip) giới hạn dùng để kiểm tra ren ống hình trụ được quy định chi tiết trong TCVN 8887-1 (ISO 228-1).
- Đối tượng áp dụng bao gồm cả ren ngoài hình trụ và ren trong hình trụ của các mối nối cơ khí không yêu cầu độ kín khít trực tiếp trên ren.
- Quy định cụ thể về kích thước, dung sai và phương pháp sử dụng các loại calip khác nhau (bao gồm calip nút, calip vòng và calip hàm) để xác định tính phù hợp của ren sản xuất.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, cần kết hợp viện dẫn các tài liệu kỹ thuật cốt lõi sau:
- TCVN 8887-1 (ISO 228-1): Ren ống cho mối nối kín áp không được chế tạo bằng ren - Phần 1: Kích thước, dung sai và ký hiệu.
- ISO 1502: Ren vít mét thông dụng ISO - Calip và kiểm tra bằng calip (được sử dụng làm căn cứ kỹ thuật nền tảng cho việc thiết kế, chế tạo và hiệu chuẩn calip).
Điều 3: Ký hiệu và Thuật ngữ
Tiêu chuẩn thiết lập hệ thống ký hiệu thống nhất để mô tả các thông số kích thước của ren và các loại calip kiểm tra:
- d: Đường kính ngoài danh nghĩa của ren ngoài.
- d2: Đường kính trung bình của ren ngoài.
- d1: Đường kính trong của ren ngoài.
- D: Đường kính ngoài danh nghĩa của ren trong.
- D2: Đường kính trung bình của ren trong.
- D1: Đường kính trong của ren trong.
- P: Bước ren (khoảng cách giữa hai đỉnh ren kề nhau dọc theo trục).
- Các ký hiệu đặc trưng cho từng loại calip kiểm tra giới hạn như calip nút lọt, calip nút không lọt, calip vòng lọt và calip vòng không lọt.
Điều 4: Nguyên tắc kiểm tra xác nhận bằng calip giới hạn
Nguyên tắc kiểm tra dựa trên việc sử dụng các calip giới hạn để kiểm soát các kích thước giới hạn của ren mà không cần đo trực tiếp trị số kích thước thực tế. Quy trình kiểm tra tuân thủ các nguyên tắc nghiêm ngặt sau:
- Kiểm tra ren ngoài: Sử dụng calip vòng lọt (GO) để kiểm tra profin ren đầy đủ và kích thước giới hạn lớn nhất của đường kính trung bình. Calip vòng lọt phải vặn được vào ren ngoài một cách dễ dàng trên toàn bộ chiều dài ren mà không cần dùng lực quá lớn. Sử dụng calip vòng không lọt (NOT GO) hoặc calip hàm không lọt để kiểm tra kích thước giới hạn nhỏ nhất của đường kính trung bình; calip này không được phép vặn vào quá hai vòng ren.
- Kiểm tra ren trong: Sử dụng calip nút lọt (GO) để kiểm tra kích thước giới hạn nhỏ nhất của đường kính trung bình và đường kính trong. Calip nút lọt phải vặn được vào ren trong trên toàn bộ chiều dài ren một cách trơn tru. Sử dụng calip nút không lọt (NOT GO) để kiểm tra kích thước giới hạn lớn nhất của đường kính trung bình; calip này không được vặn vào quá hai vòng ren từ cả hai phía của ren trong.
- Điều kiện nhiệt độ tiêu chuẩn: Để đảm bảo độ chính xác tối đa và tránh sai số do giãn nở nhiệt của vật liệu, quá trình kiểm tra bằng calip phải được thực hiện ở nhiệt độ chuẩn là 20 độ C.
TCVN 8887-2:2011
ISO 228-2:1987
Pipe threads where pressure - tight joints are not made on the threads - Part 2: Verification by means of limit gauges
Lời nói đầu
TCVN 8887-2:2011 hoàn toàn tương đương với ISO 228-2:1987.
TCVN 8887-2:2011 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 5 Ống kim loại đen và phụ tùng đường ống kim loại biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn 8887 Ren ống cho mối nối kín áp không được chế tạo bằng ren gồm hai phần:
- TCVN 8887-1:2011, Phần 1: Kích thước, dung sai và ký hiệu;
- TCVN 8887-2:2011, Phần 2: Kiểm tra xác nhận bằng calip giới hạn.
REN ỐNG CHO MỐI NỐI KÍN ÁP KHÔNG ĐƯỢC CHẾ TẠO BẰNG REN - PHẦN 2: KIỂM TRA XÁC NHẬN BẰNG CALIP GIỚI HẠN
Pipe threads where pressure - tight joints are not made on the threads - Part 2: Verification by means of limit gauges
Tiêu chuẩn này quy định việc kiểm tra xác nhận ren trụ bằng calip giới hạn, kích thước và dung sai của các ren trụ này cho trong TCVN 8887-1 (ISO 228-1).
Đối với các ứng dụng trong công nghiệp (xem ví dụ ISO 1179) cần phải thực hiện các phép thử bổ sung.
Vì profin 55o có các yếu tố khác nhau phải được kiểm tra xác nhận, cần phải cung cấp một số calip QUA và KHÔNG QUA:
a) Calip ren QUA (xem Điều 6 và Điều 7) phải đảm bảo profin của chi tiết được gia công không được vượt quá profin lớn nhất của vật liệu được cung cấp bởi dung sai áp dụng cho kích thước của profin được xác định bằng TCVN 8887-1 (ISO 228-1);
b) Calip ren KHÔNG QUA đối với ren của chi tiết (xem Điều 6 và Điều 7) lắp khít với giới hạn vật liệu nhỏ nhất trên cạnh ren.
CHÚ THÍCH 1: Kiểm tra chuẩn có thể được tiến hành tại phòng thử nghiệm chuyên ngành.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết đối với việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8887-1 (ISO 228-1), Ren ống cho mối nối kín áp không được chế tạo bằng ren - Phần 1: Kích thước, dung sai và ký hiệu.
ISO 1179, Connections for general use and fluid power - Ports and stud ends with ISO 228-1 threads with elastomeric or metal-to-metal sealing (Mối nối cho sử dụng chung và công suất thủy lực - Đầu lỗ và chốt có ren theo ISO 228-1 với chất bịt bằng nhựa đàn hồi hoặc kín khít kim loại).
ISO 1502, ISO general purpose metric screw threads - Gauging (Ren vít hệ mét ISO công dụng chung - Kiểm calip).
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các ký hiệu giống như các ký hiệu được sử dụng trong ISO 1502 đối với calip ren ISO và một số ký hiệu (n;S;u) cho trong Bảng 1.
Bảng 1
| Ký hiệu | Giải thích |
| b3 | Chiều rộng của rãnh đáy ren tại đường kính ngoài và đường kính trong tương ứng với profin ren có cạnh ren cắt ngắn |
| d = D | Đường kính ngoài cơ sở của ren |
| d1 = D1 | = d - 1,280 654 P; đường kính trong cơ sở của ren |
| d2 = D2 | = d - 0,640 327 P, đường kính trung bình cơ sở của ren |
| m | Khoảng cách giữa tâm của miền dung sai TR calip vòng ren và TCP của calip nút kiểm tra QUA |
| n | Giá trị danh nghĩa của b3 |
| P | Bước ren |
| s | Khoảng dịch chuyển của rãnh hở với các cạnh ren cắt ngắn |
| S | Dung sai trên b3 |
| TCP | Dung sai đường kính trung bình của calip nút kiểm tra ren QUA và KHÔNG QUA và calip kiểm tra độ mòn |
| Td2 | Dung sai đường kính trung bình của ren ngoài |
| TD2 | Dung sai đường kính trung bình của ren trong |
| TPL | Dung sai đường kính trung bình của calip nút ren QUA và KHÔNG QUA |
| TR | Dung sai đường kính trung bình của calip vòng ren QUA và KHÔNG QUA |
| u | = 0,14 784P: Hai lần chiều cao hướng tâm khi vê tròn tại đỉnh và chân ren |
| WGO | Số trung bình có thể sử dụng được đối với độ mài mòn cho phép của calip nút ren QUA và calip vòng ren QUA |
| WNG | Số trung bình có thể sử dụng được đối với độ mài mòn cho phép của calip nút ren KHÔNG QUA và calip vòng ren KHÔNG QUA |
| ZPL | Khoảng cách giữa tâm của miền dung sai TPL calip nút ren QUA và giới hạn dưới của dung sai ren |
| ZR | Khoảng cách giữa tâm của miền dung sai TR calip vòng ren QUA và giới hạn trên của dung sai ren |
4. Chức năng, kiểm tra và sử dụng calip
4.1. Calip dùng cho ren ngoài và calip nút kiểm tra của chúng
4.1.1. Calip vòng ren QUA đặc
4.1.1.1. Chức năng
Calip vòng ren QUA kiểm tra kích thước lý thuyết của ren ngoài trên phía QUA (đo đường kính trung bình lý thuyết) nghĩa là calip này kiểm tra giới hạn vật liệu lớn nhất của đường kính trung bình, sai lệch hình dạng (xuất phát từ độ tròn và không thẳng của trục ren trên chiều dài đo) và sai số bước ren, sự thay đổi của đường xoắn và sai số của góc cạnh ren tạo thành sự mở rộng biểu kiến của đường kính trung bình (đường kính trung bình lý thuyết). Ngoài ra, calip này kiểm tra xem chiều dài cạnh ren thẳng có đủ không, nghĩa là vê tròn tại chân của profin không xâm lấn quá xa phía trên cạnh ren.
Calip này chỉ ra giới hạn vật liệu lớn nhất.
Việc kiểm tra bằng calip vòng ren QUA cần phù hợp với nguyên tắc Taylor (Xem ISO 1502).
4.1.1.2. Kiểm tra
Calip vòng ren QUA đặc được chế tạo theo kích thước quy định phải được kiểm tra bằng calip nút kiểm tra QUA và KHÔNG QUA và nên được kiểm tra thường xuyên bằng calip kiểm tra độ mài mòn.
Nếu không sử dụng calip nút KHÔNG QUA, phải thực hiện các điều khoản khác để đảm bảo rằng không vượt quá cỡ kích thước lớn nhất của đường kính trung bình của calip vòng ren QUA.
4.1.1.3. Sử dụng
Calip vòng ren QUA được vặn bằng tay, không có lực quá mức, phải lọt qua trên toàn bộ chiều dài ren. Nếu điều này không đạt, ren không phù hợp với yêu cầu kỹ thuật.
4.1.2. Calip nút ren kiểm tra dùng cho calip vòng ren QUA đặc mới
4.1.2.1. Chức năng
Các calip nút kiểm tra ren này (QUA và KHÔNG QUA) được sử dụng để kiểm tra giới hạn đường kính trung bình của calip vòng ren QUA đặc mới.
4.1.2.2. Sử dụng
Calip nút kiểm tra ren QUA được vặn bằng tay, không có lực quá mức, phải lọt qua trên toàn bộ chiều dài ren.
Calip nút kiểm tra ren KHÔNG QUA được vặn bằng tay, không có lực quá mức, có thể vào cả hai đầu mút của calip vòng ren QUA đặc mới, nhưng không vượt quá một vòng ren 1).
4.1.3. Calip nút kiểm tra độ mài mòn dùng cho calip vòng ren QUA đặc mới.
4.1.3.1. Chức năng
Calip nút kiểm tra độ mài mòn được sử dụng để xác định rằng đường kính trung bình của calip vòng ren QUA không vượt quá giới hạn mài mòn. Điều này thể hiện đường kính trung bình của calip vòng ren QUA ở giới hạn mài mòn quy định.
4.1.3.2. Sử dụng
Calip kiểm tra độ mài mòn được vặn bằng tay, không có lực quá mức, có thể vào cả hai đầu mút của calip vòng ren QUA, nhưng không vượt quá một vòng ren1).
Nếu có thể vặn quá một vòng ren, calip vòng ren QUA không phù hợp với yêu cầu kỹ thuật.
4.1.4. Calip vòng ren KHÔNG QUA đặc
4.1.4.1. Chức năng
Calip vòng ren KHÔNG QUA dùng để kiểm tra xem đường kính trung bình lý thuyết có vượt quá kích thước quy định nhỏ nhất. Việc kiểm tra bằng calip vòng ren KHÔNG QUA không phù hợp với nguyên tắc Taylor khi kiểm tra chi tiết máy cứng vững. Trong trường hợp chi tiết máy không cứng vững sự sai lệch nguyên tắc Taylor là ít quan trọng vì tính dễ uốn của chi tiết.
4.1.4.2. Kiểm tra
Calip vòng ren KHÔNG QUA đặc được chế tạo theo kích thước quy định phải được kiểm tra bằng calip nút kiểm tra ren QUA và KHÔNG QUA và nên được kiểm tra thường xuyên bằng calip nút kiểm tra độ mài mòn.
Nếu không sử dụng calip nút KHÔNG QUA, phải thực hiện các điều khoản khác để đảm bảo rằng không vượt quá cỡ kích thước lớn nhất của đường kính trung bình của calip vòng ren KHÔNG QUA.
4.1.4.3. Sử dụng
Calip vòng ren KHÔNG QUA được vặn bằng tay không có lực quá mức, có thể được vặn tới cả hai mặt, nhưng không quá hai vòng ren1).
Nếu có thể vặn calip hơn hai vòng ren, ren không phù hợp với yêu cầu kỹ thuật.
Calip vòng ren KHÔNG QUA không được qua hoàn toàn chi tiết ren có chiều dài tương ứng ba vòng ren hoặc ngắn hơn.
4.1.5. Clip nút kiểm tra ren dùng cho calip vòng ren KHÔNG QUA đặc mới
4.1.5.1. Chức năng
Calip nút kiểm tra (QUA và KHÔNG QUA) được sử dụng để kiểm tra giới hạn đường kính trung bình calip vòng ren KHÔNG QUA đặc mới. Calip nút kiểm tra ren QUA phải đảm bảo rằng đường kính tới đáy rãnh ren của calip vòng ren kiểm tra KHÔNG QUA đặc mới là không quá nhỏ.
Nếu calip kiểm tra độ mài mòn dùng cho calip vòng ren KHÔNG QUA được cung cấp, calip nút kiểm tra KHÔNG QUA có thể không cần đến
4.1.5.2. Sử dụng
Calip nút kiểm tra ren QUA được vặn bằng tay không có lực quá mức, phải lọt qua calip vòng ren KHÔNG QUA đặc mới tương ứng.
Calip nút kiểm tra KHÔNG QUA được vặn bằng tay, không có lực quá mức phải đến được cả hai đáy của calip vòng ren KHÔNG QUA, nhưng không quá một vòng ren1).
4.1.6. Calip nút kiểm tra độ mài mòn dùng cho calip vòng ren KHÔNG QUA đặc
4.1.6.1. Chức năng
Calip nút kiểm tra độ mài mòn kiểm tra xem đường kính trung bình của calip vòng ren KHÔNG QUA có vượt quá giới hạn của độ mài mòn hay không. Điều này thể hiện đường kính trung bình của calip vòng ren KHÔNG QUA tại giới hạn mài mòn quy định.
Nếu calip nút kiểm tra KHÔNG QUA dùng cho calip vòng ren KHÔNG QUA được cung cấp, calip nút kiểm tra độ mài mòn có thể không cần đến.
4.1.6.2. Sử dụng
Calip nút kiểm tra độ mài mòn được vặn bằng tay, không có lực quá mức có thể vào được cả hai mặt mút của calip vòng ren KHÔNG QUA, nhưng không quá một vòng ren1).
Nếu có thể vặn nhiều hơn một vòng ren, calip vòng ren KHÔNG QUA không phù hợp với yêu cầu kỹ thuật1).
4.2. Calip dùng cho ren trong
4.2.1. Calip nút ren QUA
4.2.1.1. Chức năng
Calip nút ren QUA kiểm tra kích thước lý thuyết của ren trong trên phía QUA (đo đường kính trung bình lý thuyết). Điều này được thực hiện bằng cách kiểm tra giới hạn nhỏ nhất của đường kính trung bình, có tính đến sai lệch bước ren, sai số của góc cạnh ren, sự thay đổi của đường xoắn và sai lệch hình dạng (xuất phát từ độ tròn và tính không thẳng của trục ren trên chiều dài đo) mà nó tạo thành sự giảm biểu kiến của đường kính trung bình (đường kính trung bình lý thuyết). Ngoài ra, việc kiểm tra giới hạn nhỏ nhất của đường kính ngoài và kể cả chiều dài của cạnh ren thẳng là đủ, nghĩa là sự vê tròn tại chân của profin không xâm lấn quá xa phía trên cạnh ren.
Calip này chỉ ra giới hạn vật liệu lớn nhất.
Việc kiểm tra bằng calip nút ren QUA cần phù hợp với nguyên tắc Taylor (Xem ISO 1502).
4.2.1.2. Kiểm tra
Calip nút ren QUA cần được kiểm tra độ mài mòn thường xuyên.
Độ mài mòn của calip nút ren QUA được phát hiện bằng phép đo.
4.2.1.3. Sử dụng
Calip nút ren QUA được vặn bằng tay không có lực quá mức, phải lọt qua toàn bộ chiều dài ren. Nếu điều này là không thể, ren không phù hợp với yêu cầu kỹ thuật.
4.2.2. Calip nút ren KHÔNG QUA
4.2.2.1. Chức năng
Calip nút ren KHÔNG QUA kiểm tra xem đường kính lý thuyết có vượt quá kích thước lớn nhất quy định.
Calip nút ren KHÔNG QUA kiểm tra theo nguyên tắc Taylor (Xem ISO 1502)
4.2.2.2. Kiểm tra
Calip nút ren KHÔNG QUA phải được kiểm tra thường xuyên về độ mài mòn.
4.2.2.3. Sử dụng
Calip nút ren KHÔNG QUA được vặn bằng tay không có lực quá mức, có thể vào được cả hai mặt mút của chi tiết ren, nhưng không quá hai vòng ren.1)
Nếu có thể vặn calip hơn hai vòng ren, ren không phù hợp với yêu cầu kỹ thuật.
Calip nút ren KHÔNG QUA không được qua toàn bộ chi tiết gia công có chiều dài tương ứng ba vòng ren hoặc ngắn hơn.
Ren không đầy đủ, kể cả nếu chúng được vát cạnh, vẫn đủ sắc để gãy. Để điều này không ảnh hưởng đến việc kiểm tra, khuyến nghị rằng phần không đầy đủ của ren phải được loại bỏ (xem Hình 1) hoặc nếu điều đó là không thể thì phải vát cạnh chân ren 27o30’ (xem Hình 2).

Hình 1 - Điểm bắt đầu của ren đầy đủ

Hình 2 - Vát cạnh tại điểm bắt đầu của ren
6. Calip ren dùng cho ren ngoài
6.1. Phía QUA
6.1.1. Vị trí tương đối của miền dung sai đường kính trung bình
Xem Hình 3

Hình 3 - Các vị trí tương đối của miền dung sai đường kính trung bình
6.1.2. Profin ren
Xem Hình 4

1) Khoảng hở này được để lại cho người sản xuất quyết định
Hình 4 - Profin ren
6.2. Phía KHÔNG QUA
6.2.1. Vị trí tương đối của miền dung sai đường kính trung bình
Xem Hình 5

Hình 5 - Các vị trí tương đối của miền dung sai đường kính trung bình
6.2.2. Profin ren
Xem Hình 6

1) Khoảng hở này được để lại cho người sản xuất quyết định
Hình 6 - Profin ren
6.3. Giá trị số
Được cho trong TCVN 8887-1 (ISO 228-1):
P,d,d1,d2
Dung sai Td2, cấp A hoặc B
6.3.1. Calip vòng ren và kiểm tra đối với ren ngoài cấp A 1)
Xem Bảng 2
Bảng 2 *
Kích thước tính bằng micromet
| Ký hiệu | Td2 | TR | TPL | TCP | m | ZR | WNG | WGO |
| 1/16 và 1/8 | 107 | 16 | 10 | 10 | 17 | 2 | 13 | 18 |
| 1/4 và 3/8 | 125 | 16 | 10 | 10 | 17 | 2 | 13 | 18 |
| 1/2 đến 7/8 | 142 | 20 | 12 | 10 | 20 | 9 | 17 | 23 |
| 1 đến 2 | 180 | 20 | 12 | 10 | 20 | 9 | 17 | 23 |
| 2 1/4 đến 4 | 217 | 26 | 16 | 14 | 24 | 13 | 21 | 28 |
| 4 1/2 đến 6 | 217 | 26 | 16 | 14 | 24 | 13 | 21 | 28 |
* Đối với calip vòng QUA, profin được phép không có bán kính với đường kính trong, tính bằng milimét, được cắt ngắn đến (d1 + u + TR/2) ± TR/2
Trong đó u = 0,14 784 P
Ví dụ, đối với ren vòng QUA cỡ 1/16 và 1/8 (với P = 0,907 mm) cho phép có
(d1 + 0,134 + 0,008) ± 0,008 = d1 + 0,142 ± 0,008
6.3.2. Calip vòng ren và kiểm tra đối với ren ngoài cấp B
Phía KHÔNG QUA 2)
Xem Bảng 3
Bảng 3
Kích thước tính bằng micromet
| Ký hiệu | Td2 | TR | TPL | TCP | m | WNG |
| 1/16 và 1/8 | 214 | 26 | 16 | 14 | 24 | 21 |
| 1/4 và 3/8 | 250 | 26 | 16 | 14 | 24 | 21 |
| 1/2 đến 7/8 | 284 | 26 | 16 | 14 | 24 | 21 |
| 1 đến 2 | 360 | 34 | 20 | 18 | 30 | 28 |
| 2 1/4 đến 4 | 434 | 34 | 20 | 18 | 30 | 28 |
| 4 1/2 đến 6 | 434 | 34 | 20 | 18 | 30 | 28 |
6.3.3. Giá trị khác là hàm số của bước ren P
Xem Bảng 4
Bảng 4
| Ký hiệu | P mm | Số ren trên 25,4 mm | b31) | Dung sai trên nửa góc | ||
| Danh nghĩa n mm | Dung sai S mm | 2) phút | 3) phút | |||
| 1/16 và 1/8 | 0,907 | 28 | 0 |
| ± 15 | ± 16 |
| 1/4 và 3/8 | 1,337 | 19 | 0,4 | ± 0,04 | ± 13 | ± 16 |
| 1/2 đến 7/8 | 1,814 | 14 | 0,5 | ± 0,05 | ± 11 | ± 14 |
| 1 đến 6 | 2,309 | 11 | 0,8 | ± 0,05 | ± 10 | ± 14 |
| 1) Sự dịch chuyển lớn nhất cho phép giữa tâm của đáy rãnh b3 và tâm của profin bằng S. Nếu sự dịch chuyển thực s nhỏ hơn S, giới hạn trên n + S của b3 có thể vượt quá 2 lần hiệu S - s (có nghĩa là thừa nhận đối với khoảng cách giữa từng bề mặt bên của b3 và tâm của profin giá trị ((n + S)/2)) ± S). 2) Đối với profin với cạnh ren đầy đủ. 3) Đối với profin với cạnh ren cắt ngắn. | ||||||
6.3.4. Dung sai bước ren
Dung sai bước ren P là ± 0,5 mm được đo giữa hai ren bất kỳ trên chiều dài của calip.
7. Calip ren dùng cho ren trong
7.1. Calip ren nút QUA và KHÔNG QUA dùng cho ren trong
7.1.1. Vị trí tương đối của các miền dung sai đường kính trung bình
Xem Hình 7

Hình 7 - Các vị trí tương đối của miền dung sai đường kính trung bình
7.1.2. Profin ren
Xem Hình 8


1) Khoảng hở này được để lại cho người sản xuất quyết định
Hình 8 - Profin ren
7.2. Trị số
Được cho trong TCVN 8887-1 (ISO 228-1)
P,D,D1,D2
Dung sai TD2
7.2.1. Ren trong
Xem Bảng 5
Bảng 5
Kích thước tính bằng micromet
| Ký hiệu | TD2 | ZPL | TPL | WNG | WGO |
| 1/16 và 1/8* | 107 | 8 | 10 | 10 | 14 |
| 1/4 và 3/8 | 125 | 8 | 10 | 10 | 14 |
| 1/2 đến 7/8 | 142 | 13 | 12 | 13 | 19 |
| 1 đến 2 | 180 | 13 | 12 | 13 | 19 |
| 2 1/4 đến 4 | 217 | 18 | 16 | 17 | 23 |
| 4 1/2 đến 6 | 217 | 18 | 16 | 17 | 23 |
| * Đối với calip nút QUA 1/16 và 1/8, profin được phép không có bán kính với đường kính ngoài, tính bằng milimét, được cắt ngắn đến (D - 0,134 - TPL/2) ± TPL/2 = D - 0,139 ± 0,005 | |||||
7.2.2. Các giá trị khác là hàm số của bước ren P
Xem Bảng 6
Bảng 6
| Ký hiệu | P mm | Số ren trên 25,4 mm | b31) | Dung sai trên nửa góc | ||
| Danh nghĩa n mm | Dung sai S mm | 2) phút | 3) phút | |||
| 1/16 và 1/8 | 0,907 | 28 | 0 |
| ± 15 | ± 16 |
| 1/4 và 3/8 | 1,337 | 19 | 0,4 | ± 0,04 | ± 13 | ± 16 |
| 1/2 đến 7/8 | 1,814 | 14 | 0,5 | ± 0,05 | ± 11 | ± 14 |
| 1 đến 6 | 2,309 | 11 | 0,8 | ± 0,05 | ± 10 | ± 14 |
| 1) Sự dịch chuyển lớn nhất cho phép giữa tâm của đáy rãnh b3 và tâm của profin là S. Nếu sự dịch chuyển thực s nhỏ hơn S, giới hạn trên n + S của b3 có thể vượt quá 2 lần hiệu S - s (có nghĩa là thừa nhận đối với khoảng cách giữa từng bề mặt trên của b3 và tâm của profin giá trị ((n + S)/2)) ± S) 2) Đối với profin với cạnh ren đầy đủ. 3) Đối với profin với cạnh ren cắt ngắn. | ||||||
7.2.3. Dung sai bước ren P
Dung sai bước ren P là ± 0,5 mm được đo giữa hai ren bất kỳ trên chiều dài của calip.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7701-1:2011 (ISO 7-1:1994) về Ren ống cho mối nối kín áp được chế tạo bằng ren - Phần 1: Kích thước, dung sai và ký hiệu
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8887-1:2011 (ISO 228-1:2000) về Ren ống cho mối nối kín áp không được chế tạo bằng ren - Phần 1: Kích thước, dung sai và ký hiệu
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 208:1966 về Ren ống hình côn - Dung sai do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 212:1993 về Cách đánh dấu các chi tiết có ren trái
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4681:1989 về Ren ống hình trụ
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9025-1:2011 (ISO 12777-1:1994, sửa đổi 1:2008) về Phương pháp thử mối nối của palét – Phần 1: Xác định khả năng chịu uốn của đinh, các chi tiết kẹp chặt chốt khác và móc kẹp
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4631:1988 (ST SEV 1159 : 1968) về Ren ống côn
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 208:1966 về Ren ống hình côn - Dung sai do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 212:1993 về Cách đánh dấu các chi tiết có ren trái
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4681:1989 về Ren ống hình trụ
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7701-1:2011 (ISO 7-1:1994) về Ren ống cho mối nối kín áp được chế tạo bằng ren - Phần 1: Kích thước, dung sai và ký hiệu
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8887-1:2011 (ISO 228-1:2000) về Ren ống cho mối nối kín áp không được chế tạo bằng ren - Phần 1: Kích thước, dung sai và ký hiệu
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9025-1:2011 (ISO 12777-1:1994, sửa đổi 1:2008) về Phương pháp thử mối nối của palét – Phần 1: Xác định khả năng chịu uốn của đinh, các chi tiết kẹp chặt chốt khác và móc kẹp
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4631:1988 (ST SEV 1159 : 1968) về Ren ống côn