Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4631:1988
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4631:1988 (được xây dựng dựa trên tiêu chuẩn ST SEV 1159 : 1968) là văn bản kỹ thuật quy định các thông số kích thước, dung sai và yêu cầu kỹ thuật đối với ren ống côn. Đây là tiêu chuẩn đóng vai trò quan trọng trong ngành cơ khí chế tạo, xây dựng và lắp đặt hệ thống đường ống, giúp đảm bảo tính đồng bộ, độ kín khít cao và khả năng lắp lẫn hoàn hảo giữa các chi tiết nối ren.
Thông tin chung về văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4631:1988 về Ren ống côn.
- Tiêu chuẩn tham chiếu quốc tế: ST SEV 1159 : 1968.
- Phạm vi áp dụng: Áp dụng đối với các loại ren ống hình côn dùng trong các mối nối yêu cầu độ kín khít cao dưới tác động của áp suất và nhiệt độ.
Các quy định kỹ thuật cốt lõi về thông số phần cắt của ren
Tiêu chuẩn TCVN 4631:1988 đưa ra các quy định chi tiết về kích thước và sai lệch giới hạn đối với phần cắt của đỉnh ren và đáy ren nhằm kiểm soát chất lượng chế tạo:
- Phần cắt của đỉnh ren: Quy định kích thước tiêu chuẩn là 0,05 mm. Trong đó, sai lệch giới hạn trên (ES) được xác định là 0,05 mm và sai lệch giới hạn dưới (EI) bằng 0. Việc kiểm soát thông số này giúp đỉnh ren không bị quá nhọn, tránh hiện tượng mẻ ren hoặc gây khó khăn trong quá trình lắp ghép.
- Phần cắt của đáy ren: Quy định kích thước tiêu chuẩn là 0,025 mm. Sai lệch giới hạn trên (ES) được xác định là 0,025 mm và sai lệch giới hạn dưới (EI) là -0,025 mm. Quy định này giúp đảm bảo đáy ren có độ bo tròn hoặc vát phù hợp, giảm thiểu sự tập trung ứng suất tại chân ren và tăng cường độ bền mỏi cho mối nối.
- Các thông số phần cắt liên quan khác: Tiêu chuẩn cũng định hướng các yêu cầu kỹ thuật đối với các phần cắt khác của ren ống côn nhằm tối ưu hóa bề mặt tiếp xúc và đảm bảo độ kín khít tuyệt đối cho hệ thống ống dẫn.
Ý nghĩa và vai trò của tiêu chuẩn trong thực tiễn
Việc áp dụng nghiêm ngặt các thông số kỹ thuật theo TCVN 4631:1988 giúp các đơn vị sản xuất, thiết kế và kiểm định chất lượng có một hệ thống quy chuẩn đồng nhất. Điều này không chỉ nâng cao chất lượng sản phẩm trong nước mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc xuất nhập khẩu và tích hợp các thiết bị cơ khí theo tiêu chuẩn quốc tế.
Pipe tape thread
Lời nói đầu
TCVN 4631 : 1988 thay thế TCVN 207 : 1966 và TCVN 208 : 1966. TCVN 4631 : 1988 hoàn toàn phù hợp với ST SEV 1159 : 1968.
TCVN 4631 : 1988 do Học viện kỹ thuật quân sự - Bộ quốc phòng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Uỷ ban khoa học kỹ thuật và Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
REN ỐNG CÔN
Pipe tape thread
Tiêu chuẩn này áp dụng cho ren ống côn, có độ côn 1:16, dùng trong mối ghép ren côn cũng như mối ghép ren côn ngoài với ren trụ trong có prôfin theo TCVN 205 : 1966 và quy định prôfin, kích thước cơ bản và dung sai ren côn, cũng như dung sai của ren ống trụ trong nối với ren côn ngoài.
1.1 Prôfin danh nghĩa của ren ống côn (ngoài và trong) và kích thước các phần tử của nó phải theo chỉ dẫn trên Hình 1 và trong Bảng 1.
1.2 Kích thước của phần tử prôfin ren trụ trong theo TCVN 205 : 1966.

Hình 1
Độ côn 2tg
= =1:16; ϕ = 3034’48”
= 1047’24”
d - đường kính ngoài của ren côn ngoài
d1 – đường kính trong của ren côn ngoài
d2 - đường kính trung bình của ren côn ngoài
D - đường kính ngoài của ren côn trong
D1 - đường kính trong củ ren côn trong.
D2 - đường kính trung bình của ren côn trong.
P - bước ren
φ - góc côn
góc nghiêng côn.
H - chiều cao của tam giác gốc
H1 - chiều cao làm việc của prôfin
R – bán kính góc lượn của đỉnh và đáy ren.
C – kích thước phần cắt của đỉnh và đáy ren.
Bảng 1
mm
| Bước ren P | Số bước trên chiều dài | H = 0,960237P | H1= 0,640327P | C = 0,159955P | R = 0,137278P |
| 0,907 | 28 | 0,870935 | 0,580777 | 0,145079 | 0,124511 |
| 1,337 | 19 | 1,283837 | 0,856117 | 0,213860 | 0,183541 |
| 1,814 | 14 | 1,741870 | 1,161553 | 0,290158 | 0,249022 |
| 2,309 | 11 | 2,217187 | 1,478515 | 0,369336 | 0,316975 |
CHÚ THÍCH: Trị số của bước được xác định bằng tỷ số P=
với sự làm tròn đến 3 chữ số sau dấu phẩy và dùng để tính các phần tử cơ bản của prôfin.
2.1 Ký hiệu của kích thước ren bước ren và trị số danh nghĩa của các yếu tố cơ bản của ren côn (trong và ngoài ) phải phù hợp với chỉ dẫn trên Hình 2 và Bảng 2.

Hình 2
l1 - chiều dài làm việc của ren.
l2 - chiều dài của ren ngoài từ mặt đầu đến mặt phẳng cơ bản.
Bảng 2
| Kí hiệu kích thước ren | Bước ren P | Đường kính ren trong mặt phẳng cơ bản | Chiều dài ren | |||
| d = D | d2= D2 | d1 = D1 | l1 | l2 | ||
|
| 0,907 | 7,723 | 7,142 | 6,561 | 6,5 | 4,0 |
|
| 9,728 | 9,147 | 8,566 | |||
|
| 1,337 | 13,157 | 12,301 | 11,445 | 9,7 | 6,0 |
|
| 16,662 | 15,806 | 14,950 | 10,1 | 6,4 | |
|
| 1,814 | 20,995 | 19,793 | 18,631 | 13,2 | 8,2 |
|
| 26,441 | 25,279 | 24,117 | 14,5 | 9,5 | |
| 1 | 2,309 | 33,249 | 31,770 | 30,291 | 16,8 | 10,4 |
| 1 | 41,910 | 40,431 | 38,952 | 19,1 | 12,7 | |
| 1 | 47,803 | 46,324 | 44,845 | |||
| 2 | 59,614 | 58,135 | 56,656 | 23,4 | 15,9 | |
| 2 | 75,184 | 73,705 | 72,226 | 26,7 | 17,5 | |
| 3 | 87,884 | 86,405 | 84,926 | 29,8 | 20,6 | |
| 3 | 100,336 | 98,851 | 97,372 | 31,4 | 22,2 | |
| 4 | 113,030 | 111,551 | 110,072 | 35,8 | 25,4 | |
| 5 | 138,430 | 136,951 | 135,472 | 40,1 | 28,6 | |
| 6 | 163,836 | 162,351 | 160,872 | |||
Cho phép sử dụng ren có chiều dài ngắn hơn
2.2 Trị số của đường kính d2 và d1 tính theo công thức sau:
d2 = D2 = d – 0,640327P (1)
d1 = D1 = d – 1,280645P (2)
Trị số bằng số của đường kính d được quy định theo thực nghiệm.
2.3 Hiệu số của kích thước l1 – l2 không được nhỏ hơn kích thước danh nghĩa l1 và l2 được chỉ dẫn trong Bảng 2
2.4 Chiều dài của ren côn trong không được nhỏ hơn 0,8(l1- ∆1l2 ) trong đó ∆1l2 phải phù hợp với Bảng 3.
2.5 Ký hiệu kích thước bước ren, và giá trị danh nghĩa của đường kính ngoài, đường kính trung bình, đường kính trong của ren hình trụ trong phải phù hợp với chỉ dẫn trên Hình 3 và trong Bảng 2.
2.6 Cấu trúc của những chi tiết có ren trong (côn và trụ) phải bảo đảm chiều dài vặn ren của ren côn ngoài đến độ sâu không nhỏ hơn l1+ ∆1l2 .

Hình 3
3.1 Độ dịch chuyển hướng trục của mặt phẳng cơ bản ∆1l2 của ren ngoài và ∆2l2 của ren trong (Hình 4) so với vị trí danh nghĩa không được vượt quá những giá trị chỉ dẫn trong Bảng 3.
Độ dịch chuyển của mặt phẳng cơ bản là độ dịch chuyển tổng hợp, bao gồm sai lệch của đường kính trung bình của bước ren, của góc nghiêng bên của prôfin và của góc côn.
3.2 Sai lệch giới hạn của đường kính trung bình của ren hình trụ trong phải phù hợp với chỉ dẫn trong Bảng 3.

Hình 4
CHÚ THÍCH: Trong mặt phẳng cơ bản đường kính trung bình có giá trị danh nghĩa.
Bảng 3
mm
| Kí hiệu kích thước ren | Độ dịch chuyển của mặt phẳng chuẩn của ren | Sai lệch giới hạn đường kính D2 của ren hình trụ trong | |
| ± ∆1l2 | ±∆2l2 | ||
|
| 0,9 | 1,1 | ± 0,071 |
|
| |||
|
| 1,3 | 1,7 | ± 0,104 |
|
| |||
|
| 1,8 | 2,3 | ± 0,142 |
|
| |||
| 1 | 2,3 | 2,9 | ± 0,180 |
| 1 | |||
| 1 | |||
| 2 | |||
| 2 | 3,5 | 3,5 | ± 0,217 |
| 3 | |||
| 3 | |||
| 4 | |||
| 5 | |||
| 6 | |||
CHÚ THÍCH: Sai lệch giơi hạn ∆1l1 và ∆2l2 không áp dụng cho ren có chiều dài nhỏ hơn chỉ dẫn trong Bảng 2.
3.3 Dung sai của mối ghép ren côn ngoài và ren hình trụ trong cấp chính xác A theo TCVN 206-66.
3.4 Sai lệch giới hạn những thông số riêng của ren được giới thiệu trong phụ lục tham khảo.
4.1 Ký hiệu của ren ngoài bao gồm (chữ R đối với ren côn ngoài, Rc đối với ren côn trong, Rp đối với ren hình trụ trong) và ký hiệu của kích thước ren.
Ví dụ ký hiệu ren:
- Ren ống hình côn ngoài: 1
là R 1
;
- Ren ống hình côn trong 1
là Rc 1![]()
- Ren ống hình trụ trong 1
là Rp 1
;
- Ren trái:
R 1
LH;
Rc 1
LH;
Rp 1
LH;
4.2 Mối ghép ren được ký hiệu bằng phân số: ví dụ:
hoặc
trong đó tử số ký hiệu của ren trong, còn mẫu số ký hiệu của ren ngoài và kích thước của ren. Ví dụ ký hiệu của mối ghép ren:
- Ren ống hình côn (trong và ngoài)
1
;
1
LH ;
- Ren ống hình trụ trong (với dung sai theo tiêu chuẩn này ) và ren ống hình côn ngoài :
1
;
1
LH ;
- Ren ống hình trụ trong cấp chính xác A(theo TCVN 206-66) và ren ống hình côn ngoài;
1
-A;
1
LH -A;
Sai lệch giới hạn của những thông số riêng của ren
1. Phụ lục này giới thiệu về sai lệch giới hạn của những thông số riêng của ren dùng làm cơ sở để thiết kế những dụng cụ cắt ren và calíp ren, không nhất thiết phải quy định kiểm tra nếu như những cái đó không quy định gì đặc biệt.
2. Sai lệch giới hạn phần cắt của đỉnh và đáy (kích thước c), góc cạnh bên prôfin β=
=27030 ; bước ren p và góc côn (độ chênh lệch đường kính trung bình của ren trên chiều dài l2) của ren côn được chỉ dẫn trên Hình 5 và Bảng 4
3. Sai lệch giới hạn của phần cắt của đỉnh và đáy ren (kích thước
) của ren hình trụ trong Hình 6 không được vượt quá:
Phần cắt của đỉnh ren 0,05 mm. (ES= 0,05 mm, EI = 0)
Phần cắt của đáy ren 0,025 mm. (ES = 0,025 mm, EI = - 0,025 mm)

Hình 5
es – sai lệch trên phần cắt của đỉnh và đáy ren ngoài
Es – sai lệch trên phần cắt của đỉnh và đáy ren trong
ei – sai lệch dưới phần cắt của đỉnh và đáy ren ngoài
EI – sai lệch dưới phần cắt của đỉnh và đáy ren trong
t - dung sai góc cạnh bên của prôfin ren.
Bảng 4
mm
| Kí hiệu kích thước ren | Sai lệch giới hạn | Độ chênh lệch đường kính trung bình của ren trên chiều dài l2 | ||||||||
| Phần cắt c | Góc | Bước ren P trên chiều dài | ||||||||
| Đỉnh ren | Rãnh ren | ± | l2 | l1 | Danh nghĩa | Sai lệch giới hạn | ||||
| es = EI | ei = EI | es = ES | ei = EI | TP | Ren ngoài | Ren trong | ||||
|
| +0,5 | 0 | +0,025 | -0,025 | 40’ | 0,04 | 0,07 | 0,250 | +0,028 | +0,014 |
|
| -0,014 | -0,028 | ||||||||
|
| 35’ | 0,375 | +0,042 | +0,021 | ||||||
| -0,021 | -0,042 | |||||||||
|
| 0,400 | +0,044 | +0,022 | |||||||
| -0,022 | -0,044 | |||||||||
|
| 0,512 | +0,058 | +0,028 | |||||||
| -0,028 | -0,058 | |||||||||
|
| 0,594 | +0,066 | +0,034 | |||||||
| -0,034 | -0,066 | |||||||||
| 1 | 0,650 | +0,073 | +0,036 | |||||||
| -0,036 | -0,073 | |||||||||
| 1 | 25’ | 0,794 | +0,089 | +0,045 | ||||||
| 1 | -0,045 | -0,089 | ||||||||
| 2 | 0,994 | +0,111 | +0,056 | |||||||
| -0,056 | -0,111 | |||||||||
| 2 | 1,094 | +0,122 | +0,062 | |||||||
| -0,062 | -0,122 | |||||||||
| 3 | 1,288 | +0,144 | +0,073 | |||||||
| -0,073 | -0,144 | |||||||||
|
3 | 1,388 | +0,155 | +0,078 | |||||||
| -0,078 | -0,155 | |||||||||
| 4 | 1,588 | +0,177 | +0,089 | |||||||
| -0,089 | -0,177 | |||||||||
| 5 | 1,788 | +0,200 | +0,101 | |||||||
| 6 | -0,101 | -0,200 | ||||||||
CHÚ THÍCH: trị số TP chỉ tính cho khoảng cách giữa các vòng ren bất kỳ, sai lệch thực có thể dương hoặc âm.

![]()
Hình 6
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4681:1989 về Ren ống hình trụ
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7292:2003 (ISO 261 : 1998) về Ren vít hệ mét thông dụng ISO - Vấn đề chung
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8887-1:2011 (ISO 228-1:2000) về Ren ống cho mối nối kín áp không được chế tạo bằng ren - Phần 1: Kích thước, dung sai và ký hiệu
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8887-2:2011 (ISO 228-2:1987) về Ren ống cho mối nối kín áp không được chế tạo bằng ren - Phần 2: Kiểm tra xác nhận bằng calip giới hạn
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7290:2003 (ISO 5408 : 1983) về Ren trụ -Từ vựng
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Quyết định 2847/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 205:1966 về Ren ống hình trụ - Kích thước cơ bản do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 206:1966 Ren ống hình trụ - Dung sai do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 207:1966 về Ren ống hình côn - Kích thước cơ bản do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 208:1966 về Ren ống hình côn - Dung sai do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4681:1989 về Ren ống hình trụ
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7292:2003 (ISO 261 : 1998) về Ren vít hệ mét thông dụng ISO - Vấn đề chung
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8887-1:2011 (ISO 228-1:2000) về Ren ống cho mối nối kín áp không được chế tạo bằng ren - Phần 1: Kích thước, dung sai và ký hiệu
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8887-2:2011 (ISO 228-2:1987) về Ren ống cho mối nối kín áp không được chế tạo bằng ren - Phần 2: Kiểm tra xác nhận bằng calip giới hạn
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7290:2003 (ISO 5408 : 1983) về Ren trụ -Từ vựng