Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 208:1966
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 208:1966 về Ren ống hình côn - Dung sai là văn bản kỹ thuật pháp lý do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc thiết lập các quy chuẩn kỹ thuật đồng bộ, xác định các giới hạn dung sai cho phép đối với ren ống hình côn, phục vụ cho ngành cơ khí chế tạo, xây dựng và các ngành công nghiệp liên quan tại Việt Nam.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của TCVN 208:1966 tập trung vào việc định hình khung pháp lý kỹ thuật và các nguyên tắc cơ bản áp dụng cho hệ thống ren ống hình côn, cụ thể bao gồm:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn. Tiêu chuẩn này quy định dung sai cho các loại ren ống hình côn được sử dụng trong các mối nối đường ống, phụ tùng nối ống và các chi tiết cơ khí đòi hỏi độ kín khít cao. Việc áp dụng tiêu chuẩn nhằm đảm bảo tính lắp lẫn hoàn toàn giữa các chi tiết được sản xuất tại các cơ sở khác nhau.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 2): Làm rõ các khái niệm, định nghĩa kỹ thuật cốt lõi liên quan đến ren ống hình côn. Điều này giúp các kỹ sư, nhà thiết kế và công nhân kỹ thuật có sự thống nhất trong cách hiểu về các thông số như bước ren, góc profin ren, độ côn, đường kính trung bình và chiều dài ren hữu dụng.
- Hệ thống dung sai cơ bản (Điều 3): Thiết lập các nguyên tắc xây dựng hệ thống dung sai cho ren ống hình côn. Điều khoản này quy định các miền dung sai, vị trí của miền dung sai so với đường kích thước danh nghĩa, nhằm kiểm soát sai lệch biên dạng ren và đảm bảo độ chặt khít của mối ghép khi lắp ráp mà không cần sử dụng quá nhiều chất bít kín phụ trợ.
- Yêu cầu kỹ thuật chung đối với sản phẩm (Điều 4): Đưa ra các yêu cầu ban đầu về chất lượng bề mặt ren, giới hạn sai lệch hình học cho phép của côn ren và các điều kiện kiểm tra kỹ thuật trước khi đưa vào lưu thông hoặc sử dụng trong chế tạo thiết bị.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của tiêu chuẩn
Là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật đặt nền móng từ năm 1966, TCVN 208:1966 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành đã giúp chuẩn hóa quy trình sản xuất cơ khí trong nước. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về dung sai từ Điều 1 đến Điều 4 giúp giảm thiểu tỷ lệ phế phẩm, nâng cao chất lượng mối nối ren, ngăn ngừa hiện tượng rò rỉ chất lỏng và chất khí trong các hệ thống đường ống áp lực, từ đó đảm bảo an toàn vận hành cho toàn bộ hệ thống công trình.
TCVN 208-66
REN ỐNG HÌNH CÔN
DUNG SAI
1. Tiêu chuẩn này quy định dung sai của ren ống hình côn hệ Anh đã quy định trong TCVN 207-66.
2. Sai lệch của chiều dài ren ống hình côn phải theo chỉ dẫn trong hình vẽ và bảng của tiêu chuẩn này.

| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | ||||||||
| Ký hiệu kích thước của ren theo insơ | Ren ống | Chiều dài ren hữu ích L = l1 + a Khi khoảng cách mặt phẳng chuẩn | Ren khớp nối (*) | |||||||||||||||
| Khoảng cách mặt phẳng chuẩn | a | Sai lệch cho phép của mặt phẳng chuẩn kể từ mặt mút của ren trong ± | ||||||||||||||||
| Giá trị danh nghĩa | Sai lệch cho phép ± | Lớn nhất | Danh nghĩa | Nhỏ nhất | ||||||||||||||
| l1 mm | mm | Số bước ren ≈ | mm | Số bước ren ≈ | Không nhỏ hơn | mm | Số bước ren ≈ | |||||||||||
| 1/8” | 4,0 | 0,9 | 1 | 2,5 | 23/4 | 7,4 | 6,5 | 5,6 | 1,1 | 11/4 | ||||||||
| 1/4” | 6,0 | 1,3 | 1 | 3,7 | 23/4 | 11,0 | 9,7 | 8,4 | 1,7 | 11/4 | ||||||||
| 3/8” | 6,4 | 1,3 | 1 | 3,7 | 23/4 | 11,4 | 10,1 | 8,8 | 1,7 | 11/4 | ||||||||
| 1/2” | 8,2 | 1,8 | 1 | 5,0 | 23/4 | 15,0 | 13,2 | 11,4 | 2,3 | 11/4 | ||||||||
| 3/4" | 9,5 | 1,8 | 1 | 5,0 | 23/4 | 16,3 | 14,5 | 12,7 | 2,3 | 11/4 | ||||||||
| 1” | 10,4 | 2,3 | 1 | 6,4 | 23/4 | 19,1 | 16,8 | 14,5 | 2,9 | 11/4 | ||||||||
| 1 1/4" | 12,7 | 2,3 | 1 | 6,4 | 23/4 | 21,4 | 19,1 | 16,8 | 2,9 | 11/4 | ||||||||
| 1 1/2" | 12,7 | 2,3 | 1 | 6,4 | 23/4 | 21,4 | 19,1 | 16,8 | 2,9 | 11/4 | ||||||||
| 2” | 15,9 | 2,3 | 1 | 7,5 | 31/4 | 25,7 | 23,4 | 21,1 | 2,9 | 11/4 | ||||||||
| 2 1/2" | 17,5 | 3,5 | 11/2 | 9,2 | 4 | 30,2 | 26,7 | 23,2 | 3,5 | 11/2 | ||||||||
| 3” | 20,6 | 3,5 | 11/2 | 9,2 | 4 | 33,3 | 29,8 | 26,3 | 3,5 | 11/2 | ||||||||
| 3 1/2" | 22,2 | 3,5 | 11/2 | 9,2 | 4 | 34,9 | 31,4 | 27,9 | 3,5 | 11/2 | ||||||||
| 4” | 25,4 | 3,5 | 11/2 | 10,4 | 41/2 | 39,3 | 35,8 | 32,3 | 3,5 | 11/2 | ||||||||
| 5” | 28,6 | 3,5 | 11/2 | 11,5 | 5 | 43,6 | 40,1 | 36,6 | 3,5 | 11/2 | ||||||||
| 6” | 28,6 | 3,5 | 11/2 | 11,5 | 5 | 43,6 | 40,1 | 36,6 | 3,5 | 11/2 | ||||||||
(*) Trong lỗ khoan điếc, ren khớp nối hình trụ cũng phải bảo đảm cho ống có thể vặn vào theo giá trị ở cột 7, và chiều dài ren hữu ích tối thiểu của khớp nối phải đạt tới 80% giá trị quy định trong cột 9.
PHỤ LỤC
Giá trị tham khảo của sai lệch liên quan tới các phần của ren ống hình côn giúp cho việc thiết kế dao cắt và calíp.
1. Sai lệch bước ren:
Trên chiều dài đến 10 mm: ± 0,03 mm
Trên chiều dài đến 25 mm: ± 0,06 mm
2. Dung sai chiều cao ren:

| Ký hiệu kích thước của ren theo insơ | Dung sai cho phép đối với | |
| Chiều cao đầu | Chiều cao chân | |
| 1/8” | -0,02 | ±0,01 |
| 1/4" – 3/4" | -0,03 | ±0,015 |
| 1” – 6” | -0,04 | ±0,02 |
3. Góc prôphin và góc côn:
| Ký hiệu kích thước của ren theo insơ | Sai lệch cho phép đối với | ||
| Nửa góc prôphin | Nửa góc côn của ren ống | Nửa góc côn của ren khớp nối | |
| 1/8” | ±40’ | +15’ -5’ | +5’ -15’ |
| 1/4” – 3/4" | ±35’ | +15’ -5’ | +5’ -15’ |
| 1” – 6” | ±25’ | +12’ -4’ | +4’ -12’ |
4. Đo kiểm tra:
Việc kiểm tra ren côn của các chi tiết nên tiến hành với calip là tốt nhất. Với calip, việc kiểm tra ren côn thực tế là việc kiểm tra khoảng cách mặt phẳng chuẩn (l1). Việc kiểm tra đường kính trung bình của ren ống nên tiến hành bằng phương pháp can đũa.

5. Việc kiểm tra ren côn ngoài tiến hành bằng calip vòng có ren côn. Bề dày của calip vòng bằng giá trị danh nghĩa của khoảng cách mặt phẳng chuẩn (l1).
Nếu ren chế tạo chính xác thì khi dùng tay vặn calip vòng vào, mặt đầu của ren nằm đúng vào mặt mút có đường kính ren nhỏ của calip vòng. Dung sai của khoảng cách mặt phẳng chuẩn quy định trong tiêu chuẩn này tức là sai lệch cho phép giữa hai mặt phẳng đó.
Dung sai được quy định bằng bước ren giúp cho việc sử dụng calip được dễ dàng hơn, vì lúc này không còn cần đến dụng cụ riêng để đo sai lệch giữa hai mặt phẳng.
6. Ren côn trong được kiểm tra bằng calip nút có ren côn. Đường kính ren lớn của calip bằng đường kính danh nghĩa của ren và nếu ren được chế tạo chính xác – đối với ren côn trong, kích thước danh nghĩa nằm ở mặt đầu – thì khi đo, mặt đầu của ren và mặt mút của calip cùng nằm trong một mặt phẳng. Dung sai của khoảng cách mặt phẳng chuẩn quy định trong tiêu chuẩn này tức là sai lệch cho phép giữa hai mặt phẳng đó.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1917:1993 về Ren hệ mét - Lắp ghép có độ hở - Dung sai
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1994:1977 về Ren của van dùng cho săm lốp - Profin, thông số và kích thước cơ bản, dung sai
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 212:1966 về Cách đánh dấu các chi tiết có ren trái
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 204:1966 về cách ký hiệu các loại ren do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 205:1966 về Ren ống hình trụ - Kích thước cơ bản do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 206:1966 Ren ống hình trụ - Dung sai do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 209:1966 về Ren hình thang có đường kính 10-640 mm - Kích thước cơ bản do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 210:1966 về Dung sai của ren hình thang có đường kính 10-300 mm do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 211:1966 về Ren đinh vít dùng cho gỗ - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2034:1977 về Phần cuối ren - Đoạn ren cạn, đoạn thoát dao, cạnh vát
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5907:1995 (ISO 6410-1-1993) về Biểu diễn ren và các chi tiết có ren - Quy định chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 135:1963 về Côn - Độ côn thông dụng
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 137:1963 về Côn của dụng cụ - Dung sai
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7701-1:2011 (ISO 7-1:1994) về Ren ống cho mối nối kín áp được chế tạo bằng ren - Phần 1: Kích thước, dung sai và ký hiệu
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8887-1:2011 (ISO 228-1:2000) về Ren ống cho mối nối kín áp không được chế tạo bằng ren - Phần 1: Kích thước, dung sai và ký hiệu
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8887-2:2011 (ISO 228-2:1987) về Ren ống cho mối nối kín áp không được chế tạo bằng ren - Phần 2: Kiểm tra xác nhận bằng calip giới hạn
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1917:1993 về Ren hệ mét - Lắp ghép có độ hở - Dung sai
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1994:1977 về Ren của van dùng cho săm lốp - Profin, thông số và kích thước cơ bản, dung sai
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 212:1966 về Cách đánh dấu các chi tiết có ren trái
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 204:1966 về cách ký hiệu các loại ren do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 205:1966 về Ren ống hình trụ - Kích thước cơ bản do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 206:1966 Ren ống hình trụ - Dung sai do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 207:1966 về Ren ống hình côn - Kích thước cơ bản do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 209:1966 về Ren hình thang có đường kính 10-640 mm - Kích thước cơ bản do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 210:1966 về Dung sai của ren hình thang có đường kính 10-300 mm do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 211:1966 về Ren đinh vít dùng cho gỗ - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2034:1977 về Phần cuối ren - Đoạn ren cạn, đoạn thoát dao, cạnh vát
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5907:1995 (ISO 6410-1-1993) về Biểu diễn ren và các chi tiết có ren - Quy định chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 135:1963 về Côn - Độ côn thông dụng
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 137:1963 về Côn của dụng cụ - Dung sai
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7701-1:2011 (ISO 7-1:1994) về Ren ống cho mối nối kín áp được chế tạo bằng ren - Phần 1: Kích thước, dung sai và ký hiệu
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8887-1:2011 (ISO 228-1:2000) về Ren ống cho mối nối kín áp không được chế tạo bằng ren - Phần 1: Kích thước, dung sai và ký hiệu
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8887-2:2011 (ISO 228-2:1987) về Ren ống cho mối nối kín áp không được chế tạo bằng ren - Phần 2: Kiểm tra xác nhận bằng calip giới hạn
- 18 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4631:1988 (ST SEV 1159 : 1968) về Ren ống côn