Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8910:2011
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8910:2011 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC27 Nhiên liệu khoáng rắn biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật chi tiết đối với sản phẩm than thương phẩm được sản xuất, chế biến từ nguồn than mỏ của Việt Nam, phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và hoạt động xuất khẩu.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn không gian, đối tượng và mục đích áp dụng của tiêu chuẩn trên thực tế:
- Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho các loại than thương phẩm (bao gồm than cục, than cám, than bùn tuyển và các sản phẩm than chế biến khác) có nguồn gốc từ than antraxít, than á bitum và than nâu được khai thác, sàng tuyển trên lãnh thổ Việt Nam.
- Quy định các chỉ tiêu chất lượng kỹ thuật bắt buộc và khuyến khích đối với từng chủng loại than nhằm phục vụ cho các mục đích sử dụng khác nhau như: phát điện, sản xuất xi măng, luyện kim, hóa chất, các ngành công nghiệp khác và tiêu dùng dân dụng.
- Làm căn cứ pháp lý và kỹ thuật để thực hiện việc phân loại, đánh giá chất lượng, giao nhận, mua bán và kiểm soát chất lượng than trong lưu thông nội địa cũng như xuất khẩu.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, hệ thống quy chiếu đến các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế (ISO) về phương pháp lấy mẫu, chuẩn bị mẫu và thử nghiệm hóa - lý được quy định cụ thể:
- Các tiêu chuẩn về lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử: TCVN 1693 (ISO 18283) về lấy mẫu thủ công; TCVN 4851 (ISO 3696) về nước dùng cho phân tích trong phòng thí nghiệm.
- Các tiêu chuẩn xác định độ ẩm: TCVN 172 (ISO 589) xác định độ ẩm toàn phần của than đá; TCVN 4919 (ISO 11722) xác định độ ẩm trong mẫu phân tích bằng phương pháp sấy trong dòng khí nitơ.
- Các tiêu chuẩn xác định độ tro và chất bốc: TCVN 173 (ISO 1171) xác định độ tro của nhiên liệu khoáng rắn; TCVN 174 (ISO 562) xác định hàm lượng chất bốc của than đá và cốc.
- Các tiêu chuẩn xác định hàm lượng lưu huỳnh và trị số tỏa nhiệt: TCVN 175 (ISO 334) xác định hàm lượng lưu huỳnh tổng số bằng phương pháp Eschka; TCVN 200 (ISO 1928) xác định trị số tỏa nhiệt toàn phần bằng phương pháp bom nhiệt lượng kế và tính trị số tỏa nhiệt cực tiểu.
- Các tiêu chuẩn về phân tích kích cỡ hạt: TCVN 251 (ISO 1953) về phân tích cỡ hạt bằng sàng đối với than đá.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn thống nhất các khái niệm chuyên ngành cốt lõi nhằm đảm bảo tính đồng nhất trong việc hiểu và áp dụng các chỉ tiêu kỹ thuật:
- Than thương phẩm (Commercial coal): Là sản phẩm than đã qua quá trình khai thác, sàng tuyển, chế biến đạt các chỉ tiêu chất lượng theo tiêu chuẩn hoặc theo thỏa thuận hợp đồng, được phép lưu thông trên thị trường.
- Độ ẩm toàn phần (Total moisture - Wt): Hàm lượng nước có trong than ở trạng thái tự nhiên, bao gồm cả nước liên kết vật lý bề mặt và nước nằm trong các mao quản của hạt than.
- Độ tro (Ash content - Ad): Phần còn lại sau khi đốt cháy hoàn toàn than ở các điều kiện quy định trong tiêu chuẩn, tính bằng phần trăm khối lượng mẫu khô.
- Chất bốc (Volatile matter - Vdaf): Sản phẩm phân hủy nhiệt của than khi nung nóng trong điều kiện không có không khí ở nhiệt độ quy định, tính theo trạng thái khô kiệt tro.
- Hàm lượng lưu huỳnh tổng số (Total sulfur content - Sdt): Tổng lượng lưu huỳnh có trong than dưới các dạng hữu cơ, pyrit và sunfat, tính bằng phần trăm khối lượng mẫu khô.
- Trị số tỏa nhiệt toàn phần (Gross calorific value - Qs,daf): Lượng nhiệt sinh ra khi đốt cháy hoàn toàn một đơn vị khối lượng than trong bom nhiệt lượng kế ở điều kiện tiêu chuẩn, tính theo trạng thái khô kiệt tro.
- Cỡ hạt (Size grade): Giới hạn kích thước hạt than được xác định bằng kích thước mắt sàng tối đa và tối thiểu mà hạt than có thể lọt qua hoặc giữ lại khi tiến hành phân tích sàng.
- Điều 4: Phân loại và ký hiệu than thương phẩm
Quy định chi tiết về nguyên tắc phân loại và cách thức đặt ký hiệu cho các sản phẩm than thương phẩm trên thị trường:
- Phân loại theo chủng loại than: Than thương phẩm được phân chia thành các nhóm chính dựa trên mức độ biến chất và đặc tính công nghệ, bao gồm than antraxít (anthracite), than á bitum (sub-bituminous) và than nâu (lignite). Trong đó, than antraxít là loại phổ biến nhất tại các mỏ than Việt Nam.
- Phân loại theo kích cỡ hạt: Than được phân chia thành các nhóm kích cỡ cụ thể như than cục (cục 1, cục 2, cục 3, cục 4, cục 5, cục 6, cục 7, cục 8), than cám (cám 1, cám 2, cám 3, cám 4, cám 5, cám 6, cám 7, cám 8), than bùn tuyển và các loại than hỗn hợp khác.
- Nguyên tắc ký hiệu sản phẩm: Mỗi loại than thương phẩm khi lưu thông phải được định danh rõ ràng bằng mã hiệu thể hiện chủng loại, kích cỡ hạt và cấp chất lượng (ví dụ dựa trên độ tro khô trung bình hoặc trị số tỏa nhiệt). Việc này giúp khách hàng dễ dàng nhận biết và lựa chọn sản phẩm phù hợp với công nghệ đốt của thiết bị sử dụng.
THAN THƯƠNG PHẨM - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Comercial coal - Specifications
Lời nói đầu
TCVN 8910 : 2011 thay thế các TCVN 1790 : 1999; TCVN 2273 : 1999; TCVN 2279 : 1999; TCVN 4684 : 1999; TCVN 5333 : 1999; TCVN 6559 : 1999;
TCVN 8910 : 2011 do Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam biên soạn, Bộ Công Thương đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THAN THƯƠNG PHẨM - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Comercial coal - Specifications
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại than cục, than cám, than không phân cấp và than bùn tuyển thương phẩm.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu có).
TCVN 172 (ISO 589), Than đá - Xác định hàm lượng ẩm toàn phần
TCVN 173 (ISO 1171), Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định tro
TCVN 174 (ISO 562), Than đá và cốc - Xác định hàm lượng chất bốc
TCVN 175 (ISO 334), Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định hàm lượng lưu huỳnh chung - Phương pháp Eschka
TCVN 200 (ISO 1928), Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định giá trị tỏa nhiệt toàn phần bằng phương pháp bom đo nhiệt lượng và tính giá trị tỏa nhiệt thực
TCVN 251 (ISO 1953), Than đá - Phân tích cỡ hạt bằng sàng
TCVN 318 (ISO 1170), Than và cốc - Tính kết quả phân tích trên những trạng thái khác nhau
TCVN 1693 (ISO 18283), Than đá - Lấy mẫu thủ công
TCVN 4307, Than - Phương pháp xác định tỷ lệ dưới cỡ và trên cỡ
ISO 13909-1, Hard coal and coke - Mechanical sampling - Part 1: General introduction (Than đá và cốc - Lấy mẫu cơ giới - Phần 1: Giới thiệu chung)
ISO 13909-2, Hard coal and coke - Mechanical sampling - Part 2: Coal - Sampling from moving streams (Than đá và cốc - Lấy mẫu cơ giới - Phần 2: Than - Lấy mẫu trên dòng chuyển động)
ISO 13909-3, Hard coal and coke - Mechanical sampling - Part 3: Coal - Sampling from stationary lots (Than đá và cốc - Lấy mẫu cơ giới - Phần 3: Than - Lấy mẫu tại lô tĩnh)
ISO 13909-4, Hard coal and coke - Mechanical sampling - Part 4: Coal - Preparation of test samples (Than đá và cốc - Lấy mẫu cơ giới - Phần 4: Than - Chuẩn bị mẫu thử)
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Than thương phẩm (commercial coal)
Là các loại than sau quá trình khai thác sàng tuyển hoặc chế biến đạt các chỉ tiêu chất lượng yêu cầu về kỹ thuật đã quy định và được sử dụng trong các ngành kinh tế.
3.2. Than cục (lump coal)
Là các loại than có kích thước lớn hơn kích thước giới hạn dưới và nhỏ hơn kích thước giới hạn trên.
3.3. Than cám (fine coal)
Là các loại than có kích thước nhỏ hơn giới hạn trên (nhỏ hơn 25 mm) và không có giới hạn dưới.
3.4. Than không phân cấp (non classify coal)
Là các loại than có kích thước giới hạn trên lớn (100 mm đến 200 mm) và không có giới hạn dưới.
3.5. Than bùn tuyển (mud washing coal)
Là các loại than cấp hạt mịn phát sinh trong quá trình tuyển ướt được cô đặc, lọc tách bớt nước.
3.6. Tỷ lệ dưới cỡ (undersized propotion)
Là tỷ lệ giữa khối lượng phần cỡ hạt có kích thước nhỏ hơn kích thước giới hạn xác định so với tổng khối lượng xác định, tính theo phần trăm khối lượng.
3.7. Tỷ lệ trên cỡ (oversized propotion)
Là tỷ lệ giữa khối lượng phần cỡ hạt có kích thước lớn hơn kích thước giới hạn xác định so với tổng khối lượng xác định, tính theo phần trăm khối lượng.
3.8. Độ tro khô (Ak), (ash, on dry basic)
Là phần khoáng không cháy được sau khi đốt cháy hoàn toàn than ở điều kiện xác định, tính theo phần trăm so với khối lượng than được quy về trạng thái khô.
3.9. Hàm lượng ẩm toàn phần (Wtp), (total moisture, as received)
Hàm lượng ẩm (nước) toàn phần là số phần trăm nước bên ngoài và nước trong mẫu khô bằng không khí so với mẫu xác định hàm lượng ẩm.
Nước bên ngoài là phần nước được giải phóng (thoát) khỏi mẫu khi được sấy trong điều kiện tiêu chuẩn đến trạng thái cân bằng với hàm lượng ẩm môi trường khí quyển.
Nước trong mẫu khô bằng không khí là lượng nước liên kết mao dẫn trong nhiên liệu còn tồn dư khi mẫu ở trạng thái cân bằng với hàm lượng ẩm môi trường khí quyển.
3.10. Chất bốc khô (Vk), (volatile matter, on dry basic)
Là tỷ lệ phần trăm theo khối lượng của lượng khí và hơi đã trừ đi hàm lượng ẩm được giải phóng khỏi nhiên liệu khi được gia nhiệt trong môi trường không có không khí ở điều kiện tiêu chuẩn so với khối lượng nhiện liệu được quy khô.
3.11. Trị số tỏa nhiệt toàn phần khô (Qkgr), (gross calorific value, on dry basic)
Là giá trị năng lượng riêng tuyệt đối của quá trình đốt, tính bằng cal, đối với đơn vị khối lượng nhiên liệu rắn được quy về trạng thái khô, được đốt cháy với ôxi trong bom nhiệt lượng dưới các điều kiện tiêu chuẩn. Sản phẩm cháy thu được bao gồm khí ôxi, nitơ, cacbonđioxit, lưu huỳnh điôxít, nước (tương đường trạng thái bão hòa với cácbonđiôxít dưới điều kiện phản ứng trong bom) và tro rắn.
3.12. Lưu huỳnh chung khô (Skch), (total sulphur, on dry basic)
Là tổng hợp các dạng hàm lượng lưu huỳnh trong mẫu than khô được xác định trong điều kiện tiêu chuẩn.
4.1. Yêu cầu kỹ thuật với than thương phẩm phải đáp ứng yêu cầu quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Yêu cầu kỹ thuật đối với than thương phẩm
| Chỉ tiêu | Mức giới hạn | Phương pháp thử | |||
| Than cục | Than cám | Than bùn tuyển | Than không phân cấp | ||
| 1. Kích thước cỡ hạt | từ 6 mm đến 100 mm | không lớn hơn 25 mm | Không lớn hơn 0,5 mm | Không lớn hơn 200 mm | TCVN 251 (ISO 1953) |
| 2. Tỷ lệ cỡ hạt khi giao nhận ban đầu, không lớn hơn | 20 % (dưới cỡ) | 10 % (trên cỡ) | 7% (trên cỡ) | - | TCVN 4307 |
| 3. Độ tro khô (Ak) | từ 3,00 % đến 16,00 % | từ 5,00 % đến 45,00 % | từ 27,01 % đến 35,00 % | từ 31,01 % đến 45,00 % | TCVN 173 (ISO 1171) |
| 4. Hàm lượng ẩm toàn phần (Wtp), không lớn hơn | 6,00 % | 23,00 % | 25,00 % | 16,00 % | TCVN 172 (ISO 589) |
| 5. Chất bốc khô trung bình (Vk), không lớn hơn | 6,00 % | 12,00 % | 7,00 % | 30,00 % | TCVN 174 (ISO 652) |
| 6. Lưu huỳnh chung khô (Skch), không lớn hơn | 1,75 % | 4,00 % | 1,75 % | 9,00 % | TCVN 175 (ISO 334) |
| 7. Trị số tỏa nhiệt toàn phần khô (Qkgr), không nhỏ hơn | 6700 Cal/g | 4200 Cal/g | 5000 Cal/g | 3750 Cal/g | TCVN 200 (ISO 1928) |
4.2. Chỉ tiêu kỹ thuật cụ thể của từng vùng than có thể tham khảo trong Bảng A.1 đến A.7 của Phụ lục A.
5.1. Lấy mẫu
Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu theo TCVN 1693 (ISO 18283), ISO 13909-1, ISO 13909-2, ISO 13909-3, ISO 13909-4, ISO 13909-7, ISO 13909-8.
5.2. Tính chuyển kết quả
Tính chuyển kết quả phân tích trên những trạng thái khác nhau theo TCVN 318 (ISO 1170).
5.3. Phương pháp xác định
5.3.1. Xác định cỡ hạt theo TCVN 251 (ISO 1953).
5.3.2. Xác định tỷ lệ dưới cỡ, trên cỡ khi giao nhận ban đầu theo TCVN 4307.
5.3.3. Xác định độ tro khô (Ak) theo TCVN 173 (ISO 1171).
5.3.4. Xác định hàm lượng ẩm toàn phần (Wtp) theo TCVN 172 (ISO 589).
5.3.5. Xác định hàm lượng chất bốc (Vk) theo TCVN 174 (ISO 652).
5.3.6. Xác định hàm lượng lưu huỳnh chung khô (Skch) theo TCVN 175 (ISO 334).
5.3.7. Xác định trị số tỏa nhiệt toàn phần khô (Qkgr) theo TCVN 200 (ISO 1928).
(Tham khảo)
Yêu cầu kỹ thuật của than tại các vùng
A.1. Than Hòn Gai-Cẩm Phả
Than Hòn Gai - Cảm Phả đạt yêu cầu chất lượng quy định trong Bảng A.1.
Bảng A.1 - Yêu cầu kỹ thuật than Hòn Gai - Cẩm Phả
| Loại Than | Mã sản phẩm | Cỡ hạt mm | Tỉ lệ cỡ hạt khi giao nhận ban đầu không lớn hơn % | Độ tro khô Ak % | Độ ẩm toàn phần Wtp % | Chất bốc khô Vk % | Lưu huỳnh chung khô Skch % | Trị số tỏa nhiệt nhiệt toàn phần khô không nhỏ hơn Qkgr cal/g | |||
| Trung bình | Giới hạn | Trung bình | Không lớn hơn | Trung bình | Trung bình | Không lớn hơn | |||||
| I. THAN CỤC |
|
| Dưới cỡ |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Cục 2a HG | HG 02A | 35÷100 | 20 | 8,00 | 6,00÷10,00 | 4,00 | 5,00 | 6,00 | 0,65 | 0,90 | 7600 |
| Cục 2b HG | HG 02B | 35÷100 | 20 | 12,50 | 10,01÷15,00 | 4,00 | 5,00 | 6,00 | 0,65 | 0,90 | 7100 |
| Cục 3 HG | HG 03A | 35÷50 | 15 | 4,50 | 3,00÷6,00 | 4,00 | 5,00 | 6,00 | 0,65 | 0,90 | 7950 |
| Cục 4a HG | HG 04A | 15÷35 | 15 | 5,50 | 4,00÷7,00 | 4,50 | 5,50 | 6,00 | 0,65 | 0,90 | 7900 |
| Cục 4b HG | HG 04B | 15÷35 | 15 | 9,50 | 7,01÷12,00 | 4,50 | 5,50 | 6,00 | 0,65 | 0,90 | 7400 |
| Cục 4c HG | HG 04C | 15÷35 | 15 | 14,00 | 12,01÷16,00 | 4,50 | 5,50 | 6,00 | 0,65 | 0,90 | 7050 |
| Cục 5a HG | HG 05A | 6÷18 | 15 | 6,50 | 5,00÷8,00 | 4,50 | 6,00 | 6,00 | 0,65 | 0,90 | 7850 |
| Cục 5b HG | HG 05B | 6÷18 | 15 | 10,00 | 8,01÷12,00 | 4,50 | 6,00 | 6,00 | 0,65 | 0,90 | 7400 |
| II. THAN CÁM |
|
| Trên cỡ |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Cám 1 HG | HG 06 | ≤ 15 | 5 | 6,50 | 5,00÷8,00 | 8,00 | 12,00 | 6,50 | 0,65 | 0,90 | 7800 |
| Cám 2 HG | HG 07 | ≤ 15 | 5 | 9,00 | 8,01÷10,00 | 8,00 | 12,00 | 6,50 | 0,65 | 0,90 | 7600 |
| Cám 3a HG | HG 08A | ≤ 15 | 5 | 11,50 | 10,01÷13,00 | 8,00 | 12,00 | 6,50 | 0,65 | 0,90 | 7300 |
| Cám 3b HG | HG 08B | ≤ 15 | 5 | 14,50 | 13,01÷16,00 | 8,00 | 12,00 | 6,50 | 0,65 | 0,90 | 7000 |
| Cám 3c HG | HG 08C | ≤ 15 | 5 | 17,50 | 16,01÷19,00 | 8,00 | 12,00 | 6,50 | 0,65 | 0,90 | 6750 |
| Cám 4a HG | HG 09A | ≤ 15 | 5 | 21,00 | 19,01÷23,00 | 8,00 | 12,00 | 6,50 | 0,65 | 0,90 | 6400 |
| Cám 4b HG | HG 09B | ≤ 15 | 5 | 25,00 | 23,01÷27,00 | 8,00 | 12,00 | 6,50 | 0,65 | 0,90 | 5950 |
| Cám 5a HG | HG 10A | ≤ 15 | 5 | 29,00 | 27,0÷31,00 | 8,00 | 12,00 | 6,50 | 0,65 | 0,90 | 5600 |
| Cám 5b HG | HG 10B | ≤ 15 | 5 | 33,00 | 31,01÷35,00 | 8,00 | 12,00 | 6,50 | 0,65 | 0,90 | 5250 |
| Cám 6a HG | HG 11A | ≤ 15 | 5 | 37,50 | 35,01÷40,00 | 8,00 | 12,00 | 6,50 | 0,65 | 0,90 | 4800 |
| Cám 6b HG | HG 11B | ≤ 15 | 5 | 42,50 | 40,01÷45,00 | 8,00 | 12,00 | 6,50 | 0,65 | 0,90 | 4350 |
| III. THAN BÙN TUYỂN |
|
| Trên cỡ |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Bùn tuyển 1a HG | HGB 12 A | ≤ 0,5 | 7 | 29,00 | 27,01÷31,00 | 20,00 | 25,00 | 7,00 | 0,65 | 0,90 | 5550 |
| Bùn tuyển 1b HG | HGB 12 B | ≤ 0,5 | 7 | 33,00 | 31,01÷35,00 | 20,00 | 25,00 | 7,00 | 0,65 | 0,90 | 5200 |
A.2. Than Uông Bí - Nam Mẫu - Vàng Danh
Than Uông Bí - Nam Mẫu - Vàng Danh đạt yêu cầu chất lượng quy định trong Bảng A.2
Bảng A.2 - Yêu cầu kỹ thuật than Uông Bí - Nam Mẫu - Vàng Danh
| Loại than | Mã sản phẩm | Cỡ hạt mm | Tỉ lệ cỡ hạt khi giao nhận ban đầu không lớn hơn % | Độ tro khô Ak % | Độ ẩm toàn phần Wtp % | Chất bốc khô Vk % | Lưu huỳnh chung khô Skch % | Trị số tỏa nhiệt toàn phần khô không nhỏ hơn Qkgr Cal/g | |||
| Trung bình | Giới hạn | Trung bình | Không lớn hơn | Trung bình | Trung bình | Không lớn hơn | |||||
| I. THAN CỤC |
|
| Dưới cỡ |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Cục 2a VD | VD 02A | 40÷90 | 20 | 8,50 | 7,00÷10,00 | 4,50 | 5,00 | 3,50 | 1,10 | 1,75 | 7150 |
| Cục 2b VD | VD 02B | 40÷90 | 20 | 12,50 | 10,01÷15,00 | 4,50 | 5,00 | 3,50 | 1,10 | 1,75 | 6700 |
| Cục 3a VD | VD 03A | 20÷60 | 20 | 8,50 | 7,01÷10,00 | 4,50 | 5,00 | 3,50 | 1,10 | 1,75 | 7150 |
| Cục 3b VD | VD 03B | 20÷60 | 20 | 12,50 | 10,01÷15,00 | 4,50 | 5,00 | 3,50 | 1,10 | 1,75 | 6700 |
| Cục 4a VD | VD 04A | 15÷40 | 15 | 8,50 | 7,00÷10,00 | 5,00 | 6,00 | 3,50 | 1,10 | 1,75 | 7150 |
| Cục 4b VD | VD 04B | 15÷40 | 15 | 12,50 | 10,01÷15,00 | 5,00 | 6,00 | 3,50 | 1,10 | 1,75 | 6700 |
| Cục 5a VD | VD 05A | 6÷20 | 15 | 8,50 | 7,00÷10,00 | 5,00 | 6,00 | 3,50 | 1,10 | 1,75 | 7150 |
| Cục 5b VD | VD 05B | 6÷20 | 15 | 12,50 | 10,00÷15,00 | 5,00 | 6,00 | 3,50 | 1,10 | 1,75 | 6700 |
| II. THAN CÁM |
|
| Trên cỡ |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Cám 2 VD | VD 07 | ≤ 15 | 5 | 9,00 | 8,00÷10,00 | 8,50 | 13,00 | 3,75 | 1,10 | 1,75 | 7100 |
| Cám 3a VD | VD 08A | ≤ 15 | 5 | 11,50 | 10,01÷13,00 | 8,50 | 13,00 | 3,75 | 1,10 | 1,75 | 6850 |
| Cám 3b VD | VD 08B | ≤ 15 | 5 | 14,50 | 13,01÷16,00 | 8,50 | 13,00 | 3,75 | 1,10 | 1,75 | 6600 |
| Cám 3c VD | VD 08C | ≤ 15 | 5 | 17,50 | 16,01÷19,00 | 8,50 | 13,00 | 3,75 | 1,10 | 1,75 | 6350 |
| Cám 4a VD | VD 09A | ≤ 15 | 5 | 21,00 | 19,01÷23,00 | 8,50 | 13,00 | 3,75 | 1,10 | 1,75 | 6000 |
| Cám 4b VD | VD 09B | ≤ 15 | 5 | 25,00 | 23,01÷27,00 | 8,50 | 13,00 | 3,75 | 1,10 | 1,75 | 5700 |
| Cám 5a VD | VD 10A | ≤ 15 | 5 | 29,00 | 27,01÷31,00 | 8,50 | 13,00 | 3,75 | 1,10 | 1,75 | 5400 |
| Cám 5b VD | VD 10B | ≤ 15 | 5 | 33,00 | 31,01÷35,00 | 8,50 | 13,00 | 3,75 | 1,10 | 1,75 | 5050 |
| Cám 6a VD | VD 11A | ≤ 15 | 5 | 37,50 | 35,01÷40,00 | 8,50 | 13,00 | 3,75 | 1,10 | 1,75 | 4650 |
| Cám 6b VD | VD 11B | ≤ 15 | 5 | 42,50 | 40,01÷45,00 | 8,50 | 13,00 | 3,75 | 1,10 | 1,75 | 4200 |
| III. THAN BÙN TUYỂN |
|
| Trên cỡ |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Bùn tuyển 1a VD | VDB 12A | ≤ 0,5 | 7 | 29,00 | 27,01÷31,00 | 20,00 | 25,00 | 4,00 | 1,10 | 1,75 | 5350 |
| Bùn tuyển 1b VD | VDB 12B | ≤ 0,5 | 7 | 33,00 | 31,01÷35,00 | 20,00 | 25,00 | 4,00 | 1,10 | 1,75 | 5000 |
A.3. Than Mạo Khê
Than Mạo Khê đạt yêu cầu chất lượng quy định trong Bảng A.3.
Bảng A.3 - Yêu cầu kỹ thuật than Mạo Khê
| Loại than | Mã sản phẩm | Cỡ hạt mm | Tỷ lệ cỡ hạt khi giao nhận ban đầu không lớn hơn % | Độ tro khô Ak % | Độ ẩm toàn phần Wtp % | Chất bốc khô Vk % | Lưu huỳnh chung khô Skch % | Trị số tỏa nhiệt toàn phần khô không nhỏ hơn Qkgr cal/g | |||
| Trung bình | Giới hạn | Trung bình | Không lớn hơn | Trung bình | Trung bình | Không lớn hơn | |||||
| I. THAN CỤC |
|
| Dưới cỡ |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Cục 2a MK | MK 02A | 35÷100 | 20 | 8,50 | 7,00÷10,00 | 4,50 | 6,00 | 4,50 | 0,80 | 1,20 | 7150 |
| Cục 2b MK | MK 02B | 35÷100 | 20 | 12,50 | 10,01÷15,00 | 4,50 | 6,00 | 4,50 | 0,80 | 1,20 | 6750 |
| Cục 4b MK | MK 04B | 15÷35 | 15 | 12,50 | 10,01÷15,00 | 4,50 | 6,00 | 4,50 | 0,80 | 1,20 | 6750 |
| II. THAN CÁM |
|
| Trên cỡ |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Cám 4b MK | MK 09B | ≤ 15 | 5 | 25,00 | 23,01÷27,00 | 8,00 | 12,0 | 5,00 | 0,80 | 1,20 | 5700 |
| Cám 5a MK | MK 10A | ≤ 15 | 5 | 29,00 | 27,01÷31,00 | 8,00 | 12,0 | 5,00 | 0,80 | 1,20 | 5350 |
| Cám 5b MK | MK 10B | ≤ 15 | 5 | 33,00 | 31,01÷35,00 | 8,00 | 12,0 | 5,00 | 0,80 | 1,20 | 5000 |
| Cám 6a MK | MK 11A | ≤ 15 | 5 | 37,50 | 35,01÷40,00 | 8,00 | 12,0 | 5,00 | 0,80 | 1,20 | 4600 |
| Cám 6b MK | MK 11B | ≤ 15 | 5 | 42,50 | 40,01÷45,00 | 8,00 | 12,0 | 5,00 | 0,80 | 1,20 | 4200 |
A.4. Than Núi Hồng
Than Núi Hồng đạt yêu cầu chất lượng quy định trong Bảng A.4.
Bảng A.4 - Yêu cầu kỹ thuật than Núi Hồng
| Loại than | Mã sản phẩm | Cỡ hạt mm | Tỷ lệ cỡ hạt khi giao nhận ban đầu không lớn hơn % | Độ tro khô Ak % | Độ ẩm toàn phần Wtp % | Chất bốc khô Vk % | Lưu huỳnh chung khô Skch % | Trị số tỏa nhiệt toàn phần khô không nhỏ hơn Qkgr cal/g | |||
| Trung bình | Giới hạn | Trung bình | Không lớn hơn | Trung bình | Trung bình | Không lớn hơn | |||||
| THAN CÁM |
|
| Trên cỡ |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Cám 3b NH | NH 08B | ≤ 25 | 5 | 12,50 | 10,01÷15,00 | 20,00 | 23,00 | 7,00 | 3,00 | 4,00 | 6700 |
| Cám 3c NH | NH 08C | ≤ 25 | 5 | 17,00 | 15,01÷19,00 | 20,00 | 23,00 | 7,00 | 3,00 | 4,00 | 6450 |
| Cám 4a NH | NH 09A | ≤ 25 | 5 | 21,00 | 19,01÷23,00 | 20,00 | 23,00 | 7,00 | 3,00 | 4,00 | 6150 |
| Cám 4b NH | NH 09B | ≤ 25 | 5 | 25,00 | 23,01÷27,00 | 20,00 | 23,00 | 7,00 | 3,00 | 4,00 | 5850 |
| Cám 5a NH | NH 10A | ≤ 25 | 5 | 29,00 | 27,01÷31,00 | 20,00 | 23,00 | 7,00 | 3,00 | 4,00 | 5450 |
| Cám 5b NH | NH 10B | ≤ 25 | 5 | 33,00 | 31,01÷35,00 | 20,00 | 23,00 | 7,00 | 3,00 | 4,00 | 5150 |
| Cám 6a NH | NH 11A | ≤ 25 | 5 | 37,50 | 35,01÷40,00 | 20,00 | 23,00 | 7,00 | 3,00 | 4,00 | 4700 |
| Cám 6b NH | NH 11B | ≤ 25 | 5 | 42,50 | 40,01÷45,00 | 20,00 | 23,00 | 7,00 | 3,00 | 4,00 | 4350 |
A.5. Than Khánh Hòa
Than Khánh Hòa đạt yêu cầu chất lượng quy định trong Bảng A.5.
Bảng A.5 - Yêu cầu kỹ thuật than Khánh Hòa
| Loại than | Mã sản phẩm | Cỡ hạt mm | Tỷ lệ cỡ hạt khi giao nhận ban đầu không lớn hơn % | Độ tro khô Ak % | Độ ẩm toàn phần Wtp % | Chất bốc khô Vk % | Lưu huỳnh chung khô Skch % | Trị số tỏa nhiệt toàn phần khô không nhỏ hơn Qkgr cal/g | |||
| Trung bình | Giới hạn | Trung bình | Không lớn hơn | Trung bình | Trung bình | Không lớn hơn | |||||
| THAN CÁM |
|
| Trên cỡ |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Cám 3b KH | KH 08B | ≤ 25 | 10 | 12,50 | 10,01÷15,00 | 10,50 | 14,00 | 12,00 | 2,00 | 3,00 | 6700 |
| Cám 3c KH | KH 08C | ≤ 25 | 10 | 17,00 | 15,01÷19,00 | 10,50 | 14,00 | 12,00 | 2,00 | 3,00 | 6450 |
| Cám 4a KH | KH 09A | ≤ 25 | 10 | 21,00 | 19,01÷23,00 | 10,50 | 14,00 | 12,00 | 2,00 | 3,00 | 6150 |
| Cám 4b KH | KH 09B | ≤ 25 | 10 | 25,00 | 23,01÷27,00 | 10,50 | 14,00 | 12,00 | 2,00 | 3,00 | 5750 |
| Cám 5a KH | KH 10A | ≤ 25 | 10 | 29,00 | 27,01÷31,00 | 10,50 | 14,00 | 12,00 | 2,00 | 3,00 | 5400 |
| Cám 5b KH | KH 10B | ≤ 25 | 10 | 33,00 | 31,01÷35,00 | 10,50 | 14,00 | 12,00 | 2,00 | 3,00 | 5050 |
| Cám 6a KH | KH 11A | ≤ 25 | 10 | 37,50 | 35,01÷40,00 | 10,50 | 14,00 | 12,00 | 2,00 | 3,00 | 4650 |
| Cám 6b KH | KH 11B | ≤ 25 | 10 | 42,50 | 40,01÷45,00 | 10,50 | 14,00 | 12,00 | 2,00 | 3,00 | 4200 |
A.6. Than Nông Sơn
Than Nông Sơn đạt yêu cầu chất lượng quy định trong Bảng A.6.
Bảng A.6 - Yêu cầu kỹ thuật than Nông Sơn
| Loại than | Mã sản phẩm | Cỡ hạt mm | Tỷ lệ cỡ hạt khi giao nhận ban đầu không lớn hơn % | Độ tro khô Ak % | Độ ẩm toàn phần Wtp % | Chất bốc khô Vk % | Lưu huỳnh chung khô Skch % | Trị số tỏa nhiệt toàn phần khô không nhỏ hơn Qkgr cal/g | |||
| Trung bình | Giới hạn | Trung bình | Không lớn hơn | Trung bình | Trung bình | Không lớn hơn | |||||
| THAN CÁM |
|
| Trên cỡ |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Cám 5a NS | NS 10A | ≤ 25 | 10 | 29,00 | 27,01÷31,00 | 10,00 | 12,00 | 7,50 | 2,50 | 3,50 | 5300 |
| Cám 5b NS | NS 10B | ≤ 25 | 10 | 33,00 | 31,01÷35,00 | 10,00 | 12,00 | 7,50 | 2,50 | 3,50 | 5100 |
| Cám 6a NS | NS 11A | ≤ 25 | 10 | 37,50 | 35,01÷40,00 | 10,00 | 12,00 | 7,50 | 2,50 | 3,50 | 4650 |
| Cám 6b NS | NS 11B | ≤ 25 | 10 | 42,50 | 40,01÷45,00 | 10,00 | 12,00 | 7,50 | 2,50 | 3,50 | 4250 |
A.7. Than Na Dương
Than Na Dương đạt yêu cầu chất lượng quy định trong Bảng A.7.
Bảng A.7 - Yêu cầu kỹ thuật than Na Dương
| Loại than | Mã sản phẩm | Cỡ hạt mm | Độ tro khô Ak % | Độ ẩm toàn phần Wtp % | Chất bốc khô Vk % | Lưu huỳnh chung khô Skch % | Trị số tỏa nhiệt toàn phần khô không nhỏ hơn Qkgr cal/g | |||
| Trung bình | Giới hạn | Trung bình | Không lớn hơn | Trung bình | Trung bình | Không lớn hơn | ||||
| Na Dương loại 1 | ND10 | ≤ 200 | 33,00 | 31,01÷35,00 | 12,00 | 16,00 | 30,00 | 7,00 | 9,00 | 4350 |
| Na Dương loại 2 | ND 11A | ≤ 200 | 37,50 | 35,01÷40,00 | 12,00 | 16,00 | 30,00 | 7,00 | 9,00 | 4050 |
| Na Dương loại 3 | ND 11B | ≤ 200 | 42,50 | 40,01÷45,00 | 12,00 | 16,00 | 26,00 | 7,00 | 9,00 | 3750 |
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2273:1999 về than Mạo Khê - yêu cầu kỹ thuật
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2279:1999 về than Vàng Danh - nam mẫu - yêu cầu kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1790:1999 về than Hòn Gai - Cẩm Phả - yêu cầu kỹ thuật
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4684:1999 về than Na Dương – yêu cầu kỹ thuật
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5333:1999 về than Núi Hồng – yêu cầu kỹ thuật
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 173:1995 (ISO 1171:1981) về nhiên liệu khoáng rắn – xác định hàm lượng tro
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 251:2007 (ISO 1953 : 1994) về Than đá - Phân tích cỡ hạt bằng sàng
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4307:2005 về Than - Phương pháp xác định tỷ lệ dưới cỡ hoặc trên cỡ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1693:2008 (ISO 18283 : 2006) về Than đá - Lấy mẫu thủ công
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 175:1995 (ISO 334 : 1992) về Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định hàm lượng lưu huỳnh chung - Phương pháp Eschka do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 172:2011 (ISO 589:2008) về Than đá - Xác định hàm lượng ẩm toàn phần
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 174:2011 (ISO 562:2010) về Than đá và cốc - Xác định hàm lượng chất bốc
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 318:2009 (ISO 1170: 2008) về Than và cốc - Tính kết quả phân tích trên những trạng thái khác nhau
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 172:2007 (ISO 589 : 2003) về Than đá - Xác định độ ẩm toàn phần
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 251:1967 về Than đá, antraxit, nửa antraxit - Phương pháp phân tích cỡ hạt bằng sàng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 252:1967 về Than đá, antraxit và nửa antraxit - Phương pháp phân tích chìm nổi do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5335:2009 về Than hoạt tính dạng bột - Phương pháp thử
- 1 Quyết định 1866/QĐ-BKHCN năm 2015 hủy bỏ Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2273:1999 về than Mạo Khê - yêu cầu kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2279:1999 về than Vàng Danh - nam mẫu - yêu cầu kỹ thuật
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1790:1999 về than Hòn Gai - Cẩm Phả - yêu cầu kỹ thuật
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4684:1999 về than Na Dương – yêu cầu kỹ thuật
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5333:1999 về than Núi Hồng – yêu cầu kỹ thuật
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 173:1995 (ISO 1171:1981) về nhiên liệu khoáng rắn – xác định hàm lượng tro
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 172:2007 (ISO 589 : 2003) về Than đá - Xác định độ ẩm toàn phần
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 251:2007 (ISO 1953 : 1994) về Than đá - Phân tích cỡ hạt bằng sàng
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 251:1967 về Than đá, antraxit, nửa antraxit - Phương pháp phân tích cỡ hạt bằng sàng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 252:1967 về Than đá, antraxit và nửa antraxit - Phương pháp phân tích chìm nổi do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4307:2005 về Than - Phương pháp xác định tỷ lệ dưới cỡ hoặc trên cỡ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1693:2008 (ISO 18283 : 2006) về Than đá - Lấy mẫu thủ công
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5335:2009 về Than hoạt tính dạng bột - Phương pháp thử
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 175:1995 (ISO 334 : 1992) về Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định hàm lượng lưu huỳnh chung - Phương pháp Eschka do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 16 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 172:2011 (ISO 589:2008) về Than đá - Xác định hàm lượng ẩm toàn phần
- 17 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 174:2011 (ISO 562:2010) về Than đá và cốc - Xác định hàm lượng chất bốc
- 18 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 318:2009 (ISO 1170: 2008) về Than và cốc - Tính kết quả phân tích trên những trạng thái khác nhau
- 19 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8910:2015 về Than thương phẩm - Yêu cầu kỹ thuật