Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9015-1:2011 quy định phương pháp thể tích để xác định hàm lượng canxi và magiê tổng số trong mẫu cây trồng. Đây là tài liệu kỹ thuật quan trọng giúp các phòng thử nghiệm, cơ quan nghiên cứu và đơn vị sản xuất nông nghiệp đánh giá chính xác hàm lượng dinh dưỡng trung lượng trong thực vật.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thể tích (chuẩn độ EDTA) để xác định hàm lượng canxi và magiê tổng số trong các bộ phận của cây trồng như lá, thân, rễ, quả và hạt.
- Phương pháp này áp dụng cho các loại mẫu cây trồng có hàm lượng canxi và magiê ở mức độ phổ biến, phục vụ công tác đánh giá dinh dưỡng đất, nhu cầu phân bón và chất lượng nông sản.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn các tài liệu quan trọng sau:
- TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng cho phòng thí nghiệm phân tích - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
- Các tiêu chuẩn liên quan đến việc lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử từ cây trồng để đảm bảo tính đại diện và không làm nhiễm bẩn mẫu trong quá trình xử lý cơ học.
- Nguyên tắc của phương pháp (Điều 3)
- Vô cơ hóa mẫu: Mẫu cây trồng sau khi được sấy khô và nghiền nhỏ sẽ được vô cơ hóa bằng phương pháp tro hóa khô (nung ở nhiệt độ cao trong lò nung) hoặc tro hóa ướt (sử dụng hỗn hợp các axit mạnh như axit nitric và axit perchloric) để chuyển hóa canxi và magiê dạng liên kết hữu cơ thành dạng ion tự do trong dung dịch axit.
- Xác định Canxi (Ca): Tiến hành chuẩn độ ion canxi bằng dung dịch tiêu chuẩn EDTA ở môi trường kiềm mạnh (pH từ 12 đến 13) sử dụng chỉ thị màu murexit hoặc calcon. Tại môi trường pH cao này, ion magiê bị kết tủa hoàn toàn dưới dạng magiê hydroxit và không tham gia phản ứng chuẩn độ, cho phép xác định riêng biệt hàm lượng canxi.
- Xác định tổng Canxi và Magiê (Ca + Mg): Tiến hành chuẩn độ đồng thời cả hai ion bằng dung dịch tiêu chuẩn EDTA ở môi trường đệm amoni (pH khoảng 10) sử dụng chỉ thị màu Eriochrome Black T (EBT).
- Tính hàm lượng Magiê (Mg): Hàm lượng magiê tổng số được tính toán gián tiếp dựa trên hiệu số giữa thể tích dung dịch EDTA tiêu tốn khi chuẩn độ tổng canxi và magiê với thể tích EDTA tiêu tốn khi chuẩn độ riêng canxi.
- Thuốc thử, hóa chất và thiết bị dụng cụ (Điều 4)
- Yêu cầu về hóa chất: Tất cả các hóa chất sử dụng phải thuộc loại tinh khiết phân tích (độ tinh khiết hóa học cao). Nước dùng trong suốt quá trình phân tích phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương (đạt tiêu chuẩn loại 3 theo TCVN 4851).
- Các thuốc thử chính bao gồm: Dung dịch tiêu chuẩn EDTA (ethylendiamintetraaxetic axit hoặc muối dinatri của nó) nồng độ khoảng 0,01 M hoặc 0,02 M; dung dịch đệm amoni (pH = 10); dung dịch natri hydroxit (NaOH) hoặc kali hydroxit (KOH) để điều chỉnh pH; các chỉ thị màu chuyên dụng (murexit, Eriochrome Black T); các axit mạnh dùng để phân hủy mẫu (HNO3, HClO4, HCl).
- Thiết bị và dụng cụ đo lường: Lò nung kiểm soát được nhiệt độ ổn định (khoảng 550 độ C); bếp điện hoặc hệ thống phá mẫu bằng nhiệt; cân phân tích có độ chính xác đến 0,0001 g; các dụng cụ thủy tinh tiêu chuẩn phòng thí nghiệm bao gồm buret, pipet, bình định mức, cốc mỏ và bình tam giác đã được xử lý sạch bằng axit để tránh nhiễm bẩn ion kim loại hóa trị hai từ môi trường ngoài.
CÂY TRỒNG - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CANXI VÀ MAGIÊ TỔNG SỐ - PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP THỂ TÍCH
Plants – Determination of total calcium and magnesium – Part 1: Titration method
Lời nói đầu
TCVN 9015-1:2011 được chuyển đổi từ 10 TCN 455 – 2001 thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
TCVN 9015-1:2011 do Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 9015 Cây trồng – Xác định hàm lượng canxi và magiê tổng số gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 9015-1:2011, Phần 1: Phương pháp thể tích
- TCVN 9015-2:2011, Phần 2: Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử.
CÂY TRỒNG - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CANXI VÀ MAGIÊ TỔNG SỐ - PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP THỂ TÍCH
Plants – Determination of total calcium and magnesium – Part 1: Titration method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng canxi và magiê tổng số của cây trồng bằng phương pháp phá mẫu ướt và định lượng canxi và magiê trong dung dịch bằng phương pháp chuẩn độ tạo phức.
Dùng axit nitric và pecloric vô cơ hóa các hợp chất chứa canxi và magiê trong thực vật. Xác định hàm lượng canxi và magiê trong dung dịch bằng phương pháp chuẩn độ tạo phức.
3.1. Hóa chất
3.1.1. Nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
3.1.2. Axit nitric, (HNO3)
3.1.3. Axit pecloric, (HClO4) 70 %
3.1.4. Kali hydroxyt, (KOH)
3.1.5. Trilon B, (Na2H2(CH3COO)4N2(CH2)2.2H2O ) (còn gọi là Na2 EDTA)
3.1.6. Amoni clorua, (NH4Cl)
3.1.7. Amoni hydroxyt, (NH4OH) 25 %
3.1.8. Axit clohydric, (HCl) 1:1
3.1.9. Amoni hydroxyt, (NH4OH) 10 %
3.1.10. Eriochomđen T (C20H10N2(OH)2 NO2SO3Na)
3.1.11. Fluorexon (C10H12O5);
3.1.12. Natri sunfua (Na2S)
3.2. Các dung dịch, thuốc thử
3.2.1. Dung dịch chuẩn Trilon B (Na2EDTA) 0,01 mol/l
Cân chính xác 3,722 g Trilon B Na2EDTA (3.1.5) đã sấy khô ở 70 oC cho vào khoảng 500 ml nước trong bình định mức dung tích 1000 ml. Lắc đều, để yên cho dung dịch tan trong. Thêm nước đến vạch mức.
3.2.2. Dung dịch kali hydroxyt (KOH) 10%
Hòa tan 100 g kali hydroxyt (3.1.4) vào khoảng 500 ml nước trong bình định mức dung tích 1000 ml. Lắc đều, để yên cho dung dịch tan trong. Thêm nước đến vạch mức.
3.2.3. Dung dịch đệm pH =10
Hòa tan 67,5 g NH4Cl trong 250 ml nước, chuyển vào bình định mức dung tích 1000 ml. Thêm 570 ml NH4OH 25 %. Lắc đều. Kiểm tra pH dung dịch. Điều chỉnh đến pH=10. Thêm nước đến vạch mức. Kiểm tra lại pH dung dịch trước khi sử dụng.
3.2.4. Dung dịch natri sunfua (Na2S) dung dịch 1 % trong nước.
Hòa tan 1,0 g natri sunfua (3.1.12) trong khoảng 50 ml nước, chuyển vào bình định mức dung tích 100 ml. Lắc đều. Thêm nước đến vạch mức.
3.2.5. Chỉ thị màu Eriochrom đen T (còn được gọi là chỉ thị ET – 00)
Hòa tan 0,4 g Eriochrom đen T và 4 g hydroxylamin clorua trong 100 ml etanol 70 %. Bảo quản trong lọ màu, nút mài. Cũng có thể sử dụng hỗn hợp khô bằng cách sấy khô ở 70 oC, sau đó nghiền nhỏ hỗn hợp 100 g KCl với 0,5 g Eriochrom đen T.
3.2.6. Hỗn hợp chỉ thị màu fluorexon và kali clorua
Sấy khô ở 70 oC, sau đó nghiền nhỏ hỗn hợp 100 g KCl với 1 g Fluorexon. Bảo quản trong lọ màu, nút mài.
Sử dụng các dụng cụ thông thường trong phòng thí nghiệm và các thiết bị dụng cụ sau:
4.1. Cân kĩ thuật, có độ chính xác đến ± 0,01 g;
4.2. Cân phân tích, có độ chính xác đến ± 0,0001 g;
4.3. Bình tam giác, dung tích 100 ml và 250 ml;
4.4. Bình định mức, dung tích 50 ml, 100 ml và 1000 ml;
4.5. Phễu lọc, có đường kính từ 5 cm đến 10 cm;
4.6. Pipet, dung tích 1 ml, 2 ml, 5 ml và 10 ml.
4.7. Bình phá mẫu, dung tích 100 ml.
4.8. Thiết bị phá mẫu.
4.9. Buret 25 ml
5.1. Phá mẫu
5.1.1. Cân chính xác 1,0 g mẫu cây trồng trên cân phân tích, cho vào bình phá mẫu (4.7).
5.1.2. Thêm 10 ml axit nitric (3.1.2) và 3 ml axit pecloric (3.1.3). Đun nhẹ (không sôi) cho đến khi hết màu đen của chất hữu cơ. Đun sôi 20 min.
5.1.3. Nếu chưa hết màu đen, thêm 3 ml axit nitric (3.1.2) và đun cho oxi hóa hết chất hữu cơ.
5.1.4. Thêm 5 giọt axit pecloric (3.1.3) và tiếp tục đun đến khi có màu trắng.
5.1.5. Để nguội, trung hòa mẫu bằng dung dịch kali hydroxyt (3.2.2), sau đó chuyển qua bình định mức 100 ml và thêm nước cất đến vạch mức. Lắc trộn đều, để lắng hoặc lọc.
5.1.6. Tiến hành đồng thời mẫu lặp và mẫu trắng không có mẫu cây trồng.
5.2. Xác định hàm lượng canxi và magiê bằng chuẩn độ complexon
5.2.1. Xác định hàm lượng tổng canxi và magiê
Lấy 50 ml dung dịch đã vô cơ hóa cho vào bình tam giác dung tích 250 ml. Thêm 10 ml dung dịch đệm (3.2.3). Thêm 5 giọt chỉ thị màu eriochrom đen T (3.2.5). Lắc đều. Chuẩn độ bằng dung dịch Trilon B (3.2.1) đến khi màu dung dịch chuyển đột ngột từ màu mận chín sang màu xanh nước biển. Kết quả thu được là tổng hàm lượng Ca++ và Mg++.
CHÚ THÍCH Quá trình định lượng tổng Ca++ và Mg++ bằng phương pháp tạo phức dùng chỉ thị eriocrom đen T có thể gặp trường hợp màu không đặc trưng, khó nhận biết điểm tương đương. Khi đó, nhỏ vài giọt dung dịch natri sunfua (3.2.4) sẽ khắc phục được trở ngại này.
5.2.2. Xác định hàm lượng canxi
Lấy 50 ml dung dịch đã vô cơ hóa cho vào bình nón dung tích 250 ml. Thêm 10 ml KOH 10 %. Thêm 50 mg hỗn hợp chỉ thị (3.2.6). Lắc đều. Chuẩn độ bằng dung dịch Trilon B (3.2.1) trên nền đen, đến khi tắt huỳnh quang lục và chuyển màu hồng.
5.2.3. Xác định hàm lượng magiê
Hàm lượng Mg++ được tính bằng hiệu số giữa hàm lượng Ca++ và Mg++ (xác định theo 5.2.1) và hàm lượng Ca++ (xác định theo 5.2.2).
6.1. Tính hàm lượng canxi
Hàm lượng canxi trong mẫu được tính theo công thức (1):

Trong đó:
a là thể tích dung dịch Trilon B tiêu tốn khi chuẩn độ canxi trong mẫu, tính bằng mililit (ml);
b là thể tích dung dịch Trilon B tiêu tốn khi chuẩn độ canxi trong mẫu trắng, tính bằng mililit (ml);
c là nồng độ dung dịch Trilon B, tính bằng mol trên lít (mol/l);
m là lượng mẫu cân đã sấy khô kiệt tính bằng gam (g);
V là thể tích định mức mẫu sau khi vô cơ hóa tính bằng mililit (ml);
V’ là thể tích mẫu lấy để chuẩn độ tổng canxi và magiê tính bằng mililit (ml);
40 là phân tử lượng của Canxi;
10 là hệ số chuyển đổi.
6.2. Tính hàm lượng magiê
Hàm lượng magiê trong mẫu được tính theo Công thức (2):

Trong đó:
a là thể tích dung dịch Trilon B tiêu tốn khi chuẩn độ tổng canxi và magiê trong mẫu theo (6.2.1) tính bằng mililit (ml);
b là thể tích dung dịch Trilon B tiêu tốn khi chuẩn độ canxi trong mẫu theo (6.2.2) tính bằng mililit (ml);
c là nồng độ dung dịch Trilon B (mol/l);
m là lượng mẫu cân đã sấy khô kiệt tính bằng gam (g);
V là thể tích định mức mẫu sau khi vô cơ hóa tính bằng mililit (ml);
V’ là thể tích mẫu lấy để chuẩn độ tính bằng mililit (ml);
24,31 là phân tử lượng của magiê;
10 là hệ số chuyển đổi.
Báo cáo thử nghiệm cần bao gồm những thông tin sau:
- Viện dẫn tiêu chuẩn này;
- Đặc điểm nhận dạng mẫu;
- Kết quả phép xác định hàm lượng canxi, magiê tổng số trong cây trồng;
- Mọi thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc được coi là tùy chọn và các yếu tố có thể ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm.
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn ngành 10TCN 455:2001 về phân tích cây trồng - Phương pháp xác định Canxi tổng số và Magiê tổng số do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8742:2011 về cây trồng - Xác định nitrat và nitrit bằng phương pháp so màu
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9303:2013 về hạt giống bông - Yêu cầu kỹ thuật
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9302:2013 về cây giống cam, quýt, bưởi - Yêu cầu kỹ thuật