Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9303:2013 về hạt giống bông - Yêu cầu kỹ thuật (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 9303:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F19 biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định và Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Dưới đây là phần tóm tắt chuyên sâu và chi tiết các quy định cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.

1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu chất lượng tối thiểu đối với hạt giống bông (bông vải) dùng để gieo trồng sản xuất. Phạm vi áp dụng cụ thể bao gồm:

  • Các giống bông thuộc loài Gossypium hirsutum L. (thường gọi là bông luồi hoặc bông Mỹ).
  • Các giống bông thuộc loài Gossypium barbadense L. (thường gọi là bông hải đảo).
  • Tiêu chuẩn này áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân thực hiện các hoạt động liên quan đến sản xuất, chế biến, kinh doanh, nhập khẩu và kiểm nghiệm chất lượng hạt giống bông tại Việt Nam.

2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

Để áp dụng tiêu chuẩn này, cần sử dụng kết hợp với các tài liệu viện dẫn quan trọng sau đây. Khi các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng phiên bản mới nhất:

  • Các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành về phương pháp thử và lấy mẫu hạt giống cây trồng nông nghiệp.
  • Các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm dịch thực vật và kiểm nghiệm tính trang thiết bị, dịch hại trên hạt giống bông.

3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)

Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa pháp lý và kỹ thuật thống nhất để phân loại các cấp hạt giống bông và trạng thái vật lý của hạt:

  • Hạt giống tác giả (Breeder seed): Là hạt giống thuần do tác giả chọn tạo ra hoặc hạt giống nhận được từ cơ sở giữ giống tác giả, có độ thuần di truyền cao nhất và là nguồn để nhân ra hạt giống siêu nguyên chủng.
  • Hạt giống siêu nguyên chủng (Pre-basic seed): Là hạt giống được nhân ra từ hạt giống tác giả hoặc từ hạt giống siêu nguyên chủng thế hệ trước theo quy trình nhân giống siêu nguyên chủng, đạt tiêu chuẩn chất lượng quy định.
  • Hạt giống nguyên chủng (Basic seed): Là hạt giống được nhân ra từ hạt giống siêu nguyên chủng theo quy trình nhân giống nguyên chủng, đạt tiêu chuẩn chất lượng quy định để nhân ra hạt giống xác nhận.
  • Hạt giống xác nhận (Certified seed): Là hạt giống được nhân ra từ hạt giống nguyên chủng theo quy trình nhân giống xác nhận, đạt tiêu chuẩn chất lượng quy định để cung cấp cho sản xuất bông thương phẩm.
  • Hạt giống bông xơ ngắn (Fuzzy seed): Là hạt giống bông vẫn còn dính một lớp xơ ngắn (lông tơ) bọc ngoài vỏ hạt sau khi đã qua quá trình tách xơ dài.
  • Hạt giống bông tách xơ (Delinted seed): Là hạt giống bông đã được loại bỏ hoàn toàn hoặc phần lớn lớp xơ ngắn bằng phương pháp hóa học (sử dụng axit) hoặc phương pháp cơ học chuyên dụng.

4. Yêu cầu kỹ thuật (Điều 4)

Đây là nội dung cốt lõi quy định các chỉ tiêu chất lượng nghiêm ngặt đối với từng cấp hạt giống bông, được chia thành hai nhóm chỉ tiêu chính:

Chỉ tiêu chất lượng hạt giống trong phòng kiểm nghiệm:

  • Độ sạch (tính theo % khối lượng tối thiểu): Hạt giống siêu nguyên chủng phải đạt từ 99,0% trở lên; hạt giống nguyên chủng đạt tối thiểu 98,0%; hạt giống xác nhận đạt tối thiểu 98,0%.
  • Tỷ lệ nảy mầm (tính theo % số hạt tối thiểu): Hạt giống siêu nguyên chủng và nguyên chủng phải đạt tối thiểu 80%; hạt giống xác nhận phải đạt tối thiểu 75%.
  • Độ ẩm (tính theo % khối lượng tối đa): Đối với hạt giống bông xơ ngắn, độ ẩm tối đa cho phép là 10,0%. Đối với hạt giống bông đã tách xơ, độ ẩm tối đa cho phép là 9,0% nhằm đảm bảo thời gian bảo quản lâu dài mà không làm suy giảm sức sống của phôi hạt.
  • Tỷ lệ hạt khác giống (tính theo % số hạt tối đa): Hạt giống siêu nguyên chủng không được phép có hạt khác giống (0,0%); hạt giống nguyên chủng tối đa là 0,1%; hạt giống xác nhận tối đa là 0,5%.

Yêu cầu về độ thuần di truyền trên đồng ruộng:

  • Độ thuần giống trên đồng ruộng đối với ruộng sản xuất hạt giống siêu nguyên chủng phải đạt tối thiểu 99,9%.
  • Độ thuần giống đối với ruộng sản xuất hạt giống nguyên chủng phải đạt tối thiểu 99,5%.
  • Độ thuần giống đối với ruộng sản xuất hạt giống xác nhận phải đạt tối thiểu 98,0%.

Yêu cầu về kiểm soát dịch hại và sinh vật hại:

  • Hạt giống bông không được phép lẫn các loại hạt cỏ nguy hại theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
  • Hạt giống phải được xử lý bằng các biện pháp kỹ thuật hoặc hóa chất bảo vệ thực vật hợp pháp để phòng trừ nấm bệnh và côn trùng gây hại trước khi đóng gói lưu thông hoặc đưa vào gieo trồng.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 9303:2013

HẠT GIỐNG BÔNG – YÊU CẦU KỸ THUẬT

Cotton seeds  – Technical requirements

Lời nói đầu

TCVN 9303:2013 do Viện Nghiên cứu Bông và Phát triển Nông nghiệp Nha Hố biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng Cục Tiêu chuẩn và Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

HẠT GIỐNG BÔNG – YÊU CẦU KỸ THUẬT

Cotton seeds  – Technical requirements

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật đối với hạt giống bông thuần, bông lai bao gồm dòng bố mẹ (Parental line) thuộc 4 loài: bông Luồi (Gossypium hirsutum  L.), bông Hải đảo (Gossypium barbadense L), bông cỏ Châu Á (Gossypium arboreum L), và bông cỏ Châu Phi (Gossypium herbaceum L.).

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 8548:2001 Hạt giống cây trồng – Phương pháp kiểm nghiệm.

TCVN 8550:2011 Giống cây trồng – Phương pháp kiểm định ruộng giống.

TCVN 8547:2011 Giống cây trồng – Phương pháp kiểm tra tính đúng giống và độ thuần lô hạt giống.

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau đây:

3.1. Hạt giống tác giả (Breeder seed)

Hạt giống tác giả là hạt giống thuần do tác giả chọn, tạo ra.

3.2. Hạt giống siêu nguyên chủng (Pre-basic seed)

Hạt giống được nhân ra từ hạt giống tác giả hoặc phục tráng từ hạt giống sản xuất theo quy trình phục tráng hạt giống siêu nguyên chủng và đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định.

3.3. Hạt giống nguyên chủng (Basic seed)

Hạt giống được nhân ra từ hạt giống siêu nguyên chủng và đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định.

3.4. Hạt giống xác nhận (Certified seed)

Hạt giống được nhân ra từ hạt giống nguyên chủng và đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định.

3.5. Độ thuần giống (Varietal purity)

Tỷ lệ phần trăm các cây đồng nhất về các tính trạng đặc trưng của giống so với tổng số cây kiểm tra.

3.6. Cây khác dạng (Off-type plant)

Cây có một hoặc nhiều tính trạng đặc trưng khác biệt rõ ràng so với mẫu chuẩn của giống được kiểm tra.

4. Yêu cầu kỹ thuật

4.1. Yêu cầu đối với ruộng giống

4.1.1. Yêu cầu về đất

Ruộng nhân dòng bố, mẹ; ruộng sản xuất hạt giống bông thuần và sản xuất hạt giống bông lai F1 trước khi gieo trồng phải sạch cỏ dại và các cây trồng khác.

4.1.2. Kiểm định giống

4.1.2.1. Ruộng sản xuất giống lai

Ruộng sản xuất giống lai phải được kiểm định đồng ruộng ít nhất 4 lần:

- Lần 1: Khi cây bắt đầu ra nụ, kiểm tra cách li, cây khác dạng, sâu bệnh;

- Lần 2: Khi cây bắt đầu nở hoa, kiểm tra cây khác dạng, cách li, sâu bệnh;

- Lần 3: Khi có 50 đến 70 % số hoa trên cây nở, kiểm tra cây khác dạng, cách li, sâu bệnh;

- Lần 4: Khi cây bắt đầu nở quả, kiểm tra cây khác dạng, sâu bệnh và năng suất dự kiến.

4.1.2.2. Ruộng sản xuất giống thuần

Ruộng sản xuất giống thuần phải được kiểm định đồng ruộng ít nhất 3 lần, gồm lần 1, 2 và 4 nêu trong mục 4.1.2.1.

4.1.3. Tiêu chuẩn ruộng giống

4.1.3.1. Cách ly

Ruộng sản xuất hạt giống bông thuần, ruộng nhân dòng bố mẹ và sản xuất hạt lai F1 phải cách ly với các ruộng trồng bông khác theo quy định trong Bảng 1.

Bảng 1 – Yêu cầu về cách ly

Ruộng sản xuất giống

Hình thức cách ly

Không gian

(không nhỏ hơn, m)

Thời giana

(Thời điểm nở hoa của ruộng giống phải chênh lệch so với thời điểm nở hoa ruộng bông khác, ngày)

Thụ phấn thủ công

Thụ phấn tự do

Siêu nguyên chủng

2

5 000

± 55

Nguyên chủng

2

3 000

± 55

Xác nhận

2

3 000

± 55

Ruộng nhân dòng bố, mẹ

2

3 000

± 55

Ruộng sản xuất giống bông lai F1

2

3 000

± 55

a Cách ly thời gian chỉ áp dụng đối với ruộng sản xuất hạt lai F1 thụ phấn tự do

4.1.3.2. Độ thuần giống

Tại mỗi lần kiểm định, ruộng giống bông phải đạt độ thuần tối thiểu theo quy định trong Bảng 2.

Bảng 2 – Yêu cầu về độ thuần giống

Ruộng sản xuất

Cấp giống

Độ thuần ruộng giống (% số cây, không nhỏ hơn)

Số hoa mẹ được khử hết bao phấn tại lần kiểm định (% số hoa, không nhỏ hơn)

Số quả lai tại lần kiểm định trước khi thu hoạch (% số quả, không nhỏ hơn)

Nhân dòng bố mẹ, sản xuất giống thuần

Siêu nguyên chủng

100

-

-

Nguyên chủng

99,5

-

-

Xác nhận

99,0

-

-

Hạt lai F­1

Dòng mẹ

99,5

99,5

99,5

Dòng bố

99,5

-

-

4.2. Yêu cầu đối với hạt giống

4.2.1. Chất lượng hạt giống khi kiểm nghiệm

Chất lượng của hạt giống khi kiểm nghiệm được quy định trong Bảng 3.

Bảng 3 – Yêu cầu đối với hạt giống khi kiểm nghiệm

Chỉ tiêu

Giống siêu nguyên chủng

Giống nguyên chủng

Giống xác nhận

Giống lai F1

1. Độ sạch, % khối lượng, không nhỏ hơn

99,0

99,0

99,0

99,0

2. Tỷ lệ nảy mầm, % số hạt, không nhỏ hơn

80,0

80,0

80,0

80,0

3. Độ ẩm, % khối lượng, không lớn hơn

10,0

10,0

10,0

10,0

4. Khối lượng 100 hạt so với mẫu chuẩn, trong khoảng ± (g)

1,0

1,0

1,5

1,5

CHÚ THÍCH: Các chỉ tiêu chất lượng hạt giống bố, mẹ để sản xuất hạt lai F1 tương đương cấp nguyên chủng.

4.2.2. Chất lượng hạt giống khi hậu kiểm

Chất lượng của hạt giống khi hậu kiểm được quy định trong Bảng 4.

Bảng 4 – Yêu cầu đối với hạt giống khi hậu kiểm

Chỉ tiêu, đơn vị tính

Hạt giống siêu nguyên chủng

Hạt giống nguyên chủng

Hạt giống xác nhận

Hạt lai F1

Độ thuần khi hậu kiểm, % số cây, không nhỏ hơn

100

99,5

97,5

97,5

5. Phương pháp thử

5.1. Đối với ruộng giống

5.1.1. Kiểm định ruộng giống, theo TCVN 8550:2011

5.1.2. Xác định độ thuần ruộng giống, theo TCVN 8550:2011.

5.2. Đối với hạt giống

5.2.1. Lấy mẫu, theo TCVN 8548:2011.

5.2.2. Xác định độ sạch, theo TCVN 8548:2011.

5.2.3. Xác định độ thuần khi hậu kiểm, theo TCVN 8548:2011.

5.2.4 Xác định tỷ lệ nảy mầm, theo TCVN 8548:2011.

5.2.5 Xác định độ ẩm, theo TCVN 8548:2011.

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] 10TCN 909:2006 Tiêu chuẩn hạt giống bông lai.

[2] 10TCN 912:2006 Tiêu chuẩn hạt giống bông luồi.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9303:2013 về hạt giống bông - Yêu cầu kỹ thuật

Số hiệu: TCVN9303:2013
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2013
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9303:2013 về hạt giố...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký