Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9174:2012
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9174:2012 là văn bản kỹ thuật quy định về phương pháp xác định hàm lượng sắt oxit trong thủy tinh không màu. Đây là tiêu chuẩn quan trọng giúp các phòng thử nghiệm, cơ sở sản xuất và cơ quan quản lý chất lượng có cơ sở thống nhất để đánh giá độ tinh khiết, chất lượng và các đặc tính quang học của sản phẩm thủy tinh không màu thông qua việc kiểm soát hàm lượng tạp chất sắt oxit.
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần đầu của tiêu chuẩn thiết lập các nguyên tắc cơ bản, phạm vi và chuẩn bị kỹ thuật cho quy trình phân tích hóa học:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng - Xác định rõ đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn là thủy tinh không màu. Điều khoản này định hướng mục tiêu của phương pháp thử nhằm xác định chính xác hàm lượng sắt oxit (thường tính bằng phần trăm khối lượng Fe2O3) có trong mẫu thử.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn - Quy định các tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế liên quan được viện dẫn để thực hiện phương pháp này. Các tài liệu viện dẫn là căn cứ pháp lý và kỹ thuật không thể tách rời, đảm bảo tính đồng bộ trong thao tác lấy mẫu, chuẩn bị mẫu và phân tích.
- Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp - Nêu rõ cơ sở khoa học của phương pháp xác định hàm lượng sắt oxit. Thông thường, phương pháp dựa trên việc phân hủy mẫu thủy tinh bằng hỗn hợp axit thích hợp, sau đó tạo phức màu giữa sắt với một thuốc thử hữu cơ đặc trưng và đo độ hấp thụ quang của dung dịch phức màu ở bước sóng xác định bằng máy quang phổ.
- Điều 4: Hóa chất, thuốc thử và thiết bị, dụng cụ - Quy định chi tiết về yêu cầu chất lượng đối với các loại hóa chất, nước cất, dung dịch tiêu chuẩn và các thiết bị chuyên dụng (như máy quang phổ hấp thụ phân tử, cân phân tích có độ chính xác cao, tủ sấy, lò nung và dụng cụ thủy tinh phòng thí nghiệm) nhằm bảo đảm độ lặp lại và độ tin cậy của kết quả thử nghiệm.
Vai trò và ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn
Việc ban hành và áp dụng TCVN 9174:2012 đóng vai trò thiết thực trong ngành công nghiệp sản xuất thủy tinh:
- Kiểm soát chất lượng sản phẩm: Hàm lượng sắt oxit ảnh hưởng trực tiếp đến độ truyền sáng và màu sắc của thủy tinh không màu. Việc xác định chính xác hàm lượng này giúp nhà sản xuất điều chỉnh công nghệ để đạt được độ trong suốt tối ưu.
- Chuẩn hóa quy trình thử nghiệm: Tạo ra một quy trình chuẩn mực, khách quan cho các phòng thí nghiệm tại Việt Nam, giúp kết quả thử nghiệm có giá trị pháp lý và kỹ thuật cao, phục vụ tốt cho công tác nghiệm thu và xuất nhập khẩu hàng hóa.
THỦY TINH KHÔNG MÀU - PHƯƠNG PHÁPXÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SẮT OXIT
Colorless glass - Test method for determination of ferric oxide
Lời nói đầu
TCVN 9174:2012 được chuyển đổi từ TCXD 131:1985 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/08/2007 của Chính phủ quy định chi tiết ban hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 9174:2012 do Viện vật liệu xây dựng - Bộ xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỦY TINH KHÔNG MÀU - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SẮT OXIT
Colorless glass - Test method for determination of ferric oxide
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp phân tích hóa học xác định hàm lượng sắt (III) oxit trong thủy tinh thông dụng không màu.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm các bản sửa đổi (nếu có).
TCVN 4851-1989 (ISO 3696:1987) Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCXD 136:1985 Thủy tinh - Cát để sản xuất thủy tinh - Phương pháp chuẩn bị mẫu trong phòng thí nghiệm để phân tích hóa học - Quy định chung.
Theo TCXD 136:1985.
4.1. Kali pyrosunfat (K2S2O7) khan hoặc kali hydrosunfat (KHSO4) khan.
4.2. Axit clohydric (HCl) đậm đặc d = 1,19.
4.3. Amoni hydroxit (NH4OH) đậm đặc, d = 0,88 - 0,91 (25%).
4.4. Axit flohydric (HF) đậm đặc, d = 1,12.
4.5. Axit sunfuric (H2SO4), pha loãng (1 + 1).
4.6. Axit sunfosalicilic (C6H4(OH)SO2H), dung dịch 10 %.
4.7. Dung dịch tiêu chuẩn sắt (III) oxit gốc (
= 0,1 mg/mL):
Cân 0,1005 gam sắt (III) oxit (hoặc lượng cân tương ứng của một muối sắt (III) đã sấy ở 105 oC ± 5 oC vào cốc thủy tinh dung tích 250 mL, thêm vào cốc 10 mL axit clohydric đặc (4.2), đun đến tan trong. Để nguội, chuyển dung dịch vào bình định mức dung tích 1 L, thêm nước đến vạch mức, lắc đều.
* Dung dịch tiêu chuẩn sắt (III) oxit làm việc (
= 0,02 mg/mL): Lấy 50 mL dung dịch tiêu chuẩn gốc vào bình định mức dung tích 250 mL, thêm nước tới vạch mức, lắc đều.
* Xây dựng đồ thị chuẩn:
Lấy 11 bình định mức dung tích 100 mL, lần lượt cho vào mỗi bình một thể tích dung dịch tiêu chuẩn sắt (III) oxit làm việc (
= 0,02 mg/mL) theo thứ tự sau: 0 mL; 1 mL; 2 mL; 4 mL; 6 mL; 8 mL; 10 mL; 12 mL; 16 mL; 20 mL; 25 mL, pha loãng đến khoảng 50 mL, thêm tiếp 10 mL dung dịch axit sunfosalicilic 10 % (4.6), sau đó vừa lắc đều bình vừa nhỏ từng giọt amoni hydroxit đậm đặc (4.3) đến khi dung dịch xuất hiện màu vàng, cho dư từ 4 mL đến 5 mL amoni hydroxit nữa, thêm nước tới vạch mức, lắc đều.
Sau 15 min, đo độ hấp thụ quang của dung dịch mẫu ở bước sóng l từ 420 nm đến 430 nm. Dung dịch so sánh là dung dịch mẫu trắng (lấy từ thí nghiệm trắng).
Từ lượng sắt (III) oxit có trong mỗi bình và giá trị độ hấp thụ quang tương ứng xây dựng đồ thị chuẩn.
Thiết bị, dụng cụ thông thường trong phòng thí nghiệm và:
5.1. Cân phân tích, có độ chính xác đến 0,0001 g.
5.2. Lò nung, đạt nhiệt độ 950 oC ± 50 oC, có bộ phận điều chỉnh nhiệt độ.
5.3. Máy so màu quang điện hoặc phổ quang kế UV-VIS, có khả năng đo độ hấp thụ quang ở bước sóng từ 380 nm đến 850 nm.
5.4. Máy cất nước.
5.5. Tủ hút hơi độc.
5.6. Bếp điện, bếp cách cát, kiểm soát được ở 400 oC.
5.7. Chén bạch kim, dung tích 30 mL hoặc 50 mL.
6. Chuẩn bị và phân giải mẫu thử
6.1. Chuẩn bị mẫu thử
Theo TCXD 136:1985.
6.2. Phân giải mẫu thử
Cân khoảng 0,5 g mẫu (Điều 6.1) chính xác đến 0,0001 g vào chén bạch kim, tẩm ướt mẫu bằng nước, thêm tiếp 1 mL axit sunfuric (1 + 1) (4.5) và từ 7 mL đến 8 mL axit flohydric đậm đặc (4.4). Đặt chén lên bếp cho bay hơi đến khô. Thêm tiếp 5 mL axit flohydric đậm đặc và cho bay hơi trên bếp điện đến ngừng bốc khói trắng.
Để nguội chén, thêm vào từ 3 g đến 4 g kali pyrosunfat (4.1) rồi nung trong lò ở nhiệt độ từ 750 oC đến 800 oC trong khoảng 10 min đến tan trong. Hòa tan khối nung chảy trong nước đã có 5 mL axit clohydric đậm đặc (4.2), đun đến tan trong. Chuyển dung dịch vào bình định mức 250 mL, thêm nước đến vạch mức, lắc đều. Dung dịch này dùng để xác định hàm lượng sắt oxit, nhôm oxit, canxi oxit và magiê oxit (dung dịch II).
7.1. Nguyên tắc
Trong môi trường amoniac, ion sắt (III) tạo với thuốc thử axit sunfosalicilic một phức chất màu vàng. Cường độ màu tỷ lệ với hàm lượng sắt (III) có trong dung dịch. Đo độ hấp thụ quang của dung dịch phức màu vàng ở bước sóng l từ 420 nm đến 430 nm.
7.2. Cách tiến hành
Lấy 25 mL hoặc 50 mL dung dịch II (Điều 6) vào bình định mức dung tích 100 mL. Thêm vào bình 10 mL axit sunfosalicilic 10 % (4.6), lắc đều. Nhỏ từ từ amoni hydroxit 25 % (4.3) vào bình đến khi xuất hiện màu vàng, thêm dư từ 4 mL đến 5 mL amoni hydroxit nữa, thêm nước tới vạch mức, lắc đều.
Say 15 min, đo độ hấp thụ quang của dung dịch mẫu ở bước sóng l từ 420 nm đến 430 nm. Từ giá trị độ hấp thụ quang thu được, dựa vào đồ thị chuẩn (4.7) xác định được hàm lượng sắt (III) oxit.
Làm song song một thí nghiệm trắng để hiệu chỉnh kết quả.
7.3. Tính kết quả
Hàm lượng sắt (III) oxit (Fe2O3), tính bằng phần trăm (%), theo công thức:
%Fe2O3 = ![]()
Trong đó:
m1: Lượng sắt (III) oxit tìm được trên đồ thị chuẩn, tính bằng gam (g);
m2: Lượng mẫu tương ứng với thể tích mẫu lấy để phân tích, tính bằng gam (g).
Chênh lệch cho phép giữa hai kết quả xác định song song không lớn hơn 0,10 %.
Báo cáo thử nghiệm bao gồm ít nhất các thông tin sau:
- Các thông tin cần thiết để nhận biết mẫu thử một cách đầy đủ;
- Viện dẫn tiêu chuẩn này;
- Các bước tiến hành thử khác với quy định của tiêu chuẩn này (ghi rõ tài liệu viện dẫn);
- Các kết quả thử;
- Các tình huống có ảnh hưởng đến kết quả thử;
- Ngày, tháng, năm tiến hành thử nghiệm.
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Quy định chung
4. Hóa chất, thuốc thử
5. Thiết bị, dụng cụ
6. Chuẩn bị và phân giải mẫu thử
6.1. Chuẩn bị mẫu thử
6.2. Phân giải mẫu thử
7. Phương pháp thử
7.1. Nguyên tắc
7.2. Cách tiến hành
7.3. Tính kết quả
8. Báo cáo thử nghiệm
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9172:2012 về Thủy tinh không màu - Phương pháp xác định hàm lượng Silic đioxit
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9173:2012 về Thủy tinh không màu - Phương pháp xác định hàm lượng sunfua trioxit
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9176:2012 về Thủy tinh không màu - Phương pháp xác định hàm lượng canxi oxit và magie oxit
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9177:2012 về Thủy tinh không màu - Phương pháp xác định hàm lượng natri oxit và kali oxit
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7908:2008 về Prepreg sợi thủy tinh
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 4 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 131:1985 về thủy tinh – phương pháp phân tích hóa học xác định hàm lượng sắt ôxýt
- 5 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 136:1985 về thủy tinh - cát để sản xuất thủy tinh – phương pháp chuẩn bị mẫu trong phòng thí nghiệm để phân tích hóa học - quy định chung
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9172:2012 về Thủy tinh không màu - Phương pháp xác định hàm lượng Silic đioxit
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9173:2012 về Thủy tinh không màu - Phương pháp xác định hàm lượng sunfua trioxit
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9176:2012 về Thủy tinh không màu - Phương pháp xác định hàm lượng canxi oxit và magie oxit
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9177:2012 về Thủy tinh không màu - Phương pháp xác định hàm lượng natri oxit và kali oxit
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7908:2008 về Prepreg sợi thủy tinh