Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9177:2012

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9177:2012 quy định phương pháp xác định hàm lượng natri oxit (Na2O) và kali oxit (K2O) trong thủy tinh không màu. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng làm cơ sở cho các phòng thử nghiệm, cơ sở sản xuất và cơ quan kiểm định chất lượng đánh giá chính xác thành phần hóa học của thủy tinh, từ đó kiểm soát chất lượng sản phẩm theo đúng tiêu chuẩn công bố.

Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh

  • Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại thủy tinh không màu, phục vụ cho việc phân tích thành phần hóa học trong quá trình sản xuất, nghiệm thu và kiểm tra chất lượng sản phẩm.
  • Chỉ tiêu xác định: Xác định hàm lượng phần trăm khối lượng của natri oxit (Na2O) và kali oxit (K2O) có trong mẫu thử thủy tinh.

Nguyên lý của phương pháp xác định

Phương pháp xác định hàm lượng natri oxit và kali oxit trong thủy tinh không màu thường dựa trên nguyên lý phân tích quang phổ ngọn lửa hoặc quang phổ hấp thụ nguyên tử. Quy trình phân tích cơ bản bao gồm các bước sau:

  • Phân hủy mẫu thử: Mẫu thủy tinh được nghiền mịn đến kích thước quy định, sau đó được phân hủy bằng hỗn hợp axit thích hợp (thường sử dụng axit huỳnh thạch HF kết hợp với axit sunfuric H2SO4 hoặc axit pecloric HClO4) trong chén bạch kim để chuyển các hợp chất natri và kali về dạng muối hòa tan, đồng thời loại bỏ silic dưới dạng silic tetraflorua bay hơi.
  • Đo phổ ngọn lửa: Dung dịch sau khi phân hủy và pha loãng được phun vào ngọn lửa của thiết bị đo (quang kế ngọn lửa hoặc máy quang phổ hấp thụ nguyên tử). Cường độ bức xạ phát xạ hoặc độ hấp thụ của natri và kali được đo ở các bước sóng đặc trưng tương ứng.
  • Tính toán kết quả: Hàm lượng natri oxit và kali oxit được xác định dựa trên đường chuẩn được xây dựng từ các dung dịch tiêu chuẩn có nồng độ biết trước, biểu thị bằng phần trăm khối lượng (%).

Yêu cầu về hóa chất, thuốc thử và thiết bị

  • Hóa chất và thuốc thử: Tất cả các hóa chất sử dụng trong quá trình phân tích phải có độ tinh khiết hóa học cao (loại tinh khiết phân tích - TKPT). Nước dùng trong quá trình pha chế và pha loãng phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương để tránh nhiễm bẩn các ion kiềm từ môi trường bên ngoài.
  • Thiết bị và dụng cụ: Sử dụng các dụng cụ chịu nhiệt và chịu axit chuyên dụng như chén bạch kim để phân hủy mẫu. Thiết bị đo quang kế ngọn lửa hoặc máy quang phổ hấp thụ nguyên tử phải được hiệu chuẩn định kỳ để đảm bảo độ chính xác và độ lặp lại của phép đo.

Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn

Việc kiểm soát chính xác hàm lượng các oxit kim loại kiềm như Na2O và K2O trong thủy tinh không màu có vai trò quyết định đối với các tính chất cơ lý của thủy tinh, bao gồm nhiệt độ nóng chảy, độ bền hóa học, hệ số giãn nở nhiệt và độ trong suốt của thành phẩm. TCVN 9177:2012 cung cấp một quy trình thử nghiệm chuẩn hóa, giúp thống nhất phương pháp đánh giá giữa các nhà sản xuất và các đơn vị kiểm định chất lượng độc lập tại Việt Nam.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 9177:2012

THỦY TINH KHÔNG MÀU - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NATRI OXIT VÀ KALI OXIT

Colorless glass - Test methods for determination of sodium and potassium oxides

Lời nói đầu

TCVN 9177:2012 được chuyển đổi từ TCXD 134:1985 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết ban hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

TCVN 9177:2012 do Viện vật liệu xây dựng - Bộ xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

THỦY TINH KHÔNG MÀU - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NATRI OXIT VÀ KALI OXIT

Colorless glass - Test methods for determination of sodium and potassium oxides

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp phân tích hóa học xác định hàm lượng natri oxit và kali oxit trong  thủy tinh thông dụng không mầu.

2. Tài liệu viện dẫn*

Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm các bản sửa đổi (nếu có).

TCVN 4851-1989 (ISO 3696:1987) Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.

TCXD 136:1985 Thủy tinh - Cát để sản xuất thủy tinh - Phương pháp chuẩn bị mẫu trong phòng thí nghiệm để phân tích hóa học - Quy định chung.

3. Quy định chung

Theo TCXD 136:1985.

4. Hóa chất, thuốc thử

4.1 Kali clorua (KCl), tinh thể.

4.2 Natri clorua (NaCl), tinh thể.

4.3 Axit flohydric (HF) đậm đặc, d = 1,12.

4.4 Axit sunfuric (H2SO4), pha loãng (1 1).

4.5 Axit clohydric (HCl), pha loãng (1 1).

4.6 Amoni hydroxit (NH4OH) đậm đặc, d = 0,88 - 0,91 (25 %).

4.7 Amoni oxalat ((NH4)2C2O4), dung dịch bão hòa.

4.8 Dung dịch tiêu chuẩn natri gốc (C = 1 mg/ml) (dung dịch A):

Hòa tan vào nước 1,8858 g muối natri clorua đã sấy ở nhiệt độ 110 C, chuyển dung dịch vào bình định mức dung tích 1 L, thêm nước đến vạch mức, lắc đều. Bảo quản trong bình polyetylen.

* Dung dịch tiêu chuẩn làm việc Na2O:

Lấy vào một loạt bình định mức dung tích 100 ml lần lượt các thể tích 2 ml; 4 ml; 6 ml; 8 ml; 10 ml; 12 ml; 14 ml và 16 ml của dung dịch A. Thêm nước đến vạch, lắc đều, thu được dung dịch chuẩn để làm việc có nồng độ tương ứng 0,002 mg/ml; 0,004 mg/ml; 0,006 mg/ml; 0,008 mg/ml; 0,010 mg/ml; 0,012 mg/mL; 0,014 mg/mL; 0,016 mg/mL của natri oxit tương ứng.

4.9 Dung dịch tiêu chuẩn kali gốc (C = 1 mg/mL) (dung dịch B):

Hòa tan vào nước 1,5835 g muối kali clorua đã sấy ở nhiệt độ 110 0C, chuyển dung dịch vào bình định mức dung tích 1 l, thêm nước đến vạch mức, lắc đều. Bảo quản trong bình polyetylen.

* Dung dịch tiêu chuẩn làm việc K2O:

Được chuẩn bị từ dung dịch K2O gốc với cách pha loãng giống như chuẩn bị dãy dung dịch làm việc Na2O.

5. Thiết bị, dụng cụ

Thiết bị, dụng cụ thông thường trong phòng thí nghiệm và:

5.1 Cân phân tích, có độ chính xác đến 0,000 1 g.

5.2 Máy quang phổ ngọn lửa.

5.3 Máy cất nước.

5.4 Tủ hút hơi độc.

5.5 Bếp điện, bếp cách cát, kiểm soát được ở 400 0C.

5.6 Giấy lọc định tính chảy nhanh (đường kính lỗ trung bình khoảng 20 mm).

5.7 Chén bạch kim, dung tích 30 ml hoặc 50 ml.

6. Chuẩn bị mẫu thử

Theo TCXD 136:1985.

7. Phương pháp thử

7.1 Nguyên tắc

Phân giải mẫu bằng hỗn hợp axit flohydric và axit sunfuric. Loại sắt, nhôm, titan, canxi, magiê bằng amoni hydroxit và amoni oxalat. Xác định kali và natri bằng máy quang phổ ngọn lửa ở bước sóng l = 598 nm (cho natri) và l = 768 nm (cho kali).

7.2 Cách tiến hành

Cân khoảng 0,25 g mẫu (Điều 6) trên cân phân tích và chuyển vào chén bạch kim. Tẩm ướt mẫu bằng nước cất, thêm vào chén 1 ml axit sunfuric (1 1) (4.4) và 10 mL axit flohydric đậm đặc (4.3). Đặt chén lên bếp điện cho bay hơi đến khô. Thêm tiếp vào chén 5 mL axit flohydric đặc vào cho bay hơi đến ngừng bốc khói trắng.

Chuyển cặn còn lại trong chén bạch kim vào cốc thủy tinh bằng axit clohydric (1 1) (4.5) và nước nóng, đun cho tan trong. Khuấy đều dung dịch và nhỏ từ từ amoni hydroxit 25 % (4.6) đến có mùi amoniắc, đun đến 70 0C để đông tụ kết tủa hydroxit. Lọc kết tủa hydroxit qua giấy lọc chảy nhanh, rửa kết tủa từ 8 lần đến 10 lần bằng nước đun sôi, thu lấy nước lọc và nước rửa. Đun nước lọc, nước rửa rồi thêm vào đó từ 15 ml đến 20 ml dung dịch amoni oxalat bão hòa (4.7) và từ 2 giọt đến 3 giọt amoni hydroxit 25 % (4.6). Để ấm dung dịch từ 3 h đến 4 h, để nguội dung dịch, chuyển vào bình định mức 250 ml, thêm nước đến vạch, lắc đều. Lọc dung dịch qua giấy khô, phễu khô vào bình tam giác khô. Lấy 25 ml dung dịch trong bình tam giác vào bình định mức 250 ml, định mức, lắc đều dung dịch này để xác định natri oxit và kali oxit trong mẫu.

Tiến hành xác định hàm lượng oxit kim loại trên máy quang phổ ngọn lửa theo phương pháp "Đo kèm". Đầu tiên xác định chỉ số điện kế dung dịch mẫu, sau đó xác định chỉ số điện kế của hai dung dịch chuẩn để phân tích trong đó một dung dịch có chỉ số điện kế lớn hơn, một dung dịch có chỉ số điện kế nhỏ hơn chỉ số điện kế của dung dịch mẫu (của từng oxit kim loại kiềm riêng biệt).

Khi xác định theo phương pháp "Đường chuẩn" cần phải tiến hành phân tích trong cùng điều kiện với đường chuẩn (đường chuẩn được thiết lập từ các dung dịch tiêu chuẩn làm việc của từng oxit kim loại kiềm riêng biệt).

Trước khi phân tích hàng loạt mẫu, cần kiểm tra lại một vài điểm trên đồ thị chuẩn bằng dung dịch chuẩn phân tích.

Tiến hành đo 3 lần cho mỗi dung dịch.

7.3 Tính kết quả

Hàm lượng kali oxit (K2O) hoặc natri oxit (Na2O), tính bằng phần trăm (%), theo công thức:

%K2O (hoặc Na2O) =

trong đó:

V: Thể tích của bình định mức dùng để định mức dung dịch mẫu đem đo trên máy, tính bằng mililit (ml);

C: Nồng độ kali oxit hoặc natri oxit trong dung dịch mẫu đem đo trên máy, tính bằng miligam trên mililit (mg/mL);

m: Khối lượng mẫu tương ứng với thể tích mẫu lấy để phân tích, tính bằng gam (g).

Giá trị C được tính bằng cách lập đồ thị theo các giá trị tương ứng của hai dung dịch chuẩn để phân tích (trong phương pháp đo kèm) trục tung là chỉ số điện kế, trục hoành là nồng độ dung dịch (mg/mL). Từ chỉ số điện kế của dung dịch mẫu xác định được giá trị C.

Chênh lệch cho phép giữa hai kết quả xác định song song không lớn hơn 0,30 %.

8. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm bao gồm ít nhất các thông tin sau:

- Các thông tin cần thiết để nhận biết mẫu thử một cách đầy đủ;

- Viện dẫn tiêu chuẩn này;

- Các bước tiến hành thử khác với quy định của tiêu chuẩn này (ghi rõ tài liệu viện dẫn);

- Các kết quả thử;

- Các tình huống có ảnh hưởng đến kết quả thử;

- Ngày, tháng, năm tiến hành thử nghiệm.

 

MỤC LỤC

Lời nói đầu

1 Phạm vi áp dụng

2 Tài liệu viện dẫn

3 Quy định chung

4 Hóa chất, thuốc thử

5 Thiết bị, dụng cụ

6 Chuẩn bị mẫu thử

7 Phương pháp thử

7.1 Nguyên tắc

7.2 Cách tiến hành

7.3 Tính kết quả

8 Báo cáo thử nghiệm



* Các tiêu chuẩn TCXD, TCN sẽ được chuyển đổi thành TCVN hoặc QCVN

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9177:2012 về Thủy tinh không màu - Phương pháp xác định hàm lượng natri oxit và kali oxit

Số hiệu: TCVN9177:2012
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2012
Nơi ban hành: Bộ Bưu chính Viễn thông
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9177:2012 về Thủy ti...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký