Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9173:2012 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định phương pháp hóa học nhằm xác định chính xác hàm lượng sunfua trioxit (SO3) trong thủy tinh không màu. Việc kiểm soát hàm lượng SO3 có vai trò quyết định trong quy trình sản xuất thủy tinh, giúp đánh giá chất lượng nguyên liệu và tối ưu hóa quá trình khử bọt khí.
- Thông tin chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9173:2012
- Tên tiêu chuẩn: Thủy tinh không màu - Phương pháp xác định hàm lượng sunfua trioxit.
- Ký hiệu: TCVN 9173:2012.
- Đối tượng áp dụng: Các phòng thử nghiệm, cơ sở sản xuất và cơ quan kiểm định chất lượng sản phẩm thủy tinh không màu tại Việt Nam.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng sunfua trioxit (SO3) trong thủy tinh không màu, cụ thể là các loại thủy tinh natri-calci-silicat (soda-lime-silica glass) thông dụng.
- Phương pháp này được thiết kế để phân tích các mẫu thủy tinh thương mại không màu nhằm đảm bảo tính đồng nhất và chất lượng kỹ thuật của sản phẩm đầu ra.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn áp dụng các tài liệu viện dẫn cốt lõi để đảm bảo tính chuẩn xác của phép đo, bao gồm các tiêu chuẩn về dụng cụ đo thể tích bằng thủy tinh, các tiêu chuẩn về nước dùng cho phân tích phòng thí nghiệm và các quy định kỹ thuật liên quan khác.
- Khi các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi hoặc sửa đổi, bổ sung, người sử dụng cần áp dụng phiên bản mới nhất của tài liệu đó.
- Nguyên tắc của phương pháp xác định (Điều 3)
- Phân hủy mẫu thử: Mẫu thủy tinh sau khi được nghiền mịn đến kích thước quy định sẽ được phân hủy hoàn toàn bằng hỗn hợp axit mạnh, thông thường là axit flohydric (HF) kết hợp với axit nitric (HNO3) hoặc axit clohydric (HCl) trong chén bạch kim để loại bỏ hoàn toàn silic dưới dạng silic tetraflorua (SiF4) bay hơi.
- Hòa tan cặn: Phần cặn còn lại sau khi cô cạn được hòa tan hoàn toàn bằng dung dịch axit clohydric loãng nóng để chuyển các muối sunfat vào dung dịch.
- Tạo kết tủa: Tiến hành kết tủa ion sunfat (SO4 2-) có trong dung dịch bằng dung dịch bari clorua (BaCl2) ở nhiệt độ sôi để tạo thành kết tủa bari sunfat (BaSO4) không tan.
- Xác định khối lượng: Kết tủa bari sunfat được lọc, rửa sạch bằng nước ấm cho đến khi hết ion clorua, sau đó đem tro hóa và nung ở nhiệt độ cao (khoảng từ 800 độ C đến 900 độ C) đến khối lượng không đổi. Tiến hành cân khối lượng kết tủa thu được để tính ra hàm lượng sunfua trioxit (SO3) có trong mẫu ban đầu.
- Hóa chất, thuốc thử và thiết bị dụng cụ (Điều 4)
- Hóa chất và thuốc thử: Yêu cầu sử dụng các hóa chất có độ tinh khiết phân tích (TKPT) và nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương. Các hóa chất chính bao gồm axit flohydric (HF), axit clohydric (HCl), axit nitric (HNO3), dung dịch bari clorua (BaCl2) nồng độ xác định, và dung dịch bạc nitrat (AgNO3) để thử ion clorua.
- Thiết bị và dụng cụ: Sử dụng các thiết bị thí nghiệm tiêu chuẩn bao gồm cân phân tích có độ chính xác đến 0,1 mg, lò nung có khả năng khống chế nhiệt độ ổn định ở mức 800 - 900 độ C, chén bạch kim dung tích phù hợp, bếp điện hoặc bể cách thủy, tủ sấy, cùng các dụng cụ thủy tinh đo thể tích đạt tiêu chuẩn chất lượng.
THỦY TINH KHÔNG MẦU - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SUNFUA TRIOXIT
Colorless glass - Test method for determination of sulfur trioxide
Lời nói đầu
TCVN 9173:2012 được chuyển đổi từ TCXD 130:1985 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết ban hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 9173:2012 do Viện vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỦY TINH KHÔNG MẦU - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SUNFUA TRIOXIT
Colorless glass - Test method for determination of sulfur trioxide
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp phân tích hóa học xác định hàm lượng sunfua trioxit trong thủy tinh thông dụng không mầu.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm các bản sửa đổi (nếu có).
TCVN 4851-1989 (ISO 3696:1987) Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCXD 129:1985 Thủy tinh - Phương pháp phân tích hóa học xác định hàm lượng silic dioxit.
TCXD 136:1985 Thủy tinh - Cát để sản xuất thủy tinh - Phương pháp chuẩn bị mẫu trong phòng thí nghiệm để phân tích hóa học - Quy định chung.
Theo TCXD 136:1985.
4.1. Axit clohydric (HCl) đậm đặc, d = 1,19.
4.2. Axit clohydric (HCl), pha loãng (1 + 1).
4.3. Amoni hydroxit (NH4OH) đậm đặc, d = 0,88 - 0,91 (25 %).
4.4. Amoni clorua (NH4Cl) tinh thể.
4.5. Bari clorua (BaCl2), dung dịch 10 %.
4.6. Chỉ thị metyl đỏ, dung dịch 0,1 % pha trong cồn: Hòa tan 0,1 g thuốc thử trong 100 ml cồn 90 %.
Thiết bị, dụng cụ thông thường trong phòng thí nghiệm và:
5.1. Cân phân tích, có độ chính xác đến 0,0001 g.
5.2. Lò nung, đạt nhiệt độ 950 0C ± 50 0C, có bộ phận điều chỉnh nhiệt độ.
5.3. Máy cất nước.
5.4. Tủ hút hơi độc.
5.5. Bếp điện, bếp cách cát, kiểm soát được ở 400 0C.
5.6. Chén sứ dung tích 30 ml.
5.7. Giấy lọc: Giấy lọc định lượng không tro chảy chậm (đường kính lỗ trung bình khoảng 2 mm).
Giấy lọc định tính chảy nhanh (đường kính lỗ trung bình khoảng 20 mm).
5.8. Giấy pH.
6. Chuẩn bị và phân giải mẫu thử
6.1. Chuẩn bị mẫu thử
Theo TCXD 136:1985.
6.2. Phân giải mẫu thử
Phân giải mẫu thử và tách loại silic được thực hiện theo TCXD 129:1985, thu được dung dịch l dùng để xác định hàm lượng sunfua trioxit.
7.1. Nguyên tắc
Kết tủa sunfua trioxit bằng bari clorua trong môi trường axit clohydric. Nung kết tủa tạo thành ở 850 0C, dạng cân là bari sunfat.
7.2. Cách tiến hành
Cho dung dịch mẫu đã tách silic (dung dịch l) (Điều 6) vào cốc thủy tinh, cô trên bếp đến thể tích còn khoảng 100 ml. Thêm vào dung dịch 2 g amoni clorua (4.4) và từ 1 giọt đến 2 giọt chỉ thị metyl đỏ 0,1 % (4.6). Vừa khuấy dung dịch vừa nhỏ từ từ amoni hydroxit 25 % (4.3) đến khi dung dịch chuyển từ đỏ sang màu vàng. Đun dung dịch khoảng từ 70 0C đến 80 0C để đông tụ kết tủa hydroxit.
Lọc dung dịch qua giấy lọc định tính chảy nhanh (5.7), rửa kết tủa từ 8 lần đến 10 lần bằng nước sôi. Thu nước lọc và nước rửa vào cốc thủy tinh dung tích 250 ml. Cô dung dịch trên bếp điện đến thể tích còn khoảng 10 ml, dùng axit clohydric (1 + 1) (4.2) trung hòa đến chuyển màu chỉ thị sang màu đỏ, cho dư từ 2 ml đến 3 ml axit clohydric (1 + 1) nữa.
Đun sôi dung dịch mẫu, vừa khuấy vừa nhỏ từ từ 10 ml dung dịch bari clorua 10 % (4.5) đã đun đến gần sôi. Tiếp tục khuấy dung dịch từ 3 min đến 5 min nữa. Để cốc vào nơi có nhiệt độ khoảng từ 40 0C đến 50 0C trong khoảng 10 h.
Lọc kết tủa qua giấy lọc không tro chảy chậm, rửa kết tủa với nước sôi cho đến hết ion Cl- (thử bằng giấy pH). Cho kết tủa và giấy lọc vào chén sứ đã nung đến khối lượng không đổi. Sấy và đốt cháy giấy lọc, nung ở nhiệt độ 850 0C trong 60 min.
Lấy ra để nguội trong bình hút ẩm đến nhiệt độ phòng, cân, nung lại ở nhiệt độ trên đến khối lượng không đổi.
7.3. Tính kết quả
Hàm lượng sunfua trioxit (SO3), tính bằng phần trăm (%), theo công thức:
%SO3 = 0,343 x ![]()
trong đó:
m1: Khối lượng chén có kết tủa, tính bằng gam (g);
m2: Khối lượng chén không, tính bằng gam (g);
m: Khối lượng mẫu tương ứng với thể tích mẫu lấy đem phân tích, tính bằng gam (g).
0,343: Hệ số chuyển đổi từ BaSO4 sang SO3.
Chênh lệch cho phép giữa hai kết quả xác định song song không lớn hơn 0,15 %.
Báo cáo thử nghiệm bao gồm ít nhất các thông tin sau:
- Các thông tin cần thiết để nhận biết mẫu thử một cách đầy đủ;
- Viện dẫn tiêu chuẩn này;
- Các bước tiến hành thử khác với quy định của tiêu chuẩn này (ghi rõ tài liệu viện dẫn);
- Các kết quả thử;
- Các tình huống có ảnh hưởng đến kết quả thử;
- Ngày, tháng, năm tiến hành thử nghiệm.
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Quy định chung
4 Hóa chất, thuốc thử
5 Thiết bị, dụng cụ
6 Chuẩn bị và phân giải mẫu thử
6.1 Chuẩn bị mẫu thử
6.2 Phân giải mẫu thử
7 Phương pháp thử
7.1 Nguyên tắc
7.2 Cách tiến hành
7.3 Tính kết quả
8 Báo cáo thử nghiệm
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 2 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 129:1985 về thủy tinh - phương pháp phân tích hoá học xác định hàm lượng Silic dioxyt
- 3 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 136:1985 về thủy tinh - cát để sản xuất thủy tinh – phương pháp chuẩn bị mẫu trong phòng thí nghiệm để phân tích hóa học - quy định chung
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1046:1988 (ST SEV 1569 : 1979) về thủy tinh - phương pháp xác định độ bền nước ở 98oC và phân cấp
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1044:1971 về Thủy tinh - Phương pháp xác định khối lượng thể tích do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1045:1971 về Thủy tinh - Phương pháp xác định độ bền xung nhiệt do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1046:1971 về Thủy tinh - Phương pháp xác định độ bền nước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1047:1971 về Thủy tinh - Phương pháp xác định độ bền kiềm do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1048:1971 về Thủy tinh - Phương pháp xác định độ bền axít do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9172:2012 về Thủy tinh không màu - Phương pháp xác định hàm lượng Silic đioxit
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9174:2012 về Thủy tinh không màu - Phương pháp xác định hàm lượng sắt oxit
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9175:2012 về Thủy tinh không màu - Phương pháp xác định hàm lượng nhôm oxit
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9176:2012 về Thủy tinh không màu - Phương pháp xác định hàm lượng canxi oxit và magie oxit
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9177:2012 về Thủy tinh không màu - Phương pháp xác định hàm lượng natri oxit và kali oxit
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 4 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 129:1985 về thủy tinh - phương pháp phân tích hoá học xác định hàm lượng Silic dioxyt
- 5 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 130:1985 về thủy tinh – phương pháp phân tích hóa học xác định hàm lượng lưu huỳnh triôxýt
- 6 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 136:1985 về thủy tinh - cát để sản xuất thủy tinh – phương pháp chuẩn bị mẫu trong phòng thí nghiệm để phân tích hóa học - quy định chung
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1046:1988 (ST SEV 1569 : 1979) về thủy tinh - phương pháp xác định độ bền nước ở 98oC và phân cấp
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1044:1971 về Thủy tinh - Phương pháp xác định khối lượng thể tích do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1045:1971 về Thủy tinh - Phương pháp xác định độ bền xung nhiệt do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1046:1971 về Thủy tinh - Phương pháp xác định độ bền nước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1047:1971 về Thủy tinh - Phương pháp xác định độ bền kiềm do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1048:1971 về Thủy tinh - Phương pháp xác định độ bền axít do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9172:2012 về Thủy tinh không màu - Phương pháp xác định hàm lượng Silic đioxit
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9174:2012 về Thủy tinh không màu - Phương pháp xác định hàm lượng sắt oxit
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9175:2012 về Thủy tinh không màu - Phương pháp xác định hàm lượng nhôm oxit
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9176:2012 về Thủy tinh không màu - Phương pháp xác định hàm lượng canxi oxit và magie oxit
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9177:2012 về Thủy tinh không màu - Phương pháp xác định hàm lượng natri oxit và kali oxit