Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9284:2018 về Phân bón - Xác định hàm lượng canxi tổng số bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa được ban hành năm 2018, quy định quy trình kỹ thuật chuẩn hóa nhằm xác định chính xác hàm lượng canxi trong các sản phẩm phân bón lưu thông trên thị trường Việt Nam.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

  • Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng canxi tổng số trong các loại phân bón bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa (F-AAS).
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các phòng thử nghiệm, tổ chức chứng nhận hợp quy, cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng phân bón, cùng các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh phân bón tại Việt Nam.

Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)

Điều khoản này xác định rõ giới hạn công nghệ và mục tiêu của tiêu chuẩn. Phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa được lựa chọn nhờ độ nhạy cao, giới hạn phát hiện thấp và độ lặp lại tốt, phù hợp để phân tích hàm lượng canxi tổng số trong hầu hết các nền mẫu phân bón hiện nay.

2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, việc viện dẫn các tài liệu kỹ thuật nền tảng là bắt buộc. Các tài liệu viện dẫn bao gồm:

  • TCVN 4851 (ISO 3696) về nước dùng cho phân tích trong phòng thí nghiệm, yêu cầu sử dụng nước có chất lượng tối thiểu là loại 3 để tránh tạp chất ảnh hưởng đến kết quả đo phổ.
  • Các tiêu chuẩn hiện hành về lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử đối với phân bón để đảm bảo tính đại diện của mẫu phân tích.

3. Nguyên tắc của phương pháp (Điều 3)

Nguyên lý hoạt động của phương pháp xác định canxi tổng số bằng F-AAS được quy định cụ thể như sau:

  • Phân hủy mẫu: Mẫu phân bón được hòa tan và phân hủy hoàn toàn bằng dung dịch axit thích hợp (thường là axit clohydric hoặc hỗn hợp axit mạnh) để chuyển toàn bộ canxi trong mẫu về dạng ion hòa tan trong dung dịch.
  • Hóa hơi và nguyên tử hóa: Dung dịch mẫu sau khi xử lý được phun vào ngọn lửa không khí - axetylen của thiết bị quang phổ hấp thụ nguyên tử để chuyển các ion canxi thành các nguyên tử tự do ở trạng thái cơ bản.
  • Đo độ hấp thụ: Tiến hành đo độ hấp thụ bức xạ của các nguyên tử canxi tự do ở vạch phổ đặc trưng có bước sóng 422,7 nm.
  • Loại bỏ ảnh hưởng cản trở: Do canxi dễ tạo thành các hợp chất khó bay hơi với các anion như photphat, sunfat, silicat hoặc các kim loại như nhôm, sắt trong ngọn lửa, tiêu chuẩn quy định bắt buộc phải thêm chất giải phóng (như lantan hoặc stronti) vào dung dịch đo để ngăn ngừa sự cản trở này, đảm bảo độ chính xác của phép đo.

4. Hóa chất và thuốc thử (Điều 4)

Tiêu chuẩn yêu cầu nghiêm ngặt về độ tinh khiết của hóa chất sử dụng để tránh sai số hệ thống:

  • Nước phân tích: Phải sử dụng nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, phù hợp với quy định của TCVN 4851.
  • Axit clohydric (HCl) và Axit nitric (HNO3): Sử dụng loại tinh khiết phân tích để phân hủy mẫu và pha chế các dung dịch tiêu chuẩn.
  • Chất đệm giải phóng (Lanthanum chloride hoặc Strontium chloride): Dung dịch lantan hoặc stronti nồng độ xác định được thêm vào tất cả các dung dịch chuẩn và dung dịch mẫu thử để loại bỏ các tác nhân gây cản trở hóa học trong ngọn lửa.
  • Dung dịch canxi tiêu chuẩn: Chuẩn bị dung dịch canxi gốc (thường là 1000 mg/L) từ canxi cacbonat (CaCO3) tinh khiết hóa học đã được sấy khô ở nhiệt độ quy định, sau đó pha loãng thành các dung dịch tiêu chuẩn làm việc để xây dựng đường chuẩn.

Hiệu lực thi hành

TCVN 9284:2018 có hiệu lực kể từ ngày công bố, thay thế hoặc bổ sung cho các phương pháp thử nghiệm canxi cũ, tạo cơ sở pháp lý và kỹ thuật thống nhất cho việc kiểm tra chất lượng phân bón trên phạm vi toàn quốc.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 9284:2018

PHÂN BÓN - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CANXI TỔNG SỐ BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ NGỌN LỬA

Fertilizers - Determination of total calcium content by flame atomic absorption spectrometry

Lời nói đầu

TCVN 9284:2018 thay thế TCVN 9284:2012.

TCVN 9284:2018 do Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

PHÂN BÓN - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CANXI TỔNG SỐ BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ NGỌN LỬA

Fertilizers - Determination of total calcium content by flame atomic absorption spectrometry

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng canxi tổng số trong phân bón bằng phép đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa.

Tiêu chuẩn này áp dụng đối với phân bón có hàm lượng canxi không lớn hơn 5 %.

2  Tài liệu viện dẫn

Tài liệu viện dẫn sau đây là rất cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.

TCVN 9297, Phân bón - Phương pháp xác định độ ẩm.

TCVN 9486:2018, Phân bón - Lấy mẫu.

TCVN 10683:2015 (ISO 8358:1991), Phân bón rắn - phương pháp chuẩn bị mẫu để xác định các chỉ tiêu hóa học và vật lý.

3  Nguyên tắc

Phân hủy và chuyển hóa canxi trong mẫu phân bón bằng hỗn hợp axit nitric và axit clohydric đậm đặc, xác định hàm lượng canxi trong dung dịch bằng phép đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa.

4  Hóa chất và thuốc thử

Trừ khi có quy định khác, trong quá trình phân tích chỉ sử dụng các hóa chất, thuốc thử có cấp độ tinh khiết phân tích và nước cất phù hợp với TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987) hoặc nước có độ tinh khiết tương đương (sau đây gọi là nước)

4.1  Axit nitric (HNO3) đậm đặc, (d = 1,40).

4.2  Axit clohydric (HCl) đậm đặc, (d = 1,19).

4.3  Axit pecloric (HClO4) đậm đặc, (d = 1,54).

4.4  Dung dịch axit clohydric (HCl) 1 %

Lấy 22,6 ml axit clohydric (HCl) đậm đặc (4.2) hòa tan với khoảng 600 ml nước trong bình định mức dung tích 1000 ml. Thêm nước đến vạch định mức và lắc đều.

4.5  Dung dịch axit clohydric (HCl) 10 %

Lấy 226 ml axit clohydric (HCl) đậm đặc (4.2) hòa tan vào khoảng 500 ml nước trong bình định mức dung tích 1000 ml. Thêm nước đến vạch định mức và lắc đều.

4.6  Dung dịch phân hủy mẫu

Pha hỗn hợp axit nitric (HNO3) đậm đặc (4.1) và axit clohydric (HCl) đậm đặc (4.2) với tỷ lệ 1:3 theo thể tích (pha ngay trước khi sử dụng).

4.7  Lantan clorua (LaCl3.7H2O).

4.8  Lantan clorua (LaCl3), dung dịch 5 %

Cân chính xác 13,37 g lantan clorua (4.7) hòa tan vào khoảng 60 ml dung dịch axit clohydric (HCl) 1 % (4.4) trong bình định mức dung tích 100 ml, lắc đều. Thêm dung dịch axit clohydric (HCl) 1 % (4.4) tới vạch định mức và lắc đều.

4.9  Dung dịch tiêu chuẩn canxi gốc 1000 mg/l.

4.10  Dung dịch tiêu chuẩn canxi 100 mg/l.

Dùng pipet lấy 10 ml dung dịch tiêu chuẩn canxi 1000 mg/l (4.9) cho vào bình định mức dung tích 100 ml, thêm dung dịch axit clohydric HCl 1 % (4.4) tới vạch định mức, lắc đều thu được dung dịch tiêu chuẩn canxi 100 mg/l.

4.11  Dãy dung dịch tiêu chuẩn canxi nồng độ từ 0 mg/l đến 10 mg/l và từ 0 mg/l đến 80 mg/l

Lập đường chuẩn của canxi trong axit clohydric (HCl) 1 % (4.4) và phụ gia lantan clorua (LaCl3) 5 % (4.8).

Sử dụng bình định mức dung tích 100 ml, cho vào mỗi bình thứ tự số mililit dung dịch tiêu chuẩn canxi 100 mg/l (4.10), dung dịch lantan clorua (LaCl3) 5 % (4.8), dung dịch axit clohydric (HCl) 1 % (4.4) vừa đủ 100 ml thu được dung dịch tiêu chuẩn canxi theo Bảng 1 và Bảng 2.

Bảng 1 - Dãy dung dịch tiêu chuẩn canxi nồng độ từ 0mg/I đến 10 mg/l

Số hiệu bình

S0

S1

S2

S3

S4

S5

S6

Thể tích dung dịch tiêu chuẩn canxi (4.10) lấy vào mỗi bình (ml)

0

1

2

4

6

8

10

Thể tích dung dịch lantan clorua 5 % thêm vào mỗi bình (ml)

10

10

10

10

10

10

10

Thể tích dung dịch axit clohydric 1 % thêm đến vạch định mức (ml)

90

89

88

86

84

82

80

Nồng độ dung dịch tiêu chuẩn canxi (mg/l)

0,00

1,00

2,00

4,00

6,00

8,00

10,00

Bảng 2 - Dãy dung dịch tiêu chuẩn canxi nồng độ từ 0 mg/l đến 80 mg/l

Số hiệu bình

S0

S1

S2

S3

S4

S5

S6

Thể tích dung dịch tiêu chuẩn canxi (4.10) lấy vào mỗi bình (ml)

0

5

10

20

40

60

80

Thể tích dung dịch lantan clorua 5 % thêm vào mỗi bình (ml)

10

10

10

10

10

10

10

Thể tích dung dịch axit clohydric 1 % thêm đến vạch định mức (ml)

90

85

80

70

50

30

10

Nồng độ dung dịch tiêu chuẩn canxi (mg/l)

0,0

5,0

10,0

20,0

40,0

60,0

80,0

CHÚ THÍCH 1: Dung dịch tiêu chuẩn canxi (Bảng 1 và Bảng 2) bảo quản trong tủ lạnh có thể sử dụng trong một tuần.

5  Thiết bị và dụng cụ

5.1  Cân phân tích, có độ chính xác đến ± 0,0001 g.

5.2  Cân kỹ thuật, có độ chính xác đến ± 0,01 g.

5.3  Thiết bị phân hủy mẫu có bộ phận điều chỉnh nhiệt độ.

5.4  Máy quang phổ hấp thụ nguyên tử, đèn HCL Ca.

5.5  Bình tam giác, dung tích 100 ml và 250 ml.

5.6  Bình định mức, dung tích 50 ml, 100 ml và 1000 ml.

5.7  Phễu lọc, đường kính từ 6 cm đến 10 cm.

5.8  Pipet, dung tích 1 ml, 2 ml, 5 ml, 10 ml, 25 ml, 50 ml có độ chính xác từ 0,01 ml đến 0,1 ml.

5.9  Cốc, dung tích 1000 ml.

5.10  Giấy lọc chậm, giấy lọc băng xanh, giấy lọc Whatman số 42 hoặc tương đương.

5.11  Bình phân hủy mẫu, dung tích 100 ml.

5.12  Rây, có đường kính lỗ 0,5 mm, 1,0 mm, 2,0 mm.

5.13  Ống đong, dung tích 250 ml.

6  Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu

6.1  Lấy mẫu

Lấy mẫu theo TCVN 9486:2018

6.2  Chuẩn bị mẫu

6.2.1  Phân bón dạng rắn: Chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 10683:2015.

6.2.2  Phân bón dạng lỏng

6.2.2.1  Dạng dung dịch: Mẫu lấy ban đầu không ít hơn 50 ml, trước khi lấy mẫu để tiến hành phép thử, mẫu phải được lắc đều.

6.2.2.2  Dạng lỏng sền sệt: Mẫu lấy ban đầu không ít hơn 200 g, trước khi lấy mẫu để tiến hành phép thử, mẫu phải được trộn đều.

7  Cách tiến hành

7.1  Phân hủy mẫu

7.1.1  Cân khoảng 0,5 g đến 2 g mẫu đã được chuẩn bị (6.2.1 và 6.2.2.2), chính xác đến 0,0001 g, và cho vào bình phân hủy mẫu (5.11) (không để mẫu dính ở cổ và thành bình). Đối với mẫu dạng lỏng (6.2.2.1), dùng pipet (5.8) lấy 2 ml đến 3 ml dung dịch mẫu và cân chính xác đến 0,0001 g để xác định khối lượng (g), sau đó tiến hành tương tự như đối với mẫu rắn và mẫu lỏng dạng sền sệt.

7.1.2  Cho 15 ml hỗn hợp dung dịch phân hủy mẫu (4.6) vào bình phân hủy mẫu (5.11), ngâm ít nhất trong 4 h.

7.1.3  Đặt bình phân hủy mẫu lên thiết bị phân hủy mẫu (5.3), tăng nhiệt độ từ từ đến 120 ºC, đun sôi nhẹ khoảng 60 min.

7.1.4  Thận trọng tăng nhiệt độ lên không lớn hơn 200 ºC, duy trì khoảng 180 min, trong bình xuất hiện khói đậm đặc, tiếp tục cô cạn mẫu.

7.1.5  Để nguội, hòa tan phần mẫu đã vô cơ hóa với 5 ml dung dịch axit clohydric (HCl) 10 % (4.5), sau đó đun sôi 5 min.

7.1.6  Để nguội, chuyển toàn bộ dung dịch và cặn từ bình phân hủy sang bình định mức dung tích 50 ml, thêm nước đến vạch định mức, lắc đều, lọc hoặc để lắng qua đêm. Đây là dung dịch "A". Để xác định canxi, cần thêm dung dịch lantan clorua (LaCl3) 5 % (4.8) vào dung dịch “A” trước khi đo với tỉ lệ về thể tích dung dịch lantan clorua (LaCl3) 5 % (4.8) và dung dịch “A” là 1:9.

7.1.7  Chuẩn bị đồng thời mẫu trắng không có phân bón, tiến hành tương tự như mẫu phân tích.

CHÚ THÍCH 2: Tùy theo kiểu loại thiết bị phân hủy, hàm lượng canxi trong mẫu cao hay thấp, có thể giảm lượng dung dịch phân hủy mẫu (4.6) và thời gian ngâm mẫu, thời gian phân hủy tới mức tối thiểu. Trường hợp dung dịch mẫu sau khi phân hủy không “trong” cần làm nguội mẫu rồi thêm vài giọt axit pecloric (4.3), phân hủy tiếp khoảng 30min.

Theo dõi thường xuyên quá trình phân hủy mẫu, không để trào bắn mẫu ra ngoài và không để khô mẫu (nếu thiếu axit phải cho thêm, nhưng không cho quá dư).

7.2  Xác định hàm lượng canxi bằng phép đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa

7.2.1  Thiết lập các điều kiện làm việc tối ưu cho thiết bị theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

7.2.2  Xác định canxi trong mẫu bằng phép đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa

Đo dãy dung dịch tiêu chuẩn canxi để xây dựng đường chuẩn canxi và đo nồng độ canxi trong mẫu trên máy quang phổ hấp thụ nguyên tử tại bước sóng 422,7 nm, sử dụng ngọn lửa axetylen/không khí, các thông số làm việc tuân theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

8  Biểu thị kết quả

8.1  Hàm lượng canxi (X) trong mẫu phân bón thương phẩm, tính bằng mg/kg, theo công thức 1

 (1)

trong đó:

a là nồng độ của canxi trong dung dịch mẫu, tính bằng miligam trên lit (mg/l);

b là nồng độ của canxi trong dung dịch mẫu trắng, tính bằng miligam trên lit (mg/l);

f là hệ số pha loãng;

V là thể tích dung dịch định mức của mẫu (hoặc mẫu trắng) sau khi phân hủy, tính bằng mililit (ml);

m là khối lượng mẫu cân tính bằng gam (g).

8.2  Hàm lượng canxi (X) trong mẫu phân bón khô kiệt, tính bằng mg/kg, theo công thức 2

 (2)

trong đó:

a là nồng độ của canxi trong dung dịch mẫu, tính bằng miligam trên lit (mg/l);

b là nồng độ của canxi trong dung dịch mẫu trắng, tính bằng miligam trên lit (mg/l);

f là hệ số pha loãng;

V là thể tích dung dịch định mức của mẫu (hoặc mẫu trắng) sau khi phân hủy, tính bằng mililit (ml);

m là khối lượng mẫu cân tính bằng gam (g);

k là hệ số khô kiệt của mẫu (theo TCVN 9297:2012).

8.3  Hàm lượng canxi (X) trong mẫu phân bón thương phẩm, tính bằng %, theo công thức 3

 (3)

trong đó:

a là nồng độ của canxi trong dung dịch mẫu, tính bằng miligam trên lit (mg/l);

b là nồng độ của canxi trong dung dịch mẫu trắng, tính bằng miligam trên lit (mg/l);

f là hệ số pha loãng;

V là thể tích dung dịch định mức của mẫu (hoặc mẫu trắng) sau khi phân hủy, tính bằng mililit (ml);

m là khối lượng mẫu cân tính bằng gam (g);

10-4 là hệ số chuyển đổi từ mg/kg sang %.

8.4  Hàm lượng canxi (X) trong mẫu phân bón khô kiệt, tính bằng %, theo công thức 4

 (4)

trong đó:

a là nồng độ của canxi trong dung dịch mẫu, tính bằng miligam trên lit (mg/l);

b là nồng độ của canxi trong dung dịch mẫu trắng, tính bằng miligam trên lit (mg/l);

f là hệ số pha loãng;

V là thể tích dung dịch định mức của mẫu (hoặc mẫu trắng) sau khi phân hủy, tính bằng mililit (ml);

m là khối lượng mẫu cân tính bằng gam (g);

k là hệ số khô kiệt của mẫu (theo TCVN 9297:2012);

10-4 là hệ số chuyển đổi từ mg/kg sang %.

Kết quả phép thử là giá trị trung bình các kết quả của ít nhất hai lần thử được tiến hành đồng thời. Nếu sai lệch giữa các lần thử lớn so với giá trị trung bình của phép thử hơn 10 % giá trị tương đối thì phải tiến hành lại phép thử.

9  Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm bao gồm ít nhất những thông tin sau:

a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;

b) Đặc điểm nhận dạng mẫu;

c) Kết quả thử nghiệm;

d) Mọi thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc được coi là tùy chọn và các yếu tố có thể ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm;

e) Ngày thử nghiệm.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9284:2018 về Phân bón - Xác định hàm lượng canxi tổng số bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa

Số hiệu: TCVN9284:2018
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2018
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9284:2018 về Phân bó...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký