Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9285:2018 về Phân bón - Xác định hàm lượng magie tổng số bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa do Viện Thổ nhưỡng Nông hóa biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định và Bộ Khoa học và Công nghệ công bố năm 2018. Tiêu chuẩn này quy định quy trình kỹ thuật chi tiết nhằm xác định chính xác hàm lượng magie tổng số trong các loại phân bón bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa (F-AAS).

Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh

Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, phòng thử nghiệm, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh và các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến việc kiểm tra, đánh giá chất lượng phân bón tại Việt Nam. Phương pháp quy định trong tiêu chuẩn được áp dụng để xác định hàm lượng magie tổng số (biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm khối lượng Mg hoặc quy đổi ra MgO) trong các loại phân bón vô cơ, phân bón hữu cơ và phân bón sinh học.

Nguyên lý của phương pháp xác định

  • Mẫu phân bón được phân hủy hoàn toàn bằng dung dịch axit clohydric (HCl) đậm đặc hoặc hỗn hợp axit thích hợp trên bếp nóng để chuyển hóa toàn bộ lượng magie có trong mẫu thành dạng ion hòa tan (Mg2+) trong dung dịch.
  • Dung dịch sau phân hủy được lọc, pha loãng đến thể tích phù hợp và được bổ sung chất giải phóng (như lantan clorua hoặc stronti clorua) nhằm loại bỏ các yếu tố cản trở hóa học từ các ion photphat, nhôm và silicat trong quá trình đo phổ.
  • Hàm lượng magie được xác định bằng cách đo độ hấp thụ quang học của các nguyên tử magie tự do ở trạng thái cơ bản tại bước sóng cực đại 285,2 nm, sử dụng ngọn lửa hỗn hợp khí không khí - axetylen của máy phổ hấp thụ nguyên tử.

Hóa chất, thuốc thử và thiết bị, dụng cụ

  • Hóa chất và thuốc thử: Toàn bộ hóa chất sử dụng phải là loại tinh khiết phân tích (độ tinh khiết hóa học cao) và nước dùng trong quá trình phân tích phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương. Các hóa chất cốt lõi bao gồm Axit clohydric (HCl) d = 1,19; Axit nitric (HNO3) d = 1,40; dung dịch lantan clorua (LaCl3) hoặc stronti clorua (SrCl2) đóng vai trò là chất giải phóng; và dung dịch magie tiêu chuẩn gốc nồng độ 1000 mg/L để xây dựng đường chuẩn.
  • Thiết bị và dụng cụ: Máy phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) được trang bị đầu đốt sử dụng hỗn hợp khí không khí - axetylen và đèn catốt rỗng (HCL) hoặc đèn phóng điện không cực (EDL) chuyên dụng cho nguyên tố magie. Các thiết bị phụ trợ bắt buộc gồm cân phân tích có độ chính xác đến 0,0001 g, bếp điện có bộ phận điều chỉnh nhiệt độ, tủ hút khí độc, bình định mức các dung tích và các dụng cụ thủy tinh tiêu chuẩn phòng thí nghiệm.

Quy trình tiến hành thử nghiệm

  • Chuẩn bị mẫu thử: Mẫu phân bón được nghiền nhỏ, rây qua lưới rây có kích thước lỗ phù hợp và tiến hành đồng nhất hóa mẫu theo các quy định hiện hành về lấy mẫu và chuẩn bị mẫu phân bón.
  • Phân hủy mẫu: Cân một lượng mẫu thử xác định (khoảng từ 0,5 g đến 2,0 g tùy thuộc vào hàm lượng magie dự kiến trong mẫu) chính xác đến 0,0001 g vào cốc thủy tinh. Thêm dung dịch axit clohydric hoặc hỗn hợp axit thích hợp, đun sôi nhẹ trên bếp điện trong tủ hút cho đến khi mẫu tan rã hoàn toàn. Để nguội dung dịch, chuyển toàn bộ vào bình định mức, thêm nước cất đến vạch định mức, lắc đều và lọc qua giấy lọc khô để thu được dung dịch mẫu thử trong suốt.
  • Xây dựng đường chuẩn: Pha loãng dung dịch magie tiêu chuẩn gốc để chuẩn bị một dãy dung dịch tiêu chuẩn có nồng độ magie tăng dần, nằm trong khoảng tuyến tính tối ưu của thiết bị đo. Thêm dung dịch lantan clorua hoặc stronti clorua vào tất cả các bình tiêu chuẩn với nồng độ tương đương như trong dung dịch mẫu thử để đồng nhất điều kiện đo.
  • Đo mẫu: Thiết lập các thông số vận hành tối ưu cho máy AAS theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Tiến hành phun dung dịch tiêu chuẩn và dung dịch mẫu thử vào ngọn lửa không khí - axetylen, đo độ hấp thụ quang học tại bước sóng 285,2 nm.

Tính toán và biểu thị kết quả

  • Hàm lượng magie tổng số (Mg) được tính bằng phần trăm khối lượng (%) dựa trên đồ thị đường chuẩn biểu diễn mối quan hệ giữa độ hấp thụ quang và nồng độ magie của dãy dung dịch tiêu chuẩn.
  • Công thức tính toán cụ thể tích hợp các thông số bao gồm: nồng độ magie đo được từ đường chuẩn, thể tích định mức của dung dịch mẫu, hệ số pha loãng và khối lượng mẫu cân ban đầu. Kết quả có thể được quy đổi sang hàm lượng magie oxit (MgO) bằng cách nhân với hệ số chuyển đổi tương ứng.
  • Kết quả cuối cùng là trị số trung bình arithmetic của ít nhất hai phép xác định song song được tiến hành độc lập. Độ lệch cho phép giữa hai kết quả thử nghiệm song song phải tuân thủ nghiêm ngặt giới hạn sai số quy định trong tiêu chuẩn để đảm bảo độ tin cậy của phép đo.

Hiệu lực thi hành

TCVN 9285:2018 có hiệu lực thi hành kể từ ngày công bố. Tiêu chuẩn này thay thế cho các phương pháp xác định magie bằng phổ hấp thụ nguyên tử trước đây, trở thành công cụ kỹ thuật chuẩn mực và thống nhất cho các phòng thử nghiệm được chỉ định phục vụ công tác kiểm tra chất lượng phân bón lưu thông trên thị trường.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 9285:2018

PHÂN BÓN - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG MAGIE TỔNG SỐ BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ NGỌN LỬA

Fertilizers - Determination of total magnesium content by flame atomic absorption spectrometry

Lời nói đầu

TCVN 9285:2018 thay thế TCVN 9285:2012

TCVN 9285:2018 do Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

PHÂN BÓN - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG MAGIE TỔNG SỐ BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ NGỌN LỬA

Fertilizers - Determination of total magnesium content by flame atomic absorption spectrometry

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng magie tổng số trong phân bón bằng phép đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa.

Tiêu chuẩn này áp dụng đối với phân bón có hàm lượng magie không lớn hơn 5 %.

2  Tài liệu viện dẫn

Tài liệu viện dẫn sau đây là rất cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.

TCVN 9297, Phân bón - Phương pháp xác định độ ẩm.

TCVN 9486:2018, Phân bón - Lấy mẫu.

TCVN 10683:2015 (ISO 8358:1991), Phần bón rắn - phương pháp chuẩn bị mẫu để xác định các chỉ tiêu hóa học và vật lý.

3  Nguyên tắc

Phân hủy và chuyển hóa magie trong mẫu phân bón bằng hỗn hợp axit nitric và axit clohydric đậm đặc, xác định hàm lượng magie trong dung dịch bằng phép đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa.

4  Hóa chất và thuốc thử

Trừ khi có quy định khác, trong quá trình phân tích chỉ sử dụng các hóa chất, thuốc thử có cấp độ tinh khiết phân tích và nước cất phù hợp với TCVN 4851:1989 (ISO 3696 :1987) hoặc nước có độ tinh khiết tương đương ( sau đây gọi là nước).

4.1  Axit nitric (HNO3) đậm đặc, (d = 1,40).

4.2  Axit clohydric (HCl) đậm đặc, (d = 1,19).

4.3  Axit pecloric (HClO4) đậm đặc, (d = 1,54).

4.4  Dung dịch axit clohydric (HCl) 1 %

Lấy 22,6 ml axit clohydric (HCl) đậm đặc (4.2) hòa tan với khoảng 600 ml nước trong bình định mức dung tích 1000 ml. Thêm nước đến vạch định mức và lắc đều.

4.5  Dung dịch axit clohydric (HCl) 10 %

Lấy 22,6 ml axit clohydric (HCl) đậm đặc (4.2) hòa tan vào khoảng 500 ml nước trong bình định mức dung tích 1000 ml. Thêm nước đến vạch định mức và lắc đều.

4.6  Dung dịch phân hủy mẫu

Pha hỗn hợp axit nitric (HNO3) đậm đặc (4.1) và axit clohydric (HCl) đậm đặc (4.2) với tỷ lệ 1:3 theo thể tích (pha ngay trước khi sử dụng).

4.7  Lantan clorua (LaCl3.7H2O).

4.8  Lantan clorua (LaCl3), dung dịch 5 %

Cân chính xác 13,37 g lantan clorua (4.7) hòa tan vào khoảng 60 ml dung dịch axit clohydric (HCl) 1 % (4.4) trong bình định mức dung tích 100 ml, lắc đều. Thêm dung dịch axit clohydric (HCl) 1 % (4.4) tới vạch định mức và lắc đều.

4.9  Dung dịch tiêu chuẩn magie gốc 1000 mg/l.

4.10  Dung dịch tiêu chuẩn magie 100 mg/l

Dùng pipet lấy 10 ml dung dịch tiêu chuẩn magie gốc 1000 mg/l (4.9) cho vào bình định mức dung tích 100 ml, thêm dung dịch axit clohydric HCl 1 % (4.4) tới vạch định mức, lắc đều, thu được dung dịch tiêu chuẩn magie 100 mg/l.

4.11  Dung dịch tiêu chuẩn magie 10 mg/l.

Dùng pipet lấy 10 ml dung dịch tiêu chuẩn magie 100 mg/l (4.10) cho vào bình định mức dung tích 100 ml, thêm dung dịch axit clohydric (HCl) 1 % (4.4) tới vạch định mức, lắc đều, thu được dung dịch tiêu chuẩn magie 10 mg/l.

4.12  Dãy dung dịch tiêu chuẩn magie nồng độ từ 0 mg/l đến 1 mg/l và từ 0 mg/l đến 10 mg/l

Lập đường chuẩn của magie trong axit clohydric (HCl) 1 % (4.4) và phụ gia lantan clorua (LaCl3) 5 % (4.8).

Sử dụng bình định mức dung tích 100 ml, cho vào mỗi bình thứ tự số mililit dung dịch tiêu chuẩn magie, dung dịch lantan clorua (LaCl3) 5 % (4.8), dung dịch axit clohydric (HCl) 1 % (4.4) vừa đủ 100 ml thu được dung dịch tiêu chuẩn magie theo Bảng 1 và Bảng 2.

Bảng 1 - Dãy dung dịch tiêu chuẩn magie nồng độ từ 0 mg/l đến 1 mg/l

Số hiệu bình

S0

S1

S2

S3

S4

S5

S6

Thể tích dung dịch tiêu chuẩn magie 10 mg/l lấy vào mỗi bình (ml)

0

1

2

4

6

8

10

Thể tích dung dịch lantan clorua 5 % thêm vào mỗi bình (ml)

10

10

10

10

10

10

10

Thể tích dung dịch axit clohydric 1 % thêm đến vạch định mức (ml)

90

89

88

86

84

82

80

Nồng độ dung dịch tiêu chuẩn magie (mg/l)

0,00

0,1

0,2

0,4

0,6

0,8

1,0

Bảng 2 - Dãy dung dịch tiêu chuẩn magie nồng độ từ 0 mg/l đến 10 mg/l

Số hiệu bình

S0

S1

S2

S3

S4

S5

S6

Thể tích dung dịch tiêu chuẩn magie 100 mg/l lấy vào mỗi bình (ml)

0

1

2

4

6

8

10

Thể tích dung dịch lantan clorua 5 % thêm vào mỗi bình (ml)

10

10

10

10

10

10

10

Thể tích dung dịch axit clohydric 1 % thêm đến vạch định mức (ml)

90

89

88

86

84

82

80

Nồng độ dung dịch tiêu chuẩn magie (mg/l)

0,00

1,00

2,00

4,00

6,00

8,00

10,00

CHÚ THÍCH 1: Dung dịch tiêu chuẩn magie (Bảng 1 và Bảng 2) bảo quản trong tủ lạnh có thể sử dụng trong một tuần.

5  Thiết bị và dụng cụ

5.1  Cân phân tích, có độ chính xác đến ± 0,0001 g.

5.2  Cân kỹ thuật, có độ chính xác đến ± 0,01 g.

5.3  Thiết bị phân hủy mẫu có bộ phận điều chỉnh nhiệt độ.

5.4  Máy quang phổ hấp thụ nguyên tử, đèn HCL Mg.

5.5  Bình tam giác, dung tích 100 ml và 250 ml.

5.6  Bình định mức, dung tích 50 ml, 100 ml và 1000 ml.

5.7  Phễu lọc, đường kính từ 6 cm đến 10 cm.

5.8  Pipet, dung tích 1 ml, 2 ml, 5 ml, 10 ml, có độ chính xác từ 0,01 ml đến 0,1 ml.

5.9  Cốc, dung tích 1000 ml.

5.10  Giấy lọc chậm, giấy lọc băng xanh, giấy lọc Whatman số 42 hoặc tương đương.

5.11  Bình phân hủy mẫu, dung tích 100 ml.

5.12  Rây, có đường kính lỗ 0,5 mm, 1,0 mm 2,0 mm.

5.13  Ống đong, dung tích 250 ml.

6  Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu

6.1  Lấy mẫu

Lấy mẫu theo TCVN 9486:2018.

6.2  Chuẩn bị mẫu

6.2.1  Phân bón dạng rắn: Chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 10683:2015.

6.2.2  Phân bón dạng lỏng

6.2.2.1  Dạng dung dịch: Mẫu lấy ban đầu không ít hơn 50 ml, trước khi lấy mẫu để tiến hành phép thử, mẫu phải được lắc đều.

6.2.2.2  Dạng lỏng sền sệt: Mẫu lấy ban đầu không ít hơn 200 g, trước khi lấy mẫu để tiến hành phép thử, mẫu phải được trộn đều.

7  Cách tiến hành

7.1  Phân hủy mẫu

7.1.1  Cân khoảng 0,5 g đến 2 g mẫu đã được chuẩn bị (6.2.1 và 6.2.2.2), chính xác đến 0,0001 g, và cho vào bình phân hủy mẫu (5.11) (không để mẫu dính ở cổ và thành bình). Đối với mẫu dạng lỏng (6.2.2.1), dùng pipet hút 2 ml đến 3 ml dung dịch mẫu và cân chính xác đến 0,0001 g để xác định khối lượng (g), sau đó tiến hành tương tự như đối với mẫu rắn và mẫu lỏng dạng sền sệt.

7.1.2  Cho 15 ml hỗn hợp dung dịch phân hủy mẫu (4.6) vào bình phân hủy mẫu (5.11), ngâm ít nhất trong 4 h.

7.1.3  Đặt bình phân hủy mẫu lên thiết bị phân hủy mẫu (5.3), tăng nhiệt độ từ từ đến 120 oC, đun sôi nhẹ khoảng 60 min.

7.1.4  Thận trọng tăng nhiệt độ lên không lớn hơn 200 oC, duy trì khoảng 180 min, trong bình xuất hiện khói đậm đặc, tiếp tục cô cạn mẫu.

7.1.5  Để nguội, hòa tan phần mẫu đã vô cơ hóa với 5 ml dung dịch axit clohydric (HCl) 10 % (4.5), sau đó đun sôi 5 min.

7.1.6  Để nguội, chuyển toàn bộ dung dịch và cặn từ bình phân hủy sang bình định mức dung tích 50 ml, thêm nước cất đến vạch định mức, lắc đều, lọc hoặc để lắng qua đêm. Đây là dung dịch "A". Để xác định magie, cần thêm dung dịch lantan clorua (LaCI3) 5 % (4.8) vào dung dịch “A” trước khi đo với tỷ lệ về thể tích dung dịch lantan clorua (LaCI3) 5 % (4.8) và dung dịch “A” là 1:9.

7.1.7  Chuẩn bị đồng thời mẫu trắng không có phân bón, tiến hành tương tự như mẫu phân tích.

CHÚ THÍCH 2: Tùy theo kiểu loại thiết bị phân hủy, hàm lượng magie trong mẫu cao hay thấp, có thể giảm lượng dung dịch phân hủy mẫu (4.6) và thời gian ngâm mẫu, thời gian phân hủy tới mức tối thiểu. Trường hợp dung dịch mẫu sau khi phân hủy không "trong" cần làm nguội mẫu rồi thêm vài giọt axit pecloric (4.3), phân hủy tiếp khoảng 30min.

Theo dõi thường xuyên quá trình phân hủy mẫu, không để trào bắn mẫu ra ngoài và không để khô mẫu (nếu thiếu axit phải cho thêm, nhưng không cho quá dư).

7.2  Xác định hàm lượng magie bằng phép đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa

7.2.1  Thiết lập các điều kiện làm việc tối ưu cho thiết bị theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

7.2.2  Xác định magie trong mẫu bằng phép đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa.

7.2.2.1  Đo magie trong mẫu phân bón có hàm lượng magie thấp

Đo dãy dung dịch tiêu chuẩn magie (Bảng 1) để xây dựng đường chuẩn magie và đo nồng độ magie trong mẫu trên máy quang phổ hấp thụ nguyên tử tại bước sóng 285,2 nm, sử dụng ngọn lửa axetylen/không khí, dùng dung dịch lantan clorua (LaCI3) để giảm tác động ion hóa. Các thông số làm việc tuân theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

7.2.2.2  Đo magie trong mẫu phân bón có hàm lượng magie cao

Đo dãy dung dịch tiêu chuẩn magie (Bảng 2) để xây dựng đường chuẩn magie và đo nồng độ magie trong mẫu trên máy quang phổ hấp thụ nguyên tử tại bước sóng 202,6 nm sử dụng ngọn lửa axetylen/không khí, dùng dung dịch lantan clorua (LaCI3) để giảm tác động ion hóa. Các thông số làm việc tuân theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

8  Biểu thị kết quả

8.1  Hàm lượng magie (X) trong mẫu phân bón thương phẩm, tính bằng mg/kg, theo công thức 1

(1)

trong đó:

a  là nồng độ của magie trong dung dịch mẫu, tính bằng miligam trên lit (mg/l);

b  là nồng độ của magie trong dung dịch mẫu trắng, tính bằng miligam trên lit (mg/l);

f  là hệ số pha loãng;

V  là thể tích dung dịch định mức của mẫu (hoặc mẫu trắng) sau khi phân hủy, tính bằng mililit (ml);

m  là khối lượng mẫu cân tính bằng gam (g).

8.2  Hàm lượng magie (X) trong mẫu phân bón khô kiệt, tính bằng mg/kg, theo công thức 2

(2)

trong đó:

a  là nồng độ của magie trong dung dịch mẫu, tính bằng miligam trên lit (mg/l);

b  là nồng độ của magie trong dung dịch mẫu trắng, tính bằng miligam trên lit (mg/l);

f  là hệ số pha loãng;

V  là thể tích dung dịch định mức của mẫu (hoặc mẫu trắng) sau khi phân hủy, tính bằng mililit (ml);

m  là khối lượng mẫu cân tính bằng gam (g);

k  là hệ số khô kiệt của mẫu (theo TCVN 9297:2012).

8.3  Hàm lượng magie (X) trong mẫu phân bón thương phẩm, tính bằng %, theo công thức 3

(3)

trong đó:

a  là nồng độ của magie trong dung dịch mẫu, tính bằng miligam trên lit (mg/l);

b  là nồng độ của magie trong dung dịch mẫu trắng, tính bằng miligam trên lit (mg/l);

f  là hệ số pha loãng;

V  là thể tích dung dịch định mức của mẫu (hoặc mẫu trắng) sau khi phân hủy, tính bằng mililit (ml);

m  là khối lượng mẫu cân tính bằng gam (g);

10-4  là hệ số chuyển đổi từ mg/kg sang %.

8.4  Hàm lượng magie (X) trong mẫu phân bón khô kiệt, tính bằng %, theo công thức 4

(4)

trong đó:

a  là nồng độ của magie trong dung dịch mẫu, tính bằng miligam trên lit (mg/l);

b  là nồng độ của magie trong dung dịch mẫu trắng, tính bằng miligam trên lít (mg/l);

f  là hệ số pha loãng:

V  là thể tích dung dịch định mức của mẫu (hoặc mẫu trắng) sau khi phân hủy, tính bằng mililit (ml);

m  là khối lượng mẫu cân tính bằng gam (g);

k  là hệ số khô kiệt của mẫu (theo TCVN 9297:2012);

10-4  là hệ số chuyển đổi từ mg/kg sang %.

Kết quả phép thử là giá trị trung bình các kết quả của ít nhất hai lần thử được tiến hành đồng thời. Nếu sai lệch giữa các lần thử lớn so với giá trị trung bình của phép thử hơn 10% giá trị tương đối thì phải tiến hành lại phép thử.

9  Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm bao gồm ít nhất những thông tin sau:

a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;

b) Đặc điểm nhận dạng mẫu;

c) Kết quả thử nghiệm;

d) Mọi thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc được coi là tùy chọn và các yếu tố có thể ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm;

e) Ngày thử nghiệm.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9285:2018 về Phân bón - Xác định hàm lượng magie tổng số bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa

Số hiệu: TCVN9285:2018
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2018
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9285:2018 về Phân bó...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký