Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9287:2012

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9287:2012 quy định phương pháp xác định hàm lượng coban tổng số trong phân bón bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa (F-AAS). Đây là một tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng giúp các phòng thử nghiệm, cơ quan kiểm định chất lượng và nhà sản xuất phân bón đánh giá chính xác hàm lượng nguyên tố vi lượng coban, đảm bảo chất lượng sản phẩm và an toàn cho cây trồng cũng như môi trường.

Điều 1: Phạm vi áp dụng

Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn:

  • Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định coban tổng số trong các loại phân bón.
  • Phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa được áp dụng cho các mẫu phân bón có hàm lượng coban thích hợp, đảm bảo độ nhạy và độ chính xác cao trong quá trình phân tích hóa lý.

Điều 2: Tài liệu viện dẫn

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết và bắt buộc phải tuân thủ:

  • Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn về nước dùng trong phòng thí nghiệm (ví dụ: TCVN 4851 hoặc ISO 3696) nhằm đảm bảo độ tinh khiết của dung môi và hóa chất sử dụng.
  • Các tiêu chuẩn về lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử đối với phân bón để đảm bảo tính đại diện của mẫu phân tích trước khi tiến hành đo đạc trên thiết bị.
  • Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

Điều 3: Nguyên tắc xác định

Nguyên tắc của phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa (F-AAS) để xác định coban tổng số được quy định cụ thể như sau:

  • Quá trình xử lý mẫu (vô cơ hóa): Mẫu phân bón được phân hủy bằng hỗn hợp các axit mạnh thích hợp (thường là axit nitric và axit clohydric) ở nhiệt độ cao để chuyển hóa toàn bộ lượng coban có trong mẫu sang dạng ion hòa tan trong dung dịch.
  • Quá trình đo phổ: Dung dịch mẫu sau khi xử lý được phun vào ngọn lửa axetylen - không khí của máy quang phổ hấp thụ nguyên tử.
  • Đo độ hấp thụ: Tiến hành đo độ hấp thụ bức xạ của nguyên tử coban tự do ở vạch phổ đặc trưng (thường ở bước sóng khoảng 240,7 nm). Hàm lượng coban trong mẫu được xác định dựa trên đường chuẩn được xây dựng từ các dung dịch coban tiêu chuẩn có nồng độ đã biết trước.

Điều 4: Hóa chất và thuốc thử

Quy định về các loại hóa chất, thuốc thử sử dụng trong quá trình phân tích yêu cầu độ tinh khiết cao để tránh gây sai số cho kết quả đo:

  • Nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương: Phải phù hợp với quy định trong các tiêu chuẩn viện dẫn, không chứa các tạp chất ảnh hưởng đến phép đo phổ.
  • Các axit đặc tinh khiết hóa chất: Axit nitric (HNO3), Axit clohydric (HCl) chuyên dùng cho phân tích phổ hấp thụ nguyên tử để tránh nhiễm bẩn coban từ nguồn hóa chất ngoại lai.
  • Dung dịch tiêu chuẩn coban (Co): Dung dịch gốc coban có nồng độ chính xác (ví dụ: 1000 mg/l) và các dung dịch tiêu chuẩn làm việc được pha loãng từ dung dịch gốc để dựng đường chuẩn.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 9287 : 2012

PHÂN BÓN – XÁC ĐỊNH COBAN TỔNG SỐ BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ NGỌN LỬA

Fertilizers – Determination of total cobalt by flame atomic absorption spectrometry

Lời nói đầu

TCVN 9287:2012 được chuyển đổi từ 10TCN 811-2006 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 2 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

TCVN 9287:2012 do Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

PHÂN BÓN – XÁC ĐỊNH COBAN TỔNG SỐ BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ NGỌN LỬA

Fertilizers – Determination of total cobalt by flame atomic absorption spectrometry

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng coban tổng số trong phân bón bằng phép đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây là rất cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi bổ sung (nếu có).

TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.

3. Nguyên tắc

Phân hủy và chuyển hóa co ban trong mẫu phân bón bằng hỗn hợp axit nitric và axit clohydric đậm đặc, xác định hàm lượng co ban trong dung dịch bằng phép đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa.

4. Hóa chất và thuốc thử

Trừ khi có quy định khác, trong quá trình phân tích chỉ sử dụng các hóa chất, thuốc thử có cấp độ tinh khiết phân tích và nước cất phù hợp với TCVN 4851 (ISO 3696) hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.

4.1. Axit nitric (HNO3) đậm đặc, (d = 1,40).

4.2. Axit clohydric (HCl) đậm đặc, (d = 1,19).

4.3. Axit pecloric (HClO4) đậm đặc, (d = 1,54).

4.4. Dung dịch axit clohydric (HCl) 1 %

Lấy 22,6 ml axit clohydric (HCl) đậm đặc (4.2) hòa tan với khoảng 600 ml nước trong bình định mức dung dịch 1000 ml. Lắc đều. Định mức 1000 ml bằng nước cất.

4.5. Dung dịch axit clohydric (HCl) 10 %

Lấy 226 ml axit clohydric (HCl) đậm đặc (4.2) hòa tan vào khoảng 500 ml nước trong bình định mức dung tích 1000 ml. Khuấy đều. Định mức 1000 ml bằng nước cất.

4.6. Dung dịch phân hủy mẫu

Pha hỗn hợp axit nitric (HNO3) đậm đặc (4.1) và axit clohydric (HCl) đậm đặc (4.2) theo tỷ lệ 1:3 theo thể tích (pha ngay trước khi sử dụng).

4.7. Dung dịch tiêu chuẩn coban 1000 mg/l

4.8. Dung dịch tiêu chuẩn coban 50 mg/l

Dùng pipet lấy 5 ml dung dịch tiêu chuẩn coban 1000 mg/l (4.7) cho vào bình định mức dung tích 100 ml, thêm dung dịch axit clohydric HCl 1 % (4.4) tới vạch định mức, lắc đều, thu được dung dịch tiêu chuẩn coban 50 mg/l.

4.9. Dãy dung dịch tiêu chuẩn coban nồng độ từ 0 mg/l đến 5 mg/l

Pha dãy tiêu chuẩn của nguyên tố coban trong axit clohydric 1%

Sử dụng bảy bình định mức dung tích 100 ml, cho vào mỗi bình thứ tự số mililit dung dịch tiêu chuẩn coban 50 mg/l (4.8), dung dịch axit clohydric (HCl) 1 % (4.4) vừa đủ 100 ml, thu được dãy dung dịch tiêu chuẩn coban (xem Bảng 1)

Bảng 1 – Dãy dung dịch tiêu chuẩn coban nồng độ từ 0 mg/l đến 5 mg/l

Số hiệu bình

S0

S1

S2

S3

S4

S5

S6

Thể tích dung dịch tiêu chuẩn coban (4.8) lấy vào mỗi bình (ml)

0

1

2

4

6

8

10

Thể tích dung dịch axit clohydric 1 % thêm đến vạch định mức (ml)

100

99

98

96

94

92

90

Nồng độ dung dịch tiêu chuẩn coban (mg/l)

0,00

0,50

1,00

2,00

3,00

4,00

5,00

CHÚ THÍCH: Dung dịch tiêu chuẩn co ban bảo quản trong tủ lạnh có thể sử dụng trong một tuần.

5. Thiết bị và dụng cụ

5.1. Cân phân tích, có độ chính xác đến ± 0,0001 g.

5.2. Cân kỹ thuật, có độ chính xác đến ± 0,01 g.

5.3. Thiết bị phân hủy mẫu có bộ phận điều chỉnh nhiệt độ.

5.4. Máy quang phổ hấp thụ nguyên tử, đèn HCL Co.

5.5. Bình tam giác, dung tích 100 ml và 250 ml.

5.6. Bình định mức, dung tích 50 ml, 100 ml và 1000 ml.

5.8. Phễu lọc, đường kính từ 6 cm đến 10 cm.

5.9. Pipet, dung tích 1 ml, 2 ml, 5 ml, 10 ml, có độ chính xác từ 0,01 đến 0,1 ml.

5.10. Cốc, dung tích 1000 ml.

5.11. Giấy lọc chậm, giấy lọc băng xanh, giấy lọc Whatman số 42 hoặc tương đương.

5.12. Bình phân hủy mẫu, dung tích 100 ml.

5.13. Rây, có đường kính lỗ 2,0 mm.

5.14. Ống đong, dung tích 250 ml.

6. Chuẩn bị mẫu thử

Sau khi được đưa đến phòng thí nghiệm, mẫu phân bón được trộn đều, lấy mẫu theo phương pháp đường chéo cho đến khi thu được khối lượng mẫu khoảng 200 g. Tiếp tục trộn đều và đồng nhất mẫu, chia đôi mẫu thành mẫu lưu và mẫu phân tích.

Mẫu phân tích được nghiền sơ bộ và rây qua rây có đường kính lỗ 2,0 mm. Mẫu đã qua rây được dùng để phân tích độ ẩm, tính hệ số khô kiệt và dùng để phân tích các chỉ tiêu khác.

7. Cách tiến hành

7.1. Phân hủy mẫu

7.1.1. Cân khoảng 0,5 g đến 2 g mẫu đã được chuẩn bị (Điều 6), chính xác đến 0,0001 g, và cho vào bình phân hủy mẫu (5.12) (không để mẫu dính ở cổ và thành bình). Đối với mẫu dạng lỏng, dùng pipet hút 2 ml đến 3 ml dung dịch mẫu đã được lắc đều, sau đó tiến hành tương tự như đối với mẫu rắn.

7.1.2. Cho 15 ml hỗn hợp dung dịch phân hủy mẫu (4.6) vào bình phân hủy mẫu (5.12), ngâm ít nhất trong 4 h.

7.1.3. Đặt bình phân hủy mẫu lên thiết bị phân hủy mẫu (5.3), tăng nhiệt độ từ từ đến 120 oC, đun sôi nhẹ khoảng 60 min.

7.1.4. Thận trọng tăng nhiệt độ lên không lớn hơn 200 oC, duy trì khoảng 180 min, trong bình xuất hiện khói đậm đặc, tiếp tục cô cạn mẫu.

7.1.5. Để nguội, hòa tan phần mẫu đã vô cơ hóa với 5 ml dung dịch axit clohydric (HCl) 10 % (4.5), sau đó đun sôi 5 min.

7.1.6. Để nguội, chuyển toàn bộ dung dịch và cặn từ bình phân hủy sang bình định mức dung dịch 50 ml, thêm nước cất đến vạch định mức, lắc đều, lọc hoặc để lắng qua đêm. Đây là dung dịch “A”. Để xác định coban.

7.1.7. Chuẩn bị đồng thời mẫu trắng không có phân bón, tiến hành tương tự như mẫu phân tích.

CHÚ THÍCH:

Tùy theo kiểu loại thiết bị phân hủy, hàm lượng coban trong mẫu cao hay thấp, có thể giảm lượng dung dịch phân hủy mẫu (4.6) và thời gian ngâm mẫu, thời gian phân hủy tới mức tối thiểu. Trường hợp dung dịch mẫu sau khi phân hủy không “trong” cần làm nguội mẫu rồi thêm vài giọt axit pecloric (4.3), phân hủy tiếp khoảng 30 min.

Theo dõi thường xuyên quá trình phân hủy mẫu, không để trào bắn mẫu ra ngoài và không để khô mẫu (nếu thiếu axit phải cho thêm, nhưng không cho quá dư).

7.2. Xác định hàm lượng coban bằng phép đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa

7.2.1. Thiết lập các điều kiện làm việc tối ưu cho thiết bị theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

7.2.2. Xác định coban trong mẫu bằng phép đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa

Đo dãy dung dịch tiêu chuẩn coban để xây dựng đường chuẩn coban và đo nồng độ coban trong mẫu trên máy quang phổ hấp thụ nguyên tử tại bước sóng 240,7 nm, sử dụng ngọn lửa axetylen/không khí, các thông số làm việc tuân theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

8. Biểu thị kết quả

8.1. Hàm lượng coban (X) trong mẫu phân bón thương phẩm, tính bằng mg/kg, theo công thức (1)

                                (1)

Trong đó

a là nồng độ của coban trong dung dịch mẫu, tính bằng miligam trên lit (mg/l);

b là nồng độ của coban trong dung dịch mẫu trắng, tính bằng miligam trên lit (mg/l);

f là hệ số pha loãng;

V là thể tích dung dịch định mức của mẫu (hoặc mẫu trắng) sau khi phân hủy, tính bằng mililit (ml);

m là khối lượng mẫu cân tính bằng gam (g);

104 là hệ số chuyển đổi đơn vị;

8.2. Hàm lượng (X) coban trong mẫu phân bón khô kiệt, tính bằng mg/kg, theo công thức (2)

                          (2)

Trong đó

a là nồng độ của coban trong dung dịch mẫu, tính bằng miligam trên lit (mg/l);

b là nồng độ của coban trong dung dịch mẫu trắng, tính bằng miligam trên lit (mg/l);

f là hệ số pha loãng;

V là thể tích dung dịch định mức của mẫu (hoặc mẫu trắng) sau khi phân hủy, tính bằng mililit (ml);

m là khối lượng mẫu cân tính bằng gam (g);

104 là hệ số chuyển đổi đơn vị;

k là hệ số khô kiệt của mẫu.

CHÚ THÍCH: Đối với mẫu lỏng, hàm lượng coban trong mẫu được tính theo đơn vị mg/l; khi đó thay khối lượng mẫu cân (g) bằng thể tích mẫu hút (ml).

Kết quả phép thử là giá trị trung bình các kết quả của ít nhất hai lần thử được tiến hành đồng thời. Nếu sai lệch giữa các lần thử lớn so với giá trị trung bình của phép thử hơn 10 % giá trị tương đối thì phải tiến hành lại phép thử.

9. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm bao gồm ít nhất những thông tin sau:

a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;

b) Đặc điểm nhận dạng mẫu;

c) Kết quả thử nghiệm;

d) Mọi thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc được coi là tùy chọn và các yếu tố có thể ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm;

e) Ngày thử nghiệm.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9287:2012 về Phân bón - Xác định Coban tổng số bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa

Số hiệu: TCVN9287:2012
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2012
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9287:2012 về Phân bó...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký