Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 308:2004

Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 308:2004 là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quy định quy trình chuẩn hóa nhằm xác định hàm lượng kali tổng số trong các loại phân bón. Việc áp dụng tiêu chuẩn này giúp thống nhất phương pháp thử nghiệm tại các phòng kiểm nghiệm, đảm bảo tính chính xác, khách quan và đồng bộ trong việc đánh giá chất lượng phân bón phục vụ sản xuất nông nghiệp và quản lý nhà nước.

Phạm vi áp dụng (Điều 1)

Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp thử:

  • Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng kali tổng số (được quy đổi và tính theo tỷ lệ phần trăm K2O) trong các loại phân bón đơn, phân bón hỗn hợp và phân bón phức hợp.
  • Đối tượng áp dụng bắt buộc hoặc khuyến khích bao gồm các phòng thử nghiệm đánh giá sự phù hợp, các cơ quan quản lý chất lượng nông sản, phân bón, cùng các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và nhập khẩu phân bón tại Việt Nam.

Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

Quy định các văn bản, tiêu chuẩn được sử dụng làm căn cứ đối chiếu khi thực hiện phương pháp phân tích:

  • Các tiêu chuẩn viện dẫn đóng vai trò là cơ sở pháp lý và kỹ thuật bổ trợ, đảm bảo tính đồng bộ từ khâu lấy mẫu, chuẩn bị mẫu thử cho đến khâu phân tích hóa học.
  • Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế bằng văn bản mới, người thực hiện phải áp dụng phiên bản mới nhất của tài liệu đó.

Nguyên tắc của phương pháp xác định (Điều 3)

Nguyên tắc khoa học của phương pháp xác định kali tổng số được quy định cụ thể nhằm bảo đảm độ lặp lại và độ tin cậy cao:

  • Mẫu phân bón được hòa tan hoặc phân hủy hoàn toàn bằng các tác nhân hóa học phù hợp (như axit mạnh hoặc nước nóng tùy thuộc vào gốc phân bón) để chuyển toàn bộ lượng kali có trong mẫu sang trạng thái dung dịch ion tự do.
  • Hàm lượng kali trong dung dịch sau đó được xác định bằng phương pháp quang kế ngọn lửa (Flame Photometry) hoặc phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) dựa trên việc đo cường độ bức xạ nhạy cực đại của kali ở bước sóng đặc trưng.
  • Trong một số trường hợp tiêu chuẩn trọng tài hoặc khi không có thiết bị đo quang, phương pháp khối lượng sử dụng thuốc thử natri tetraphenylborat để kết tủa kali cũng có thể được cân nhắc áp dụng.

Hóa chất, thuốc thử và thiết bị dụng cụ (Điều 4)

Để hạn chế tối đa sai số trong quá trình phân tích, tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu nghiêm ngặt về công cụ và hóa chất sử dụng:

  • Hóa chất và thuốc thử: Tất cả các hóa chất sử dụng trong quá trình phân tích phải là loại tinh khiết phân tích (đạt cấp độ tinh khiết hóa học cao). Nước dùng để pha chế dung dịch và tráng rửa dụng cụ phải là nước cất hai lần hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, hoàn toàn không chứa ion kali tạp chất.
  • Thiết bị đo lường: Máy quang kế ngọn lửa hoặc máy quang phổ hấp thụ nguyên tử phải được hiệu chuẩn định kỳ theo đúng quy định đo lường. Cân phân tích sử dụng trong phòng thí nghiệm phải có độ chính xác tối thiểu đến 0,0001 gram.
  • Dụng cụ thủy tinh: Các loại bình định mức, pipet, cốc mỏ, ống đong phải đạt tiêu chuẩn đo lường chất lượng nhóm A và phải được xử lý sạch bằng dung dịch axit, sau đó tráng lại nhiều lần bằng nước cất trước khi tiến hành thí nghiệm nhằm tránh hiện tượng nhiễm bẩn chéo giữa các mẫu.

TIÊU CHUẨN NGÀNH

10 TCN 308:2004

PHÂN BÓN

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH KALI TỔNG SỐ

Fertilizers - Method for determination of total potassium

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại phân bón có chứa kali bao gồm phân kali khoáng (khoáng đơn, khoáng hỗn hợp, khoáng phức hợp) và phân có chứa chất hữu cơ (phân hữu cơ, hữu cơ vi sinh, hữu cơ sinh học, hữu cơ khoáng, than bùn)

Tiêu chuẩn này chỉ xác định phần kali có khả năng cung cấp cho cây trồng (Immediately available, morderately available), không xác định phần kali không có khả năng cung cấp cho cây trồng

2. Tiêu chuẩn trích dẫn, định nghĩa

2.1. Có thể xếp phân bón chứa kali thành hai nhóm:

- Nhóm một: Bao gồm các loại phân khoáng chứa kali dễ hoà tan như phân khoáng đơn, khoáng phức hợp, khoáng hỗn hợp (phân kali clorua, kali sunphat, MOP, phân khoáng hỗn hợp NPK, PK)

- Nhóm hai: Bao gồm các loại phân có thêm chất hữu cơ như phân hữu cơ, hữu cơ vi sinh, hữu cơ sinh học, phân hữu cơ khoáng, than bùn

Xác định kali tổng số trong phân kali khoáng (nhóm một) là xác định kali hoà tan hữu hiệu (Immediately available)

Xác định kali tổng số trong phân có thêm chất hữu cơ là xác định tổng kali hữu hiệu (Immediately available) và kali hữu hiệu chậm (morderately available)

2.2. "TCVN 5815-1994 Phương pháp xác định kali trong phân NPK"

2.3. "TCN 301-97 Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu"

2.4. "TCN 308-97 Phương pháp xác định kali hoà tan"

3. Quy định chung

3.1. Hoá chất: Hoá chất sử dụng để pha các chất chuẩn đạt loại tinh khiết hoá học (TKHH), hoá chất sử dụng để phân tích đạt loại tinh khiết phân tích (TKPT).

3.2. Nước: Nước dùng để phân tích phải phù hợp với TCVN 4852-98 (có độ dẫn điện nhỏ hơn 2 mS/cm, pH 5,6 đến 6,8)

3.3. Lấy mẫu trung bình, xử lý mẫu phân tích

3.3.1. Lấy mẫu trung bình (theo 10 TCN 301-97)

- Lấy mẫu trung bình theo phương pháp đường chéo góc, trộn đều và loại bỏ dần cho đến khi còn khoảng 500g

- Chia mẫu trung bình thành hai phần bằng nhau, cho vào hai túi PE buộc kín, ghi mã số phân tích, ngày, tháng, tên mẫu (và các thông tin cần thiết), một phần làm mẫu lưu, một phần làm mẫu phân tích

3.3.2. Xử lý mẫu phân tích

3.3.2.1. Nghiền mịn mẫu rồi qua rây 2mm, trộn đều làm mẫu phân tích

3.3.2.2. Các mẫu có ẩm độ cao có thể cân một lượng mẫu xác định, sấy khô ở nhiệt độ 70oC, xác định độ ẩm (theo 10 TCN 302-97), nghiền mịn mẫu khô qua rây 2mm làm mẫu phân tích . Lưu ý khi tính kết quả phải nhân với hệ số chuyển đổi từ khối lượng mẫu khô sang khối lượng mẫu thực tế ban đầu

3.3.2.3. Các mẫu không thể xử lý theo mục 3.2.2.1, 3.2.2.2 có thể lấy một lượng mẫu khoảng 20gam, nghiền thật mịn làm mẫu phân tích

4. Phương pháp xác định

4.1. Nguyên tắc

Chuyển hoá các hợp chất chứa kali trong mẫu thành kali hoà tan, xác định kali trong dung dịch mẫu bằng quang kế ngọn lửa (Flamphotometer)

4.2. Phương tiện thử

4.2.1. Máy móc thiết bị

- Máy quang kế ngọn lửa đo kali (Flamphotometer)

- Tủ sấy 200oC ±1oC

- Bình phân huỷ mẫu dung tích 250ml và bếp phân huỷ tương thích, điều khiển được nhiệt độ

- Cân phân tích độ chính xác 0,0002g

- Rây 2mm

- Bình định mức dung tích 50ml, 100ml, 1000ml

- Phễu lọc f 8mm, giấy lọc và các dụng cụ khác trong phòng thí nghiệm

4.2.2. Thuốc thử

- Axit sunfuric d=1,84 (H2SO4)

- Axit clohydric d=1,18 (HCl)

- Axit nitric d=1,4 (HNO3)

- Dung dịch HCl 0,05N (pha từ dung dịch HCl 1N)

- Axit peclohydric (HClO4)

- Hỗn hợp cường thuỷ HNO3+HCl 1:3 (V/V)

- Dung dịch tiêu chuẩn kali 1000mgK/lít (1000ppmK)

Cân 1,9067g kaliclorua TKHH (KCl) đã sấy khô ở 105oC để nguội trong bình hút ẩm vào cốc, thêm 100ml dung dịch axit HCl 0,1N, khuấy tan, chuyển vào bình định mức 1 lít, thêm nước đến vạch định mức, lắc đều, dung dịch này có nồng độ 1000mgK/lít (1000ppm K). Bảo quản kín ở 20oC

- Nước cất, độ dẫn điện nhỏ hơn 2mS/cm, pH 5,6 -6,8

4.3. Chuẩn bị thử

Kiểm tra máy quang kế ngọn lửa theo hướng dẫn của nhà sản xuất thiết bị. Khởi động máy trước khi đo ít nhất 15phút cho máy ổn định

4.4. Tiến hành thử

4.4.1. Phân huỷ mẫu

Áp dụng hai cách phân huỷ mẫu với hai nhóm mẫu khác nhau

4.4.1.1. Sử dụng dung dịch HCl 0,05N để hoà tan (phân huỷ) kali trong mẫu thuộc nhóm một, bao gồm các loại phân kali khoáng dễ hoà tan (kali clorua, kali sunphat, MOP, phân khoáng hỗn hợp NPK, PK).

- Cân 2g ± 0,001g mẫu đã được chuẩn bị theo điều 3.3 cho vào bình tam giác 250ml

- Thêm 100ml dung dịch HCl 0,05N lắc 30 phút

- Chuyển vào bình định mức 200ml, thêm dung dịch HCl 0,05N đến vạch định mức, lắc đựu, để lắng trongؠhoặcؠlọc qua phễu lọc khô, được dungؠdịch A để xácؠđịnh kali.

4.4.1.2. Sử dụng H2SO4 vàؠHClO4 để hoà tanؠ(phânؠhuỷ) kali trong mẫu thuộc nhóm hai bao gồm các loại phân có thêm chất hữu cơ như phân hữu cơ, hữu cơ vi sinh, hữu cơ sinh học, phân hữu cơ khoáng, than bùn. Kali tổng số là tổng kali hoà tan hữu hiệu (Immediately available) và kali hữu hiệu chậm (morderately available).

- Cân 2g ± 0,001g mẫu đã được chuẩn bị theo điều 3.2 cho vào bình phân huỷ (không để dính mẫu ở cổ và thành bình).

- Thêm 30ml axit H2SO4 đậm đặc và 0,5ml HClO4 để qua đêm hoặc ngâm ít nhất vài giờ.

- Chuẩn bị đồng thời 2 mẫu trắng không có mẫu thử, tiến hành đồng nhất điều kiện như mẫu thử.

- Tăng nhiệt độ từ từ đến 120oC, sôi nhẹ trong khoảng 120 phút.

- Để nguội, thêm vài giọt HClO4

- Tăng nhiệt độ lên 200oC khoảng 60 phút, trong bình xuất hiện khói trắng đậm đặc, dung dịch mẫu trắng trong. Nếu dung dịch chưa trắng trong, tiếp tục để nguội, thêm vài giọt HClO4 rồi tăng dần nhiệt độ lên 200oC khoảng 60 phút, đến khi dung dịch mẫu trắng trong là được (có thể phải lặp lại hai ba lần với HClO4).

- Để nguội, thêm vào 50ml nước cất đun sôi 10 phút

- Chuyển dung dịch và cặn trong bình phân huỷ sang bình định mức 200ml, thêm nước đến vạch định mức, lắc đều, lọc hoặc để lắng trong. Gọi đây là dung dịch A để xác định kali tổng số. (Với mẫu có hàm lượng kali thấp sử dụng bình định mức 100ml là thích hợp)

Chú ý:

* Quá trình phân huỷ mẫu phải theo dõi thường xuyên, đặc biệt ở giai đoạn đầu, không để trào bắn mẫu ra ngoài. Không để khô mẫu (luôn luôn dư axit ít nhất 2ml, nếu thiếu phải cho thêm axit)

* Nồng độ SO4 cao có thể ảnh hưởng đến kết quả đo kali. Sử dụng hỗn hợp cường thuỷ để phân huỷ mẫu thay cho sử dụng H2SO4 và HClO4 là tối ưu song thực hiện khó hơn

4.4.2. Phương pháp đo kali

4.2.2.1. Lập thang chuẩn và đồ thị đường chuẩn kali

- Pha loãng dung dịch tiêu chuẩn kali 1000ppmK thành dung dịch kali 100ppmK

- Sử dụng 7 bình định mức dung tích 100ml

- Cho vào mỗi bình thứ tự số ml dung dịch kali 100ppmK theo bảng 1

Bảng 1

Dẫy tiêu chuẩn kali (Từ 0ppmK đến 80ppmK)

Số ml dung dịch tiêu chuẩn 100ppm K Cho vào mỗi bình định mức 100ml

00,0

00,0

05,0

05,0

10,0

10,0

20,0

20,0

40,0

40,0

60,0

60,0

80,0

80,0

- Thêm dung dịch HCl 1% đến vạch định mức 100ml

- Đo thang chuẩn trên máy quang kế ngọn lửa với kính lọc kali, hiệu chỉnh máy sao cho đường chuẩn có dạng hàm bậc một (y=ax), hoặc hàm bậc hai (Y=aX2+bX với X2 lớn hơn 0,95), lập đồ thị đường chuẩn (hoặc phương trình tương đương) biểu diễn tương quan giữa số đo trên máy và nồng độ dung dịch tiêu chuẩn kali.

4.4.2.2. Đo dung dịch mẫu

- Tiến hành đo dung dịch mẫu đồng nhất với điều kiện đo dung dịch tiêu chuẩn. Đo khoảng 10 mẫu phải kiểm tra lại thang chuẩn, nếu sai lệch phải hiệu chỉnh máy, lập lại đường chuẩn và đo lại mẫu

- Các mẫu có nồng độ kali trong dung dịch A lớn hơn 80ppmK phải pha loãng thành dung dịch B có nồng độ trong khoảng từ 40 ppm đến 60ppmK. Cách pha loãng theo bảng 2.   

Bảng 2

Hệ số pha loãng

Lượng hút dung dịch cần pha loãng

Lên định mức

Ghi chú

10 lần

10 ml

100 ml

Lượng hút dung dịch cần pha loãng không nên nhỏ hơn 5ml

5 lần

10 ml

50 ml

2 lần

10 ml

20 ml

100 lần

Pha loãng 10 lần, tiếp theo pha loãng 10 lần nữa

Chú ý

* Nồng độ H2SO4 trong dung dịch mẫu đo quá cao có ảnh hưởng đến độ chính xác của phép đo

* Để khắc phục ảnh hưởng của nồng độ canxi, cần cho thêm dung dịch 0,2% Cs vào dung dịch mẫu đo theo tỷ lệ thể tích 1:1           

- Căn cứ vào số đo trên máy, hệ số pha loãng và đồ thị đường chuẩn (hoặc phương trình tương đương) tính ra nồng độ kali trong dung dịch A, suy ra hàm lượng kali trong mẫu.

Trong đó:

a- Nồng độ kali trong dung dịch A (mg/lít)

V- Toàn bộ thể tích dung dịch A (ml)

m- Khối lượng mẫu phân huỷ gam (gam)

1,205- Hệ số quy đổi từ K sang K2O

4.5.2. Phân tích kiểm định chất lượng phân bón phải tiến hành lặp lại ít nhất hai mẫu song song, nếu kết quả sai lệch lớn hơn 5% so với trị số trung bình của phép đo thì phải kiểm tra lại.

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 308:2004 về phân bón - Phương pháp xác định kali tổng số

Số hiệu: 10TCN308:2004
Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Ngày ban hành: 01/01/2004
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 308:2004 về phân bón...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký