Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9310-3:2012

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9310-3:2012 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 8421-3:1990. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định về hệ thống thuật ngữ và định nghĩa trong lĩnh vực phòng cháy chữa cháy, cụ thể là Phần 3: Phát hiện cháy và báo cháy. Tiêu chuẩn này đóng vai trò đồng nhất hóa ngôn ngữ kỹ thuật, giúp các cơ quan quản lý, đơn vị thiết kế, thi công và vận hành hệ thống phòng cháy chữa cháy có một hệ thống thuật ngữ chuẩn xác, tránh những hiểu lầm không đáng có trong thực tiễn áp dụng.

Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh

TCVN 9310-3:2012 đưa ra các thuật ngữ cơ bản được sử dụng thống nhất trong lĩnh vực phát hiện cháy và báo cháy. Tiêu chuẩn này áp dụng cho:

  • Các cơ quan quản lý nhà nước về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trong quá trình kiểm duyệt, thẩm định và nghiệm thu công trình.
  • Các doanh nghiệp, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực tư vấn thiết kế, sản xuất, nhập khẩu, thi công, thử nghiệm và bảo dưỡng hệ thống báo cháy tự động.
  • Các cơ sở đào tạo, nghiên cứu khoa học chuyên ngành phòng cháy chữa cháy sử dụng làm tài liệu giảng dạy và nghiên cứu chuẩn hóa.

Các thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi về hệ thống phát hiện và báo cháy

Tiêu chuẩn tập trung định nghĩa chi tiết các thành phần cấu thành và trạng thái hoạt động của hệ thống phát hiện cháy và báo cháy, bao gồm các nhóm thuật ngữ chính sau:

  • Hệ thống phát hiện cháy và báo cháy (Fire detection and alarm system): Là nhóm các thiết bị liên kết với nhau nhằm phát hiện đám cháy ở giai đoạn sớm và phát ra các tín hiệu cảnh báo cần thiết để thực hiện các biện pháp chữa cháy, thoát nạn kịp thời.
  • Đầu báo cháy (Fire detector): Thiết bị liên tục hoặc theo chu kỳ giám sát các hiện tượng vật lý và/hoặc hóa học liên quan đến đám cháy (như nhiệt độ tăng, sự xuất hiện của khói, bức xạ ánh sáng của ngọn lửa) để truyền tín hiệu về trung tâm báo cháy.
  • Đầu báo cháy nhiệt (Heat detector): Đầu báo cháy phản ứng khi có sự thay đổi nhiệt độ môi trường xung quanh, bao gồm đầu báo nhiệt gia tăng (phản ứng theo tốc độ tăng nhiệt độ) và đầu báo nhiệt cố định (phản ứng khi nhiệt độ đạt ngưỡng quy định).
  • Đầu báo cháy khói (Smoke detector): Đầu báo cháy nhạy cảm với các hạt sản phẩm của sự cháy lơ lửng trong không khí (khói), hoạt động theo nguyên lý ion hóa hoặc quang học.
  • Đầu báo cháy lửa (Flame detector): Đầu báo cháy phản ứng với bức xạ điện từ phát ra từ ngọn lửa của đám cháy (bức xạ hồng ngoại hoặc tử ngoại).
  • Trung tâm báo cháy (Fire alarm control panel): Thiết bị trung tâm có nhiệm vụ cấp nguồn cho các đầu báo cháy, tiếp nhận và xử lý các tín hiệu báo cháy hoặc báo lỗi từ các đầu báo, hiển thị thông tin trạng thái và kích hoạt các thiết bị ngoại vi liên quan.
  • Hộp nút ấn báo cháy (Manual call point): Thiết bị cho phép con người kích hoạt hệ thống báo cháy bằng tay khi phát hiện đám cháy bằng mắt thường trước khi hệ thống tự động nhận biết.
  • Thiết bị báo động cháy (Fire alarm device): Thiết bị phát ra tín hiệu cảnh báo bằng âm thanh (chuông, còi, loa) hoặc ánh sáng (đèn chớp) để cảnh báo cho người trong khu vực nguy hiểm biết có cháy xảy ra.

Các thuật ngữ về trạng thái và tín hiệu hệ thống

Bên cạnh các thiết bị phần cứng, tiêu chuẩn cũng định nghĩa rõ ràng các trạng thái vận hành của hệ thống báo cháy:

  • Tín hiệu báo cháy (Fire alarm signal): Tín hiệu cảnh báo tự động hoặc bằng tay chỉ thị sự xuất hiện của đám cháy.
  • Tín hiệu báo lỗi (Fault signal): Tín hiệu chỉ thị sự cố kỹ thuật xảy ra trong hệ thống (như đứt dây, chập mạch, mất nguồn điện, hỏng đầu báo) để người vận hành kịp thời khắc phục.
  • Báo động giả (False alarm): Tín hiệu báo cháy được phát ra khi không có đám cháy thực tế, nguyên nhân có thể do nhiễu môi trường, lỗi thiết bị hoặc hành vi vô ý của con người.
  • Vùng bảo vệ (Protected zone): Khu vực cụ thể trong công trình được giám sát bởi một nhóm đầu báo cháy hoặc hệ thống báo cháy riêng biệt.

Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn TCVN 9310-3:2012

Việc áp dụng thống nhất các thuật ngữ theo TCVN 9310-3:2012 mang lại nhiều giá trị thực tiễn to lớn:

  • Đồng bộ hóa tiêu chuẩn kỹ thuật: Giúp đồng bộ hóa các tiêu chuẩn thiết kế hệ thống báo cháy khác như TCVN 5738 (Hệ thống báo cháy tự động - Yêu cầu kỹ thuật) và các quy chuẩn xây dựng liên quan.
  • Nâng cao hiệu quả giao thương quốc tế: Do hoàn toàn tương đương với ISO 8421-3:1990, tiêu chuẩn giúp các doanh nghiệp Việt Nam dễ dàng tiếp cận, nhập khẩu và chuyển giao công nghệ phòng cháy chữa cháy tiên tiến từ nước ngoài.
  • Hạn chế sai sót trong thi công và nghiệm thu: Đảm bảo các bên liên quan (chủ đầu tư, nhà thầu, cơ quan công an PCCC) có chung một cách hiểu về các thông số kỹ thuật và tính năng của thiết bị, từ đó nâng cao chất lượng công trình và an toàn phòng cháy chữa cháy.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 9310-3:2012

ISO 8421-3:1990

PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY – TỪ VỰNG - PHẦN 3: PHÁT HIỆN CHÁY VÀ BÁO CHÁY

Fire protection – Vocabulary - Part 3: Fire detection and alarm

Lời nói đầu

TCVN 9310-3:2012 hoàn toàn tương đương với ISO 8421-3:1989.

TCVN 9310-3:2012 được chuyển đổi từ TCXDVN 215 : 1998 (ISO 8421-3:1989) theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm b) Khoản 1 Điều 7 Nghị định 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

Bộ TCVN 9310 dưới tiêu đề chung là “Phòng cháy chữa cháy – Từ vựng” bao gồm những phần sau:

- TCVN 9310-3:2012 (ISO 8421-3:1989) Phần 3: Phát hiện cháy và báo cháy.

- TCVN 9310-4:2012 (ISO 8421-4:1990) Phần 4: Thiết bị chữa cháy.

- TCVN 9310-8:2012 (ISO 8421-8:1990) Phần 8: Thuật ngữ chuyên dùng cho chữa cháy, cứu nạn và xử lý vật liệu nguy hiểm.

Bộ ISO 8421 Fire protection – Vocabulary, còn có các phần sau:

- ISO 8421-1:1987 Part 1: General terms and phenomena of fire.

- ISO 8421-2:1987 Part 2: Structural fire protection.

- ISO 8421-5:1988 Part 5: Smoke control.

- ISO 8421-6:1987 Part 6: Evacuation and means of escape.

- ISO 8421-7:1987 Part 7: Explosion detection and suppression means.

TCVN 9310-3:2012 do Viện Kiến trúc, Quy hoạch Đô thị và Nông thôn biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY – TỪ VỰNG - PHẦN 3: PHÁT HIỆN CHÁY VÀ BÁO CHÁY

Fire protection – Vocabulary - Part 3: Fire detection and alarm

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn quy định các thuật ngữ và định nghĩa về phát hiện cháy và báo cháy. Các thuật ngữ chung được nêu trong ISO 8421-1. Trong tiêu chuẩn này các thuật ngữ được trình bày theo thứ tự chữ cái tiếng Anh.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

ISO 8124-1:1987, Fire protection – Vocabulary – Part 1: General terms and phenomena (Phòng cháy chữa cháy – Từ vựng – Phần 1: Các thuật ngữ chung và các hiện tượng cháy).

3. Thuật ngữ và định nghĩa

3.1. Thuật ngữ chung (Trừ đầu báo cháy)

3.1.1. Báo cháy

Báo cháy, được bắt đầu do một người hay một thiết bị tự động thực hiện.

3.1.2. Báo cháy giả

Báo cháy (3.1.1) được coi là giả bởi vì đám cháy được báo đã và đang không tồn tại. Báo cháy giả này có thể do ác ý, nhầm lẫn hay sự cố ngẫu nhiên.

3.1.3. Hệ thống phát hiện và báo cháy tự động

Hệ thống báo cháy (3.1.21) bao gồm các bộ phận phát hiện cháy, kích hoạt báo cháy và kích hoạt các hoạt động khác nếu cần một cách tự động.

CHÚ THÍCH: Hệ thống cũng có thể bao gồm các hộp nút ấn báo cháy bằng thủ công (3.1.14).

3.1.4. Thiết bị phòng cháy chữa cháy tự động

Thiết bị kiểm soát cháy hoặc chữa cháy, ví dụ kiểm soát cửa thoát khói, van chắn, quạt hoặc thiết bị chữa cháy tự động.

3.1.5. Tín hiệu báo cháy tự động

Báo cháy (3.1.1) phát ra từ một thiết bị tự động, có thể nghe thấy và/hoặc nhìn thấy.

3.1.6. Trạm báo cháy trung tâm

Một trung tâm thường xuyên có nhân viên trực, của một tổ chức nằm ngoài khu nhà được bảo vệ hoặc được theo dõi, và các nhân viên của trung tâm này, khi nhận được cuộc gọi báo cháy (3.1.22) sẽ báo cho cơ quan phòng cháy chữa cháy.

3.1.7. Trung tâm kiểm soát

Phòng thường xuyên có nhân viên trực ở bên trong hoặc gần khu nhà có thể gặp rủi ro để nhận các cuộc gọi khẩn cấp, được trang bị các thiết bị thông báo tình hình trong mỗi khu vực được bảo vệ và có các phương tiện liên lạc cần thiết để chuyển những cuộc gọi ứng cứu đến các cơ quan cứu hộ.

3.1.8. Thiết bị điều khiển phòng cháy chữa cháy tự động

Thiết bị tự động được sử dụng để khởi động thiết bị phòng cháy chữa cháy tự động sau khi nhận được tín hiệu từ trung tâm báo cháy.

3.1.9. Phòng điều khiển

Phòng thường xuyên có nhân viên trực và được trang bị đầy đủ, nằm trong khu nhà của đơn vị phòng cháy chữa cháy. Tại đó người ta nhận các cuộc gọi khẩn cấp và sau đó điều động người, phương tiện và thiết bị.

3.1.10. Tín hiệu báo lỗi (tín hiệu trục trặc)

Tín hiệu tự động có thể nghe thấy và nhìn thấy để cảnh báo rằng hệ thống đang bị trục trặc.

3.1.11. Trạm tiếp nhận tín hiệu báo lỗi

Phòng tiếp nhận tín hiệu báo lỗi (3.1.10) và kích hoạt các biện pháp sửa chữa cần thiết.

3.1.12. Thiết bị truyền dẫn tín hiệu báo lỗi

Thiết bị trung chuyển, truyền dẫn tín hiệu báo lỗi (3.1.10) từ trung tâm báo cháy đến trạm tiếp nhận tín hiệu báo lỗi (3.1.11).

3.1.13. Báo cháy

Xem “báo cháy” (3.1.1).

3.1.14. Hộp báo cháy bằng thủ công

Thiết bị kích hoạt bằng thủ công vào hệ thống phát hiện và báo cháy tự động (3.1.3).

3.1.15. Thiết bị kiểm soát báo cháy và phát hiện cháy

Thiết bị cung cấp năng lượng cho các đầu báo cháy (3.2) và:

a) Được sử dụng để nhận tín hiệu phát hiện cháy và kích hoạt tín hiệu báo cháy;

b) Có thể chuyển tín hiệu phát hiện cháy qua thiết bị truyền tín hiệu báo cháy đến cơ quan phòng cháy chữa cháy hoặc đến các thiết bị chữa cháy tự động;

c) Được sử dụng để tự động giám sát sự làm việc đúng đắn của hệ thống.

3.1.16. Thiết bị báo cháy bằng thủ công

Thiết bị báo cháy, vận hành thủ công, phát ra tín hiệu báo cháy có thể nghe hoặc nhìn thấy.

3.1.17. Trạm tiếp nhận báo cháy

Trung tâm đặt bên trong hoặc cách xa khu nhà được bảo vệ, từ đó người ta có thể kích hoạt các biện pháp bảo vệ hoặc chữa cháy cần thiết bất kỳ lúc nào.

3.1.18. Thiết bị truyền tín hiệu báo cháy

Thiết bị trung gian truyền tín hiệu báo động từ thiết bị kiểm soát báo cháy và phát hiện cháy đến trạm tiếp nhận tín hiệu báo cháy.

3.1.19. Thiết bị phát tín hiệu báo cháy

Thiết bị không nằm trong thiết bị kiểm soát báo cháy và phát hiện cháy, dùng để cảnh báo có cháy, ví dụ như còi phát tín hiệu hay thiết bị tín hiệu quang học.

3.1.20. Còi (chuông) báo cháy

Bộ phận của hệ thống báo cháy đưa ra tín hiệu báo cháy bằng âm thanh.

3.1.21. Hệ thống báo cháy

Hệ thống kết hợp các bộ phận để tạo ra tín hiệu báo cháy nghe được hoặc nhìn thấy được hoặc cảm nhận được. Hệ thống cũng có thể kích hoạt các hoạt động hỗ trợ khác.

3.1.22. Gọi báo cháy

Báo cháy do một người nói trực tiếp hoặc gọi điện thoại tới phòng điều hành hoạt động chữa cháy.

3.1.23. Điện thoại báo cháy

Điện thoại dành riêng để thực hiện những cuộc gọi báo cháy (3.1.22).

3.1.24. Đường điện thoại phục vụ báo cháy

Đường điện thoại chỉ dành để truyền thông tin về báo cháy.

3.1.25. Khu nhà được bảo vệ (hoặc được giám sát)

Khu nhà hay một phần của nhà được trang bị một hệ thống chữa cháy tự động hoặc các hệ thống phát hiện cháy và/hoặc chữa cháy.

3.1.26. Thiết bị khởi động (thiết bị kích hoạt)

Thiết bị cho phép được vận hành tự động hoặc thủ công để kích hoạt báo động, ví dụ đầu báo cháy, hộp báo cháy thủ công hay một công tắc áp suất.

3.1.27. Vùng

Khu vực hay không gian có một nhóm các thiết bị phát hiện cháy tự động và/hoặc thủ công trong thiết bị kiểm soát báo cháy và phát hiện cháy, những đầu báo này cùng được hiển thị trên một màn hình (hoặc vùng màn hình) riêng.

3.1.28. Máy chỉ báo vùng

Bộ phận của thiết bị chỉ báo cháy cho thấy một cách trực quan về vùng phát ra nguồn tín hiệu báo cháy ban đầu hoặc tín hiệu báo lỗi (3.1.10).

3.2. Đầu báo cháy

3.2.1. Đầu báo cháy kích hoạt

Dạng đầu báo cháy, không phải là bộ phận của hệ thống báo cháy, được sử dụng để kích hoạt thiết bị phụ trợ.

3.2.2. Đầu báo cháy

Bộ phận của một hệ thống phát hiện cháy tự động gồm ít nhất một bộ cảm biến kiểm soát hiện tượng vật lý và/hoặc hóa học thích hợp, để phát ra tín hiệu đến thiết bị kiểm soát báo cháy và phát hiện cháy.

3.2.3. Đầu báo cháy ngọn lửa

Đầu báo cháy phản ứng với bức xạ nhiệt phát ra từ ngọn lửa.

3.2.4. Đầu báo cháy cảm ứng khí cháy

Đầu báo cháy nhạy cảm với các chất khí sinh ra khi cháy và/hoặc sự phân hủy do nhiệt.

3.2.5. Đầu báo cháy nhiệt

Đầu báo cháy nhạy cảm nhiệt độ khác thường và/hoặc mức độ gia tăng nhiệt độ và/hoặc sự chênh lệch về nhiệt độ.

3.2.6. Đầu báo khói ion hóa

Đầu báo cháy nhạy cảm với các sản phẩm sinh ra khi cháy có khả năng ảnh hưởng tới các mạch ion hóa bên trong đầu báo cháy.

3.2.7. Đầu báo cháy tuyến thẳng

Đầu báo cháy phản ứng với hiện tượng được kiểm soát trong khu vực xung quanh một đường thẳng liên tục.

3.2.8. Đầu báo cháy đa điểm

Đầu báo cháy phản ứng với hiện tượng được kiểm soát trong khu vực xung quanh của nhiều bộ cảm biến, ví dụ các đầu đo nhiệt.

3.2.9. Đầu báo khói quang học (quang điện)

Đầu báo cháy nhạy cảm với các sản phẩm sinh ra khi cháy mà có khả năng ảnh hưởng đến sự hấp thụ bức xạ hay tán xạ trong vùng hồng ngoại, vùng nhìn thấy được và/hoặc vùng cực tím  của phổ điện từ.

3.2.10. Đầu báo cháy điểm

Đầu báo cháy phản ứng với hiện tượng cháy được kiểm soát trong khu vực xung quanh một bộ cảm biến.

3.2.11. Hộp báo cháy tự hành

Thiết bị phát hiện cháy có tất cả các bộ phận cần thiết (có thể trừ nguồn năng lượng) được bao bọc chung trong một vỏ, để phát hiện cháy và phát tín hiệu báo cháy bằng âm thanh nghe thấy được.

3.2.12. Đầu báo khói (smoke detector)

Đầu báo cháy nhạy cảm với các hạt chất rắn hoặc lỏng sinh ra khi có cháy và/hoặc quá trình phân rã nhiệt hóa trong không khí.

 

MỤC LỤC

1 Phạm vi áp dụng

2 Tài liệu viện dẫn

3 Thuật ngữ và định nghĩa

3.1 Thuật ngữ chung (Trừ các đầu báo cháy)

3.2 Đầu báo cháy

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9310-3:2012 (ISO 8421-3:1990) về Phòng cháy chữa cháy - Từ vựng - Phần 3: Phát hiện cháy và báo cháy

Số hiệu: TCVN9310-3:2012
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2012
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9310-3:2012 (ISO 842...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký