Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9573-1:2013

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9573-1:2013 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 5263-1:2004. Tiêu chuẩn này quy định thiết bị và phương pháp đánh tơi ướt trong phòng thí nghiệm đối với bột giấy hóa học. Đây là quy trình chuẩn bị mẫu bắt buộc và đóng vai trò nền tảng cho các thử nghiệm vật lý tiếp theo, giúp đảm bảo tính đồng nhất của xơ sợi trước khi tiến hành đo lường các chỉ tiêu chất lượng của bột giấy.

Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn

Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp đánh tơi ướt, cụ thể như sau:

  • Phương pháp này áp dụng đối với hầu hết các loại bột giấy hóa học, bao gồm bột giấy hóa học đã tẩy trắng, bán tẩy trắng và chưa tẩy trắng.
  • Mục đích của quá trình đánh tơi là tách rời các xơ sợi liên kết trong các tấm bột giấy ở trạng thái khô hoặc ướt mà không làm thay đổi đáng kể các tính chất cấu trúc và cơ lý tự nhiên của chúng.
  • Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại bột giấy cơ học (được quy định riêng tại TCVN 9573-2 / ISO 5263-2) hoặc các loại bột giấy có xơ sợi rất dài như bông, lanh và các loại xơ sợi tương tự.

Điều 2: Tài liệu viện dẫn

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, cần kết hợp viện dẫn các tài liệu kỹ thuật quan trọng sau:

  • TCVN 1867 (ISO 638) về Bột giấy - Xác định hàm lượng chất khô khô kiệt. Việc xác định chính xác hàm lượng chất khô là cơ sở bắt buộc để tính toán lượng mẫu bột giấy cần thiết cho quá trình đánh tơi.
  • ISO 14487 về Bột giấy - Nước tiêu chuẩn dùng cho các thử nghiệm vật lý, nhằm đảm bảo chất lượng nước sử dụng không chứa các tạp chất ảnh hưởng đến tính chất hóa lý của xơ sợi trong quá trình phân tán.

Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa thống nhất cho thuật ngữ chuyên ngành cốt lõi:

  • Đánh tơi (Disintegration): Là quá trình xử lý cơ học xơ sợi bột giấy trong nước để các xơ sợi liên kết chéo hoặc kết tụ trong tấm bột giấy khô hoặc ướt được tách rời hoàn toàn khỏi nhau mà không làm thay đổi cấu trúc hình học hoặc tính chất cơ lý vốn có của chúng.

Điều 4: Nguyên tắc thực hiện

Nguyên tắc vận hành của phương pháp đánh tơi ướt bột giấy hóa học được quy định chặt chẽ nhằm đảm bảo tính lặp lại của thí nghiệm:

  • Một lượng bột giấy xác định (được tính toán chính xác dựa trên hàm lượng chất khô kiệt theo TCVN 1867) được phân tán trong nước tiêu chuẩn để đạt được nồng độ quy định.
  • Hỗn hợp bột giấy và nước sau đó được đưa vào buồng đánh tơi của thiết bị tiêu chuẩn và chịu tác động cơ học từ cánh khuấy quay với tốc độ và số vòng quay được kiểm soát nghiêm ngặt.
  • Quá trình tác động cơ học này giúp tách rời hoàn toàn các bó sợi hoặc mảnh bột chưa tơi, tạo ra một huyền phù xơ sợi đồng nhất mà không gây ra hiện tượng cắt ngắn xơ sợi hoặc làm biến dạng cấu trúc tự nhiên của chúng.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 9573-1:2013

ISO 5263-1:2004

BỘT GIẤY - ĐÁNH TƠI ƯỚT TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM - PHẦN 1: ĐÁNH TƠI BỘT GIẤY HÓA HỌC

Pulps - Laboratory wet disintegration - Part 1: Disintegration of chemical pulps

Lời nói đầu

TCVN 9573-1:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 5263-1:2004.

TCVN 9573-1:2013 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 6 Giấy và sản phẩm giấy biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ TCVN 9573 (ISO 5263), Bột giấy - Đánh tơi ướt trong phòng thí nghiệm, gồm các phần sau:

- TCVN 9573-1:2013 (ISO 5263-1:2004), Phần 1: Đánh tơi bột giấy hóa học;

- TCVN 9573-2:2013 (ISO 5263-2:2004), Phần 2: Đánh tơi bột giấy cơ học tại nhiệt độ 20°C;

- TCVN 9573-3:2013 (ISO 5263-3:2004), Phần 3: Đánh tơi bột giấy cơ học tại nhiệt độ ≥ 85°C.

 

BỘT GIẤY - ĐÁNH TƠI ƯỚT TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM - PHẦN 1: ĐÁNH TƠI BỘT GIẤY HÓA HỌC

Pulps - Laboratory wet disintegration - Part 1: Disintegration of chemical pulps

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định thiết bị và quy trình đánh tơi ướt bột giấy hóa học trong phòng thí nghiệm. Trong một số các tiêu chuẩn khác liên quan đến bột giấy, yêu cầu phải sử dụng thiết bị và quy trình này đối với việc chuẩn bị mẫu thử.

Về nguyên tắc, phương pháp này có thể áp dụng được cho tất cả các loại bột giấy hóa học, bao gồm cả xơ sợi tái chế. Phương pháp này không phù hợp với bột giấy cơ học và một số loại bột giấy có xơ sợi quá dài như bông và các vật liệu tương tự.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.

TCVN 4407 (ISO 638), Giấy, cáctông và bột giấy - Xác định hàm lượng cht khô - Phương pháp sấy khô.

TCVN 8847 (ISO 14487), Bột giấy - Nước tiêu chun sử dụng trong các phép thử vật lý.

ISO 4119, Pulps - Determination of stock concentration (Bột giấy - Xác định nồng độ của huyền phù bột giấy).

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này áp dụng thuật ngữ và định nghĩa sau:

3.1. Đánh tơi bột giấy hóa học (disintegration of chemical pulp)

Quá trình xử lý cơ học bột giấy trong nước sao cho các bó xơ sợi trong huyền phù bột giấy tách rời nhau mà không làm thay đổi đáng kể các tính chất cấu trúc của nó.

4. Thiết bị, dụng cụ

Các thiết bị, dụng cụ thông thường trong phòng thí nghiệm và các thiết bị, dụng cụ sau:

4.1. Máy đánh tơi tiêu chuẩn, như mô tả trong Phụ lục A.

CHÚ THÍCH: Phương pháp kiểm tra máy đánh tơi tiêu chuẩn được trình bày trong Phụ lục B.

4.2. Cân, có khả năng cân với độ chính xác ± 0,2 g.

4.3. Nước tiêu chun, sử dụng cho phép thử vật lý, như quy định trong TCVN 8847 (ISO 14487).

5. Chuẩn bị mẫu thử

Bột giấy cơ học, bột giấy bán hóa, bột giấy hóa cơ phải được đánh tơi theo đúng phương pháp mô tả trong TCVN 9573-2 (ISO 5263-2) hoặc TCVN 9573-3 (ISO 5263-3). Tất cả các loại bột giấy thể hiện trạng thái ẩn phải được đánh tơi theo đúng quy trình mô tả trong TCVN 9573-3 (ISO 5263-3).

Đối với bột giấy ướt hoặc khô gió, hàm lượng chất khô được xác định theo TCVN 4407 (ISO 638). Nếu bột giấy ở dạng huyền phù, xác định hàm lượng chất khô theo ISO 4119.

Nếu nồng độ của huyền phù bột giấy nhỏ hơn 1,5 % khối lượng, thì phải cô đặc tới thể tích thích hợp, cẩn thận để tránh làm mất các xơ sợi mịn. Việc này có thể thực hiện dễ dàng bằng cách để lắng huyền phù bột giấy và loại bỏ một phần nước bằng cách chắt hoặc lọc qua giấy lọc đặt trong phễu lọc sứ (Buchner).

Việc sử dụng nước tiêu chuẩn (4.3) để đánh tơi bột giấy dùng cho các phép thử tính chất thoát nước, bao gồm cả quá trình nghiền trong phòng thí nghiệm là rất quan trọng. Trong tất cả các trường hợp đều cần sử dụng nước có cùng chất lượng như quy định trong quy trình đánh tơi bột giấy.

Mỗi lần đánh tơi, lấy (30,0 ± 0,5) g bột giấy khô. Nếu mẫu bột giấy ở dạng tờ thì không được cắt và tránh lấy các mép cắt.

Nếu bột giấy có hàm lượng chất khô lớn hơn hoặc bằng 20 % thì ngâm phần bột giấy lấy để thử nghiệm trong 1 L đến 1,5 L nước (nước tiêu chuẩn hoặc nước khác) ở nhiệt độ (20 ± 5) °C với thời gian ngâm ít nhất như quy định trong Bảng 1. Nếu bột giấy ở dạng tờ hoặc dạng tấm thì sau khi ngâm nước, xé phần mẫu thử thành các mảnh nhỏ có kích thước khoảng 25 mm x 25 mm. Ngâm mẫu trong thời gian lâu hơn so với thời gian quy định tối thiểu, ví dụ như ngâm qua đêm, không có bất kỳ ảnh hưởng đáng kể nào tới kết quả. Tuy nhiên, thời gian ngâm mẫu không được lâu hơn 24 h đối với tất cả các loại bột giấy.

Bảng 1 - Thời gian ngâm nước khuyến cáo đi với bột giấy hóa học

Hàm lượng cht khô của bột giấy
% khối lượng

Thời gian ngâm nước tối thiểu

< 20

0 min

20 đến 60

30 min

> 60

4 h

Nếu vì lý do khí hậu, có thể sử dụng nhiệt độ ngâm nước từ 25oC đến 30oC, nhưng phải ghi rõ trong báo cáo thử nghiệm.

6. Cách tiến hành

Chuyển phần mẫu thử sau khi đã được chuẩn bị như trên vào cốc của thiết bị đánh tơi tiêu chuẩn (4.1).

Bổ sung nước có cùng cấp chất lượng như đã sử dụng trong Điều 5 ở nhiệt độ (20 ± 5) °C đến thể tích (2000 ± 25) ml. Đặt máy đếm số vòng quay về vị trí “0”. Bật mô tơ và cho cánh khuấy quay với số vòng như quy định trong Bảng 2. Dừng khuấy và kiểm tra bằng mắt xem bột giấy đã được đánh tơi hoàn toàn chưa, bằng cách lấy một phần nhỏ bột giấy trong máy đánh tơi cho vào ống thủy tinh hình trụ, pha loãng bằng nước và kiểm tra dưới ánh sáng truyền qua. Nếu bột giấy chưa được đánh tơi hoàn toàn, tiếp tục đánh tơi cho đến khi tất cả các xơ sợi tách rời nhau.

Bảng 2 - Số vòng quay khuyến cáo đ đánh tơi bột giấy hóa học

Hàm lượng chất khô của bột giấy, %
khối lượng

Số vòng quay

< 20

10 000

≥ 20

30 000

Nếu vì lý do nào đó mà phải thay đổi bột giấy hoặc sử dụng số vòng quay khác thì phải ghi rõ trong báo cáo thử nghiệm.

7. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các nội dung sau:

a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;

b) Tất cả các thông tin cần thiết để nhận biết mẫu thử;

c) Loại nước sử dụng (nước tiêu chuẩn, nước cất hoặc nước máy);

d) Thời gian ngâm;

e) Hàm lượng chất khô của mẫu;

f) Bất kỳ sự khác thường nào xảy ra trong quá trình thử nghiệm;

g) Bất cứ thao tác nào không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc bất kỳ yếu tố nào ảnh hưởng tới kết quả thử.

 

Phụ lục A

(quy định)

Cấu tạo của máy đánh tơi tiêu chuẩn

A.1. Vật liệu

Tất cả các bộ phận của máy tiếp xúc với huyền phù bột giấy phải được làm từ vật liệu chịu nước, chịu axit và kiềm loãng. Vật liệu thường được sử dụng là thép không gỉ hoặc chất dẻo gia cường sợi thủy tinh.

A.2. Máy đánh tơi tiêu chuẩn

Cốc đánh tơi hình trụ có bốn vách ngăn xoắn được phân bố đều, cách đáy 32 mm và cách nắp 57 mm, mỗi vách xoay quanh một nửa đường tròn phía trong của cốc, Hình A.1. Các vách xoắn có hướng đi xuống theo chiều kim đồng hồ. Phần đáy bên trong của cốc đánh tơi được lượn tròn với bán kính 13 mm. Bộ phận khuấy có ba cánh khuấy được gắn vào trục giữa thẳng đứng ở trong cốc đánh tơi và cách đáy một khoảng cách xác định. Bộ phận khuấy chuyển động với vận tốc quy định và có máy đếm để ghi số vòng quay. Máy đếm tốt nhất là loại có thể cài đặt trước số vòng quay để thiết bị tự dừng lại khi đã đạt được số vòng theo yêu cầu. Nhìn từ trên xuống, cánh khuấy quay theo chiều kim đồng hồ.

Với phần lớn các loại máy đánh tơi, cốc đánh tơi phải có nắp được đóng khít với tổ hợp bộ phận khuấy/mô tơ.

Cốc đánh tơi phải được lắp chắc chắn vào đúng vị trí trong quá trình máy đánh tơi hoạt động, nhưng cũng có thể được lấy ra và lắp lại một cách dễ dàng và nhanh chóng.

A.3. Kích thước

Bộ phận

Kích thước

Giá tr quy định (trừ khi có quy định khác)

Dung sai

 

Chiều cao bên trong

191 mm

± 2 mm

Cốc đánh tơi

Đường kính bên trong

152 mm

± 2 mm

 

Bán kính của đường lượn tròn

13 mm

± 2 mm

 

Mặt cắt vuông

6,5 mm

± 1 mm

Vách ngăn

Chiều cao từ đáy cốc đánh tơi

32 mm

± 1 mm

 

Khoảng cách từ miệng

57 mm

± 1 mm

 

Bán kính phần đầu lượn tròn

3 mm

± 0,5 mm

 

Bán kính phần cạnh lượn tròn

0,4 mm

± 0,1 mm

 

Khoảng trống (ở giữa)

51 mm

± 1 mm

Bộ phận khuấy

Đường kính (đường tròn đi qua các đỉnh cánh khuấy)

90 mm

± 0,5 mm

 

Đường kính trục

≥ 22 mm

-

 

Khoảng cách giữa các cánh khuấy và đáy của cốc đánh tơi (điểm dưới cùng)

25 mm

± 2 mm

Các cánh khuấy

Chiều rộng tại trục

18,2 mm

± 0,5 mm

Chiều rộng lớn nhất

22,5 mm

± 0,5 mm

Độ dày

1,6 mm

± 0,5 mm

Bán kính phần cạnh lượn tròn

0,8 mm

± 0,2 mm

Bán kính phần đầu lượn tròn

4 mm

± 1 mm

Độ vát

± 15'

Trục khuấy

Đường kính

≤ 20 mm

-

Đầu thon nhọn

Để lắp khít với trục của bộ phận khuấy bất kỳ

 

A.4. Tần số quay

Tần số quay của trục khuấy là (49,0 ± 1,5) s-1.

Kích thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN

1 Mặt cắt 6,5 mm x 6,5 mm

2 Đầu R 3

3 Cạnh được lượn tròn R 0,4

4 Bốn vách ngăn, mỗi vách bao quanh một nửa cốc đánh tơi (trên hình có ba vách ngăn)

a Không theo tỷ lệ.

Hình A.1 - Chi tiết máy đánh tơi tiêu chuẩn

 

Phụ lục B

(quy định)

Kiểm tra máy đánh tơi tiêu chuẩn

Máy đánh tơi tiêu chuẩn phải được kiểm tra thường xuyên. Quá trình bảo dưỡng phải bảo đảm:

a) Trục khuấy chuyển động êm và ở chính giữa cốc đánh tơi;

b) Cánh khuấy quay với tần số quy định;

c) Cánh khuấy được lắp đặt theo quy định (điều này có thể được kiểm tra bằng thiết bị đo cánh khuấy chuẩn)

d) Các kích thước của cánh khuấy đúng quy định (xem A.3) và cánh khuấy không bị hư hỏng.

Nếu thiết bị, dụng cụ được sử dụng thích hợp, các kích thước khác của máy đánh tơi tiêu chuẩn sẽ được giữ ở trạng thái không đổi, tuy nhiên phải được kiểm tra định kỳ.

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9573-1:2013 (ISO 5263-1:2004) về Bột giấy - Đánh tơi ướt trong phòng thí nghiệm - Phần 1: Đánh tơi bột giấy hóa học

Số hiệu: TCVN9573-1:2013
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2013
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9573-1:2013 (ISO 526...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký