Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4407:2001 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định phương pháp xác định độ khô (hàm lượng chất khô) của các loại bột giấy. Đây là chỉ số kỹ thuật thương mại và công nghệ cốt lõi, làm cơ sở để tính toán khối lượng giao dịch, định lượng xơ sợi và kiểm soát quy trình sản xuất trong ngành công nghiệp giấy.
Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung cốt lõi từ Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của Tiêu chuẩn TCVN 4407:2001:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng chất khô (độ khô) của bột giấy bằng phương pháp sấy khô.
- Phương pháp này áp dụng cho hầu hết các loại bột giấy dạng tấm, dạng kiện hoặc dạng rời được sản xuất từ các nguồn nguyên liệu xơ sợi khác nhau như gỗ, tre, nứa, phi gỗ.
- Tiêu chuẩn không áp dụng đối với các loại bột giấy có chứa các chất dễ bay hơi ở nhiệt độ sấy quy định (ngoài nước), hoặc các loại bột giấy đặc biệt yêu cầu quy trình thử nghiệm riêng biệt.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn và phối hợp sử dụng với các tiêu chuẩn liên quan về lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử bột giấy.
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) hoặc tiêu chuẩn quốc tế (ISO) tương đương về phương pháp lấy mẫu bột giấy để xác định độ khô trung bình của một lô hàng.
- Việc áp dụng các tài liệu viện dẫn đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất và giảm thiểu sai số hệ thống trong suốt quá trình từ khâu lấy mẫu tại hiện trường đến khâu phân tích trong phòng thí nghiệm.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Hàm lượng chất khô (Độ khô): Là tỷ số giữa khối lượng của mẫu thử sau khi được sấy khô đến khối lượng không đổi trong các điều kiện quy định và khối lượng của mẫu thử trước khi sấy (khối lượng ẩm ban đầu). Chỉ số này được biểu thị bằng phần trăm (%).
- Khối lượng không đổi: Là trạng thái của mẫu thử sau khi sấy mà sự chênh lệch giữa hai lần cân liên tiếp (cách nhau một khoảng thời gian sấy quy định) không vượt quá giới hạn sai số cho phép theo quy định của tiêu chuẩn.
- Nguyên tắc xác định (Điều 4)
- Nguyên tắc của phương pháp dựa trên việc sấy khô mẫu thử trong tủ sấy ở nhiệt độ tiêu chuẩn quy định (thường là 105 độ C ± 2 độ C) cho đến khi mẫu đạt đến khối lượng không đổi.
- Khối lượng của mẫu thử được cân chính xác bằng cân phân tích trước khi sấy (khối lượng ẩm) và sau khi sấy khô hoàn toàn (khối lượng khô).
- Hàm lượng chất khô được tính toán dựa trên công thức toán học biểu thị tỷ lệ phần trăm giữa khối lượng khô thu được và khối lượng ẩm ban đầu của mẫu thử.
Việc nắm vững các điều khoản ban đầu này giúp các phòng thử nghiệm, đơn vị sản xuất và các bên thương mại định hình rõ ràng phạm vi công việc, chuẩn bị đầy đủ tài liệu kỹ thuật phụ trợ và hiểu rõ bản chất vật lý của phép đo độ khô bột giấy trước khi tiến hành các bước thực nghiệm tiếp theo.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
BỘT GIẤY – XÁC ĐỊNH ĐỘ KHÔ
Pulps – Determination of dry matter content
(Soát xét lần 1 - Thay thế TCVN 4407 - 1987)
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ khô của bột giấy ẩm hoặc khô gió không chứa một lượng đáng kể các chất có khả năng bay hơi tại nhiệt độ sử dụng để sấy khô ( trừ nước). Phương pháp này được dùng để xác định độ khô của các mẫu bột giấy được lấy để thử các tính chất hóa học và vật lý trong phòng thí nghiệm.
Phương pháp này không áp dụng để xác định độ khô của bột giấy ở dạng nhão hoặc xác định khối lượng thương phẩm ở lô bột giấy.
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các định nghĩa sau:
2.1 Độ khô: (dry matter content)
Độ khô của bột giấy là tỷ số giữa khối lượng của mẫu thử sau khi sấy khô tới lhối lượng không đổi tại nhiệt độ 105oC ± 2oC trong điều kiện xác định và khối lượng của nó tại thời điểm lấy mẫu. Độ khô được biểu thị bằng phần trăm.
3.1 Cốc cân: Được làm bằng thủy tinh có nắp đậy khít với dung tích khỏang 50ml.
3.2 Tủ sấy: Có khả năng duy trì được nhiệt độ 105oC ± 2oC và có quạt gió thích hợp.
3.3 Cân: Có độ chính xác đến 0,001g.
3.4 Bình hút ẩm
Cắt hoặc xé mẫu bột giấy thành các mảnh nhỏ có kích thước phù hợp. Để giữ trong túi nilon hoặc bình có nút kín để độ ẩm của mẫu không thay đổi.
Tất cả các phép cân đều lấy chính xác tới 0,001g. Cân khỏang 10g bột giấy trong cốc cân (3.1) đã sấy khô và biết khối lượng. Sau đó mở nắp cốc cân và đặt cả cốc cân và nắp vào tủ sấy (3.2), sấy ở nhiệt độ 105oC ± 2oC với thời gian đủ để đạy khối lượng không đổi ( xem chú thích). Mẫu thử được coi là đạt khối lượng không đổi, khi chênh lệch giữa hai lần cân liên tiếp không lớn hơn 0,1% khối lượng ban đầu của mẫu thử. Thời gian sấy tối thiểu giữa hai lần cân liên tiếp bằng một phần hai thời gian sấy nhỏ nhất ban đầu.
Sau khi sấy, đậy nắp cốc cân và chuyển vào bình hút ẩm để nguội trong 45 phút. Sau khi làm nguội, hơi mở nắp cốc cân và đóng lại ngay để cân bằng áp suất giữa trong và ngòai cốc cân. Cân cốc cân và mẫu thử có trong cốc.
Chú thích: - Trong khi sấy không cho các mẫu thử mới vào tủ sấy. Thời gian sấy lần đầu không nhỏ hơn 3 giờ và không lớn hơn 16 giờ.
Tiến hành thử hai mẩu song song.
Độ khô (X) tính bằng phần trăm, theo công thức sau:
![]()
trong đó:
m1 là khối lượng của bột giấy trước khi sấy, tính bằng gam;
m2 khối lượng của bột giấy sau khi sấy, tính bằng gam;
Lấy kết quả chính xác đến một chữ số sau dấu phẩy.
Báo cáo thử nghiệm gồm các thông tin sau:
1. Viện dẫn theo tiêu chuẩn này;
2. Thời gian và địa điểm thử nghiệm;
3. Đặc điểm của mẫu thử,
4. Kết quả, tính bằng phần trăm;
5. Các yếu tố ảnh hưởng tới kết quả thử nghiệm.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6898:2001 về giấy - xác định độ bền bề mặt - phương pháp nến do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 81:2000 về bột giấy, giấy và cáctông thông dụng - Thuật ngữ do Bộ Công nghiệp ban hành
- 3 Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 82:2003 về bột giấy – Ước lượng độ bụi do Bộ Công nghiệp ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4408:1987 về Bột giấy (xenluylô) - Phương pháp xác định độ nghiền
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9573-1:2013 (ISO 5263-1:2004) về Bột giấy - Đánh tơi ướt trong phòng thí nghiệm - Phần 1: Đánh tơi bột giấy hóa học
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9574-1:2013 (ISO 5264-1:1979) về Bột giấy - Nghiền trong phòng thí nghiệm - Phần 1: Phương pháp nghiền bằng máy nghiền Hà Lan
- 1 Quyết định 68/2001/QĐ-BKHCNMT ban hành Tiêu chuẩn Việt Nam Chất lượng nước, Chất lượng không khí, An toàn bức xạ do Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6898:2001 về giấy - xác định độ bền bề mặt - phương pháp nến do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 81:2000 về bột giấy, giấy và cáctông thông dụng - Thuật ngữ do Bộ Công nghiệp ban hành
- 4 Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 82:2003 về bột giấy – Ước lượng độ bụi do Bộ Công nghiệp ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4407:1987 về Bột giấy (xenluylo) - Phương pháp xác định độ khô do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4408:1987 về Bột giấy (xenluylô) - Phương pháp xác định độ nghiền
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9573-1:2013 (ISO 5263-1:2004) về Bột giấy - Đánh tơi ướt trong phòng thí nghiệm - Phần 1: Đánh tơi bột giấy hóa học
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9574-1:2013 (ISO 5264-1:1979) về Bột giấy - Nghiền trong phòng thí nghiệm - Phần 1: Phương pháp nghiền bằng máy nghiền Hà Lan
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4407:2010 (ISO 638:2008) về Giấy, cáctông và bột giấy - Xác định hàm lượng chất khô - Phương pháp sấy khô