Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9834:2013 (hoàn toàn tương đương với ISO 2851:1993) quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với ống nối cong và tê bằng thép không gỉ dùng trong công nghiệp thực phẩm. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:

- Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope)

  • Tiêu chuẩn này quy định cụ thể về kích thước, dung sai, độ nhám bề mặt, vật liệu và ghi nhãn đối với các loại ống nối cong (bends) góc 90 độ và 45 độ, cũng như các loại tê (tees) bao gồm tê đều và tê thu bằng thép không gỉ.
  • Các phụ kiện này được thiết kế đặc biệt để sử dụng trong ngành công nghiệp thực phẩm, đáp ứng các yêu cầu khắt khe về vệ sinh và an toàn sinh học.
  • Tiêu chuẩn áp dụng cho các phụ kiện được liên kết bằng phương pháp hàn đối đầu vào các ống thép không gỉ quy định trong tiêu chuẩn TCVN 5090 (ISO 2037).

- Điều 2: Tài liệu viện dẫn (Normative references)

  • Các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu, đối với tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất.
  • TCVN 5090 (ISO 2037): Ống thép không gỉ dùng cho công nghiệp thực phẩm - Đây là tiêu chuẩn nền tảng để xác định kích thước đường kính ngoài và chiều dày thành ống tương thích.
  • ISO 468: Độ nhám bề mặt - Các thông số, trị số và quy tắc chung để đánh giá chất lượng bề mặt tiếp xúc của phụ kiện.

- Điều 3: Kích thước và dung sai (Dimensions and tolerances)

  • Kích thước danh nghĩa: Đường kính ngoài và chiều dày thành của các ống nối cong và tê phải phù hợp hoàn toàn với kích thước của ống thép không gỉ được quy định trong TCVN 5090 (ISO 2037) để đảm bảo tính đồng bộ khi lắp ráp hệ thống.
  • Dung sai kích thước: Tiêu chuẩn quy định giới hạn sai lệch cho phép đối với đường kính ngoài, chiều dày thành ống, chiều dài các nhánh của tê và bán kính cong của ống nối nhằm đảm bảo độ kín khít tuyệt đối, tránh rò rỉ chất lỏng trong quá trình vận hành.
  • Độ vuông góc của mặt đầu: Các mặt đầu của ống nối cong và tê phải được cắt vuông góc với trục của ống. Sai lệch về độ vuông góc phải nằm trong giới hạn cho phép để tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình hàn liên kết.

- Điều 4: Vật liệu chế tạo (Materials)

  • Chủng loại thép: Vật liệu được sử dụng để chế tạo các ống nối cong và tê phải là thép không gỉ austenit. Loại thép này có khả năng chống ăn mòn hóa học cao, không phản ứng với các thành phần axit hoặc kiềm trong thực phẩm và dễ dàng làm sạch.
  • Chất lượng bề mặt: Bề mặt bên trong tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm thực phẩm phải hoàn toàn nhẵn mịn, không được có các khuyết tật cơ học như vết nứt, rỗ khí, vết xước sâu hoặc các tạp chất bám dính. Điều này giúp ngăn ngừa sự tích tụ của vi khuẩn và tạo điều kiện tối ưu cho quy trình vệ sinh tại chỗ (CIP - Cleaning in Place).
  • Độ nhám bề mặt (Ra): Trị số độ nhám bề mặt bên trong và bên ngoài phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các thông số quy định, đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh cao nhất trong quy trình chế biến thực phẩm.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 9834:2013

ISO 2851:1993

ỐNG NỐI CONG VÀ TÊ BẰNG THÉP KHÔNG GỈ DÙNG TRONG CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM

Stainless steel bends and tees for the food industry

Lời nói đầu

TCVN 9834:2013 hoàn toàn tương với ISO 2851:1993.

TCVN 9834:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 5 Ống kim loại đen và phụ tùng đường ống kim loại biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

ỐNG NỐI CONG VÀ TÊ BẰNG THÉP KHÔNG GỈ DÙNG TRONG CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM

Stainless steel bends and tees for the food industry

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định kích thước, dung sai, độ nhám bề mặt, vật liệu và các yêu cầu vệ sinh cho ống nối cong và tê bằng thép không gỉ sử dụng trong công nghiệp thực phẩm.

Ống nối cong và tê trong tiêu chuẩn này được dùng cho ống thép không gỉ quy định trong TCVN 9833 (ISO 2037) và được hàn với các đầu mút ống hoặc được lắp với mối nối giãn nở hoặc mối nối hàn.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu dưới đây là rất cần thiết đối với việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu có ghi năm công bố, áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu không có năm công bố, áp dụng phiên bản mới nhất kể cả các sửa đổi (nếu có).

TCVN 5894:1995 (ISO 5252:1991), Ống thép - Hệ thống dung sai.

TCVN 9833:2013 (ISO 2037:1992), Ống thép không gỉ dùng trong công nghiệp thực phẩm.

3. Ký hiệu

D

Đường kính ngoài của ống

T

Chiều dày

r

Bán kính uốn

L1

Chiều dài từ mặt mút đến đường tâm (bao gồm cả các phụ tùng khi có thể)

L2

Chiều dài đoạn thằng (chiều dài trên đó quy định dung sai độ vuông góc P)

P

Dung sai vuông góc của mặt mút với đường tâm đoạn thẳng

P1

Dung sai độ vuông góc của mặt mút với mặt mút

 

 

4. Kích thước và dung sai

4.1. Kích thước và dung sai độ vuông góc

Kích thước và dung sai độ vuông góc được cho trong Hình 1 và Bảng 1.

4.2. Dung sai kích thước

4.2.1. Dung sai đường kính ngoài D cho đoạn thẳng L2

Dung sai đường kính ngoài D ≤ 101,6 mm dùng cho đoạn thẳng L2 phải có cấp D4 phù hợp với TCVN 5894:1995 (ISO 5252:1991).

Đối với đường kính ngoài D > 101,6 mm, dung sai này phải có cấp D3 phù hợp với TCVN 5894:1995 (ISO 5252:1991).

4.2.2. Dung sai của chiều dày T đối với đoạn thẳng L2

Dung sai của chiều dày T đối với đoạn thẳng L2 phải có cấp T3 phù hợp với TCVN 5894:1995 (ISO 5252:1991).

4.2.3. Dung sai của chiều dài từ mặt mút đến đường tâm L1

Đối với đường kính ngoài D ≤ 101,6 mm, dung sai của chiều dài từ mặt mút đến đường tâm L1 phải là mm.

Đối với đường kính ngoài D > 101,6 mm, dung sai này phải là mm .

4.3. Dung sai độ vuông góc

4.3.1. Sai lệch lớn nhất P

Giá trị của P được cho trong Bảng 1.

Phương pháp thực hiện phép kiểm tra chấp nhận được mô tả trong Phụ lục A. Phương pháp này có thể áp dụng cho mọi kích cỡ của ống nối cong và tê.

4.3.2. Sai lệch lớn nhất P1

Giá trị của P1 được cho trong Bảng 1.

Phương pháp thực hiện phép kiểm tra chấp nhận được mô tả trong Phụ lục B. Phương pháp này có thể áp dụng cho mọi kích cỡ của ống nối cong và tê.

5. Độ nhám bề mặt

5.1. Bề mặt sau hoàn thiện

Độ nhám bề mặt sau hoàn thiện phù hợp với điều kiện kỹ thuật trong ISO 468. Ra ≤ 1 μm.

5.2. Bề mặt khác

Độ nhám bề mặt khác phù hợp với điều kiện kỹ thuật trong ISO 468.

Ra ≤ 2,5 μm.

Độ nhám bề mặt trên đường hàn không được vượt quá Ry = 16 μm.

6. Vật liệu

Thép không gỉ austenit phải được sử dụng. Nói chung các loại thép sau đây phù hợp với các mục đích liên quan tới áp lực.

- Ống không hàn: TS 47,TS60 và TS 61 phù hợp với tiêu chuẩn ISO 2604-2:1975

- Ống hàn: TW 47,TW 60 và TW 61 phù hợp với tiêu chuẩn ISO 2604-5:1978

Khi được chế tạo từ ống hàn dọc cần có các yêu cầu sau đây:

- Trên ống cong, đường hàn phải được bố trí, nếu có thể, trên một mặt cắt dọc theo đường tâm của ống, vuông góc với mặt phẳng uốn.

- Trên nối ống tê, đường hàn phải được bố trí, nếu có thể, đối diện theo đường kính với nhánh.

7. Yêu cầu vệ sinh

7.1. Cần phải để ý đến các kim loại màu hoặc các hợp kim của chúng tiếp xúc với ống nối cong và tê trong quá trình sản xuất để không được để lại các chất kết tủa, có thể gây hại cho các quá trình chế tạo tiếp sau hoặc trong quá trình sử dụng.

7.2. Bề mặt bên trong của ống nối cong và tê phải được làm sạch và nhẵn. Không được có các khuyết tật bề mặt, các chất bẩn và các rãnh theo chiều dọc ống.

a) Tê

b) ống nối cong

Hình 1

Bảng 1

Kích thước tính bằng milimét

Đường kính ngoài của ống

D

Chiều dày

T

L1 1)

L2 nhỏ nhất

Dung sai độ vuông góc
(xem 4.3)

P

P1

12

12,7

17,2

1

1

1

45

15

55

25

25

25

0,1

0,1

0,2

0,2

0,2

0,3

21,3

25

33,7

1

1,2; 1,6

1,2; 1,6

60

65

80

25

25

25

0,2

0,3

0,3

0,3

0,5

0,5

38

40

51

1,2; 1,6

1,2; 1,6

1,2; 1,6

85

90

110

25

25

30

0,4

0,4

0,5

0,6

0,6

0,8

63,5

70

76,1

1,6

1,6

1,6

135

145

155

35

35

38

0,7

0,7

0,8

1

1

1

88,9

101,6

114,3

2

2

2

175

195

210

38

38

38

0,9

1

1,2

1,3

1,4

1,6

139,7

168,3

219,1

2

2,6

2,6

250

295

370

38

38

38

1,4

1,7

2,3

1,8

2,2

2,8

1) L1 là độ dài từ tâm đến mặt mút được sử dụng khi các ống nối cong và tê được hàn trực tiếp lên hệ thống ống. Nếu ống nối cong và tê được lắp với khớp nối, chiều dài L1 bao gồm chiều dài của chi tiết nối

 

Phụ lục A

(Tham khảo)

Phương pháp kiểm độ vuông góc của mặt mút với đoạn thẳng

A.1. Phương pháp đo

Sai lệch độ vuông góc của đầu mút với đoạn thẳng có thể đo được, ví dụ, với thiết bị thử nghiệm như Hình A.1.

Phương pháp này có thể đo được tất cả các cỡ ống nối cong và tê.

A.2. Thiết bị, dụng cụ

A.2.1. Mâm cặp hai chấu có các chấu cặp mềm, như trong Hình A.1, được đặt ở vị trí đứng và được lắp với trục đo và đồng hồ so. Chấu kẹp mềm nên được lắp vào ống.

A.3. Cách tiến hành

Kẹp ống nối cong hoặc tê ở giữa các chấu của thiết bị.

Đo độ sai lệch độ vuông góc trong quá trình quay trục đo.

 

Phụ lục B

(Tham khảo)

Phương pháp kiểm độ vuông góc của mặt mút với mặt mút

B.1. Phương pháp đo

Sai lệch độ vuông góc của mặt mút với mặt mút có thể đo được bằng thiết bị như Hình B.1.

Phương pháp này áp dụng cho tất cả mọi cỡ ống nối cong và tê.

B.2. Thiết bị, dụng cụ

B.2.1. Tấm đỡ vuông góc, như trên Hình B.1, được đặt trên một bề mặt phẳng và được lắp với đồng hồ so và một điểm đo cố định.

B.3. Cách tiến hành

Đo sai lệch từ độ vuông góc đối với ống nối cong và tê được đặt trên thiết bị như Hình B.1

Hình B.1

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] ISO 468:1982, Surface roughness - Parameters, their values and general rules for specifying requirements (Nhám bề mặt – Các thông số, giá trị và quy tắc chung cho các yêu cầu chỉ định).

[2] ISO 1101:1983, Technical drawings - Geometrical tolerancing - Tolerancing of form, orientation, location and run-out - Generalities, definitions, symbols, indications on drawings (Vẽ kĩ thuật – Dung sai hình học – Dung sai hình dạng, hướng, vị trí và độ đảo – Các nguyên tác chung, định nghĩa, kí hiệu và cách ghi trên bản vẽ kĩ thuật).

[3] ISO 1127:1992, Stainless steel tubes - Dimensions, tolerances and conventional masses per unit length (Các ống thép không gỉ - Kích thước, dung sai và khối lượng qui ước trên một mét dài).

[4] ISO 2604-2:1975, Steel products for pressure purposes - Quality requirements - Part 2: Wrought seamless tubes (Sản phẩm thép cho các mục đích áp lực - Các yêu cầu chất lượng - Phần 2: Ống không hàn gia công áp lực).

[5] ISO 2604-5:1978, Steel products for pressure purposes - Quality requirements - Part 5: Longitudinally welded austenitic stainless steel tubes (Sản phẩm thép cho các mục đích áp lực - Các yêu cầu chất lượng - Phần 5: Ống thép không gỉ austenit hàn đường).

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9834:2013 (ISO 2851:1993) về Ống nối cong và tê bằng thép không gỉ dùng trong công nghiệp thực phẩm

Số hiệu: TCVN9834:2013
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2013
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9834:2013 (ISO 2851:...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký