Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9837:2013 (ISO 3419:1981)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9837:2013 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 3419:1981, quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với phụ tùng đường ống bằng thép hợp kim và thép không hợp kim dùng để nối bằng phương pháp hàn giáp mép. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng phục vụ cho việc thiết kế, chế tạo, kiểm tra chất lượng và nghiệm thu các loại phụ tùng nối ống trong các hệ thống đường ống công nghiệp hiện nay.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn, đối tượng và phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn quy định các điều kiện kỹ thuật khi giao hàng đối với các phụ tùng đường ống hàn giáp mép được chế tạo từ thép cacbon (thép không hợp kim) và thép hợp kim.
- Các loại phụ tùng áp dụng cụ thể bao gồm: khuỷu cong (elbows), tê (tees), côn thu hay bầu giảm (reducers) và nắp bịt (caps).
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho các phụ tùng được sử dụng trong hệ thống đường ống dẫn chất lỏng, chất khí chịu áp suất và nhiệt độ theo thiết kế.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để đảm bảo tính chính xác và đồng bộ khi áp dụng tiêu chuẩn này, người sử dụng cần phối hợp viện dẫn các tiêu chuẩn liên quan:
- Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về ống thép không hợp kim và hợp kim được sử dụng làm phôi nguyên liệu để chế tạo phụ tùng.
- Các tiêu chuẩn về phương pháp thử nghiệm cơ lý tính của kim loại, bao gồm thử kéo, thử uốn, thử va đập và các phương pháp thử nghiệm không phá hủy (NDT).
- Các tài liệu hướng dẫn về dung sai kích thước hình học và quy trình hàn vật liệu kim loại.
Điều 3: Phân loại và Ký hiệu
Tiêu chuẩn thiết lập hệ thống phân loại và ký hiệu đồng nhất nhằm tạo thuận lợi cho công tác thiết kế, chế tạo và thương mại:
- Phân loại theo mác thép: Phụ tùng được phân chia thành các nhóm mác thép khác nhau dựa trên thành phần hóa học và các đặc tính cơ lý của thép không hợp kim hoặc thép hợp kim.
- Ký hiệu kích thước: Quy định các ký hiệu chuẩn hóa cho đường kính ngoài danh nghĩa, chiều dày thành danh nghĩa, bán kính cong và các thông số hình học đặc trưng của từng loại phụ tùng cụ thể.
- Ký hiệu sản phẩm: Hướng dẫn cách thức ghi nhãn, đóng dấu ký hiệu trên sản phẩm để đảm bảo khả năng nhận diện và truy xuất nguồn gốc rõ ràng trong suốt quá trình lưu thông và sử dụng.
Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật và Quy trình chế tạo
Quy định các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi đối với quá trình sản xuất và chất lượng thành phẩm:
- Phương pháp chế tạo: Phụ tùng phải được chế tạo bằng các phương pháp gia công biến dạng nóng hoặc biến dạng nguội từ ống thép không hàn hoặc ống thép hàn đạt tiêu chuẩn chất lượng tương đương.
- Trạng thái nhiệt luyện: Quy định các yêu cầu bắt buộc về xử lý nhiệt sau khi tạo hình (như bình thường hóa, ủ hoặc tôi và ram) nhằm giải phóng ứng suất dư và đảm bảo cơ tính tối ưu cho sản phẩm.
- Chất lượng bề mặt: Bề mặt trong và ngoài của phụ tùng phải sạch, nhẵn, không được có các khuyết tật có hại như nứt, nếp gấp, hoặc các khuyết tật khác làm giảm chiều dày thành xuống dưới mức giới hạn cho phép của tiêu chuẩn.
PHỤ TÙNG ĐƯỜNG ỐNG THÉP HỢP KIM VÀ KHÔNG HỢP KIM HÀN GIÁP MÉP
Non-alloy and alloy steel butt-welding fittings
Lời nói đầu
TCVN 9837:2013 hoàn toàn tương với ISO 3419:1981.
TCVN 9837:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 5 Ống kim loại đen và phụ tùng đường ống kim loại biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHỤ TÙNG ĐƯỜNG ỐNG THÉP HỢP KIM VÀ KHÔNG HỢP KIM HÀN GIÁP MÉP
Non-alloy and alloy steel butt-welding fittings
Tiêu chuẩn này quy định kích thước, dung sai và mác sử dụng chung của thép không hợp kim, hợp kim thấp và hợp kim cho các ống nối cong hàn giáp mép (kiểu 2D (900 và 1800) và kiểu 3D (450, 900 và 1800), ống nối đồng tâm và lệch tâm, tê, mũ và đầu nối với các yêu cầu chất lượng sử dụng cho hệ thống ống dẫn.
Các tài liệu dưới đây là rất cần thiết đối với việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu có ghi năm công bố, áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu không có năm công bố, áp dụng phiên bản mới nhất kể cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 4399 (ISO 404), Thép và sản phẩm của thép - Yêu cầu kỹ thuật chung khi cung cấp.
TCVN 9839 (ISO 4200), Ống thép đầu bằng hàn và không hàn - Bảng kích thước và khối lượng trên một mét dài.
ISO 3183, Petroleum and natural gas industries - Steel pipe for pipeline transportation systems (Công nghiệp dầu mỏ và khí tự nhiên - Ống thép dùng cho hệ thống truyền dẫn).
ISO 3545, Steel tubes and tubular shaped accessories with circular cross-section - Symbols to be used in specifications (Ống thép và hình ống kết hợp với mặt cắt ngang tròn - Ký hiệu sử dụng trong đặc tính kỹ thuật).
ISO 3845, Oil and natural gas industries - High test steel line pipe (Công nghiệp dầu và khí tự nhiên - Đường ống thép thử nghiệm cao).
ISO 9328 (tất cả các phần) 1), Steel plates and strips for pressure purposes - Technical delovery conditions (Thép tấm và tấm cắt cho mục đích chịu áp lực - Điều kiện kỹ thuật cung cấp)
ISO 9329-1 2), Seamless steel tubes for pressure purposes - Technical delivery conditions - Part 1: Unalloyed steels with specified room temperature properties (Ống thép không hàn cho mục đích chịu áp lực - Điều kiện kỹ thuật cung cấp - Phần 1: Thép không hợp kim với tính chất nhiệt độ phòng quy định).
ISO 9330-1 1), Welded steel tubes for pressure purposes - Technical delivery conditions - Part 1: Unalloyed steels with specified room temperature properties (Ống thép không hàn cho mục đích chịu áp lực - Điều kiện kỹ thuật cung cấp - Phần 1: Thép không hợp kim với tính chất nhiệt độ phòng quy định)
Các ống nối phải được ký hiệu bởi kiểu (ví dụ: ống nối, ống nối chuyển tiếp, mũ, tê, đầu thanh nối), góc (đối với chỗ uốn), đường kính ngoài, chiều dày và mác thép, tham chiếu tiêu chuẩn này.
Ví dụ về ký hiệu:
Ống nối cong hàn giáp mép 3D-90-60,3 x 2,9 - TS 4 TCVN 9837 (ISO 3419).
Các yêu cầu bổ sung có thể được thỏa thuận giữa người mua và nhà chế tạo và phải được quy định trong yêu cầu và đơn hàng.
| DN | - | Đường kính danh nghĩa (Xem ISO 6708) |
| D | - | Đường kính ngoài đầu lớn |
| D1 | - | Đường kính ngoài đầu nhỏ |
| d | - | Đường kính trong đầu lớn |
| d1 | - | Đường kính trong đầu nhỏ |
| T | - | Chiều dày thành ống tương ứng với D |
| T1 | - | Chiều dày thành ống tương ứng với D1 |
| C | - | Kích thước nối hai tâm cho ống nối cong 180o |
| B | - | Kích thước từ lưng đến mặt mút cho ống nối cong 180o |
| F | - | Kích thước từ tâm đến mặt mút d cho ống nối 90o, cho tê bằng và tê chuyển bậc |
| H | - | Kích thước từ đường tâm mặt cắt tiếp tuyến tới mặt mút cho ống nối cong 45o và từ đường tâm tới mặt mút tại d1 cho tê chuyển bậc |
| K | - | Tổng chiều cao của mũ |
| L | - | Toàn bộ chiều dài của ống chuyển bậc |
| R1,R2 | - | Bán kính cong của ống nối và chuyển bậc |
| Q U | - - | Dung sai độ vuông góc của mặt mút với mặt mút Dung sai độ đồng phẳng của các mặt mút với ống nối cong 180o |
| P | - | Dung sai độ vuông góc của mặt mút |
5.1. Các mác thép được sử dụng như sau:
TS4, TS9, TS10, TS18, TS32, TS34, TS37, TS43 (ISO 9329-1)
TW4, TW9, TW10 (ISO 9330-1)
P5, P9, P18, P32, P34, P43 (ISO 9328)
E24-1, E24-2 (ISO 3183)
E29, E32, E36, E39, E41, E45 (ISO 3845)
5.2. Các mác thép khác với quy định trong ISO 9329-1, ISO 9330-1 và ISO 9328 có thể được cung cấp theo thỏa thuận giữa khách hàng và nhà sản xuất.
5.3. Phụ tùng ống nối phải được chế tạo từ
a) Ống không hàn;
b) Ống hàn hoặc vật liệu tấm hàn; mối hàn phải được điền đầy kim loại và được kiểm tra bởi phương pháp không phá hủy được thỏa thuận giữa khách hàng và nhà sản xuất;
c) Tấm.
6.1. Kích thước
Kích thước được quy định trong các bảng sau:
6.1.1. Ống nối cong 2D

Hình 1 - Ống nối cong 2 D
CHÚ THÍCH: Tính đến cách sử dụng thông dụng và chế tạo, chỉ có 2 lớp chiều dày được xác định.
Bảng 1 - Kích thước ống nối cong 2D
| DN | D mm | T mm | F mm | C mm | B mm | Khối lượng quy ước 1) tương ứng với ống nối cong 90o, kg |
| 50 | 60,3 | 4 5,6 | 51 | 102 | 81 | 0,44 0,60 |
| 65 | 76,1 | 8 7,1 | 63 | 127 | 102 | 0,87 1,2 |
| 80 | 88,9 | 5,6 8 | 76 | 152 | 121 | 1,4 1,9 |
| 100 | 114,3 | 6,3 8,8 | 102 | 203 | 159 | 2,6 3,6 |
| 125 | 139,7 | 6,3 10 | 127 | 254 | 197 | 4,1 6,4 |
| 150 | 168,3 | 7,1 11 | 152 | 305 | 237 | 6,7 10 |
| 200 | 219,1 | 8 12,5 | 203 | 406 | 313 | 13 20 |
| 250 | 273 | 10 | 254 | 508 | 391 | 26 |
| 300 | 323,9 | 10 | 305 | 610 | 467 | 37 |
| 350 | 355,6 | 11 | 356 | 711 | 533 | 52 |
| 400 | 406,4 | 12,5 | 406 | 813 | 610 | 77 |
| 450 | 457 |
| 457 | 914 | 686 |
|
| 500 | 508 |
| 508 | 1016 | 762 |
|
| 600 | 610 |
| 610 | 1220 | 914 |
|
| 1) Tham khảo | ||||||
6.1.2. Ống nối cong 3D

Hình 2 - Ống nối 3D
Bảng 2 - Kích thước của ống nối 3D
| DN | D mm | T mm | F và R mm | H mm | C mm | B mm | Khối lượng quy ước 1) tương ứng với ống nối, kg | ||
| 45o | 90o | 180o | |||||||
| 15 | 21,3 | 2 3,2 4 | 28 | 14 | 56 | 38 | 0,02 0,03 0,04 | 0,04 0,06 0,07 | 0,08 0,12 0,14 |
| 20 | 26,9 | 2 3,2 4 | 29 | 14 | 58 | 43 | 0,03 0,04 0,06 | 0,06 0,08 0,10 | 0,11 0,17 0,20 |
| 25 | 33,7 | 2,3 3,2 4,5 | 38 | 22 | 76 | 56 | 0,05 0,08 0,09 | 0,11 0,16 0,19 | 0,21 0,32 0,38 |
| 32 | 42,4 | 2,6 3,6 5 | 48 | 25 | 96 | 69 | 0,10 0,13 0,17 | 0,19 0,26 0,35 | 0,39 0,52 0,60 |
| 40 | 48,3 | 2,6 3,6 5 | 57 | 29 | 114 | 82 | 0,13 0,18 0,24 | 0,26 0,36 0,47 | 0,53 0,72 0,95 |
| 50 | 60,3 | 2,9 4 5,6 | 76 | 35 | 152 | 106 | 0,25 0,33 0,50 | 0,50 0,67 0,89 | 0,99 1,3 1,8 |
| 65 | 76,1 | 2,9 5 7,1 | 95 | 44 | 190 | 133 | 0,40 0,72 0,90 | 0,79 1,5 1,8 | 1,6 2,9 3,6 |
| 80 | 88,9 | 3,2 5,6 8 | 114 | 51 | 228 | 159 | 0,60 1,0 1,4 | 1,2 2,1 2,8 | 2,4 4,1 5,7 |
| 100 | 11,43 | 3,6 6,3 8,8 | 152 | 64 | 304 | 210 | 1,2 2,0 2,8 | 2,4 4,0 5,4 | 4,7 8,0 11 |
| 120 | 139,7 | 4 6,3 10 | 190 | 79 | 380 | 260 | 2,0 3,1 4,8 | 4,0 6,2 9,6 | 8,0 12 19 |
| 150 | 168,3 | 4,5 7,1 11 | 229 | 95 | 457 | 313 | 3,2 5,1 7,7 | 6,5 10 15 | 13 20 31 |
| 200 | 219,1 | 6,3 8 12,5 | 305 | 127 | 610 | 414 | 8,0 9,9 14 | 16 20 31 | 32 40 61 |
| 250 | 273 | 6,3 10 | 381 | 159 | 762 | 518 | 12 19 | 25 39 | 50 78 |
| 300 | 323,9 | 7,1 10 | 457 | 190 | 914 | 619 | 20 28 | 40 56 | 80 111 |
| 350 | 355,6 | 8 11 | 533 | 222 | 1066 | 711 | 24 39 | 57 78 | 114 156 |
| 400 | 406,4 | 8,8 12,5 | 610 | 254 | 1220 | 813 | 41 58 | 82 117 | 165 234 |
| 450 | 457 | 10 | 686 | 286 | 1372 | 914 | 59 84 | 119 168 | 237 336 |
| 500 | 508 | 11 | 762 | 318 | 1524 | 1016 | 81 | 162 | 323 |
| 600 | 610 | 12,5 | 914 | 381 | 1828 | 1219 | 133 | 266 | 531 |
| 700 | 711 |
| 1067 | 444 | 2134 | 1422 |
|
|
|
| 800 | 813 |
| 1219 | 507 | 2238 |
|
|
|
|
| 900 | 914 |
| 1372 | 570 | 2744 |
|
|
|
|
| 1000 | 1016 |
| 1524 | 634 | 3048 |
|
|
|
|
| 1) Tham khảo | |||||||||
6.1.3. Ống nối chuyển bậc đồng tâm và chuyển bậc lệch tâm
Các bán kính khuyến nghị:
| Ống nối chuyển bậc đồng tâm: | R ≥ 0,4 D |
|
| R1 ≥ 0,4 D1 |
| Ống nối chuyển bậc lệch tâm: | R ≥ 0,3D |
|
| R1 ≥ 0,3 D1 |

Hình 3 - Ống nối chuyển bậc đồng tâm và chuyển bậc lệch tâm
Bảng 3 - Kích thước của ống nối chuyển bậc quy ước
|
DN | Đường kính đầu lớn | Đường kính đầu nhỏ |
L | Khối lượng1) kg | ||
| D | T | D1 | T1 | |||
| 20 | 26,9 | 2 3,2 4 | 21,3 | 2 3,2 4 | 38 | 0,05 0,07 0,09 |
| 25 | 33,7 | 2,3 3,2 4,5 | 26,9 | 2 3,2 4 | 51 | 0,09 0,12 0,16 |
| 2,3 3,2 4,5 | 21,3 | 2 3,2 4 | 0,09 0,12 0,16 | |||
| 32 | 42,4 | 2,6 3,6 5 | 33,7 | 2,3 3,2 4,5 | 51 | 0,13 0,17 0,23 |
| 2,6 3,6 5 | 26,9 | 2 3,2 4 | 0,13 0,17 0,23 | |||
| 2,6 3,6 5 | 21,3 | 2 3,2 4 | 0,13 0,17 0,23 | |||
| 40 | 48,3 | 2,6 3,6 5 | 42,4 | 2,6 3,6 5 | 64 | 0,19 0,25 0,34 |
| 2,6 3,6 5 | 33,7 | 2,3 3,2 4,5 | 0,19 0,25 0,30 | |||
| 2,6 3,6 5 | 26,9 | 2 3,2 4 | 0,19 0,25 0,34 | |||
| 50 | 60,3 | 2,9 4 5,6 | 48,3 | 2,6 3,6 5 | 76 | 0,31 0,42 0,58 |
| 2,9 4 5,6 | 42,4 | 2,6 3,6 5 | 0,31 0,42 0,58 | |||
| 2,9 4 5,6 | 33,7 | 2,3 3,2 4,5 | 0,31 0,42 0,58 | |||
| 65 | 76,1 | 2,9 5 7,1 | 60,3 | 2,9 4 5,6 | 89 | 0,47 0,78 1,1 |
| 2,9 5 7,1 | 48,3 | 2,6 3,6 5 | 0,47 0,78 1,1 | |||
| 2,9 5 7,1 | 42,4 | 2,6 3,6 5 | 0,47 0,78 1,1 | |||
| 80 | 88,9 | 3,2 5,6 8 | 76,1 | 2,9 5 7,1 | 89 | 0,6 1,0 1,4 |
| 3,2 5,6 8 | 60,3 | 2,9 4 5,6 | 0,6 1,0 1,4 | |||
| 3,2 5,6 8 | 48,3 | 2,6 3,6 5 | 0,6 1,0 1,4 | |||
| 100 | 114,3 | 3,6 6,3 8,8 | 88,9 | 3,2 5,6 8 | 102 | 1,0 1,7 2,3 |
| 3,6 6,3 8,8 | 76,1 | 2,9 5 7,1 | 1,0 1,7 2,3 | |||
| 3,6 6,3 8,8 | 60,3 | 2,9 4 5,6 | 1,0 1,7 2,3 | |||
| 125 | 139,7 | 4 6,3 10 | 114,3 | 3,6 6,3 8,8 | 127 | 1,7 2,6 4,1 |
| 4 6,3 10 | 88,9 | 3,2 5,6 8 | 1,7 2,6 4,1 | |||
| 4 6,3 10 | 76,1 | 2,9 5 7,1 | 1,7 2,6 4,1 | |||
| 150 | 168,3 | 4,5 7,1 11 | 139,7 | 4 6,3 10 | 140 | 2,5 3,9 6,0 |
| 4,5 7,1 11 | 114,3 | 3,6 6,3 8,8 | 2,5 3,9 6,0 | |||
| 4,5 7,1 11 | 88,9 | 3,2 5,6 8 | 2,5 3,9 6,0 | |||
| 200 | 219,1 | 6,3 8 12,5 | 168,3 | 4,5 7,1 11 | 152 | 5,1 6,3 9,7 |
| 6,3 8 12,5 | 139,7 | 4 6,3 10 | 5,1 6,3 9,7 | |||
| 6,3 8 12,5 | 114,3 | 3,6 6,3 8,8 | 5,1 6,3 9,7 | |||
| 250 | 273 | 6,3 10 | 219,1 | 6,3 8 | 178 | 7,4 12 |
| 6,3 10 | 168,3 | 4,5 7,1 | 7,4 12 | |||
| 6,3 10 | 139,7 | 4 6,3 | 7,4 12 | |||
| 300 | 323,9 | 7,1 10 | 273 | 6,3 10 | 203 | 11 16 |
| 7,1 10 | 219,1 | 6,3 10 | 11 16 | |||
| 7,1 10 | 168,3 | 4,5 7,1 | 11 16 | |||
| 350 | 355,6 | 8 11 | 323,9 | 7,1 10 | 330 | 23 31 |
| 8 11 | 273 | 6,3 10 | 23 31 | |||
| 8 11 | 219,1 | 6,3 8 | 23 31 | |||
| 400 | 406,4 | 8,8 12,5 | 355,6 | 8 11 | 356 | 31 43 |
| 8,8 12,5 | 323,9 | 7,1 10 | 31 43 | |||
| 8,8 12,5 | 273 | 6,3 10 | 31 43 | |||
| 450 | 457 | 10 | 406,4 | 8,8 | 381 | 42 |
| 10 | 355,6 | 8 | 42 | |||
| 10 | 323,9 | 7,1 | 42 | |||
| 500 | 508 | 11 | 457 | 10 | 508 | 65 |
| 11 | 406,4 | 8,8 | 65 | |||
| 11 | 355,6 | 8 | 65 | |||
| 600 | 610 | 12,5 | 508 | 11 | 508 | 94 |
| 12,5 | 457 | 10 | 94 | |||
| 12,5 | 406 | 8,8 | 94 | |||
| 700 | 711 |
| 610 | 12,5 | 610 |
|
|
| 508 | 11 |
| |||
|
| 457 | 10 |
| |||
| 800 | 813 |
| 711 |
| 610 |
|
|
| 610 | 12,5 | ||||
|
| 508 | 11 | ||||
| 900 | 914 |
| 813 |
| 610 |
|
|
| 711 |
| ||||
|
| 610 | 12,5 | ||||
| 1000 | 1016 |
| 914 |
| 610 |
|
|
| 813 |
| ||||
|
| 711 |
| ||||
6.1.4. Tê bằng và tê chuyển bậc

Hình 4 - Tê bằng và tê chuyển bậc
Bảng 4 - Kích thước của tê
| DN | D mm | T mm | D1 mm | T1 mm | F mm | H mm | Khối lượng quy ước 1) kg |
| 15 | 21,3 | 2 3,2 4 | 21,3 | 2 3,2 4 | 25 | - | 0,19 0,30 0,38 |
| 20 | 26,9 | 2 3,2 4 | 26,9 | 2 3,2 4 | 29 | - | 0,23 0,37 0,46 |
| 2 3,2 4 | 21,3 | 2 3,2 4 | 29 | 29 | 0,26 0,42 0,52 | ||
| 25 | 33,7 | 2,3 3,2 4,5 | 33,7 | 2,3 3,2 4,5 | 38 | - | 0,40 0,64 0,80 |
| 2,3 3,2 4,5 | 26,9 | 2 3,2 4 | 38 | 38 | 0,25 0,35 0,40 | ||
| 2,3 3,2 4,5 | 21,3 | 2 3,2 4 | 38 | 38 | 0,25 0,35 0,40 | ||
| 32 | 42,4 | 2,6 3,6 5 | 42,4 | 2,6 3,6 5 | 48 | - | 0,79 1,1 1,5 |
| 2,6 3,6 5 | 33,7 | 2,3 3,2 4,5 | 48 | 48 | 0,79 1,1 1,5 | ||
| 2,6 3,6 5 | 26,9 | 2 3,2 4 | 48 | 48 | 0,79 1,1 1,5 | ||
| 2,6 3,6 5 | 21,3 | 2 3,2 4 | 48 | 48 | 0,79 1,1 1,5 | ||
| 40 | 48,3 | 2,6 3,6 5 | 48,3 | 2,6 3,6 5 | 57 | - | 1,0 1,4 2,0 |
| 2,6 3,6 5 | 42,4 | 2,6 3,6 5 | 57 | 57 | 1,0 1,4 2,0 | ||
| 2,6 3,6 5 | 33,7 | 2,3 3,2 4,5 | 57 | 57 | 1,0 1,4 2,0 | ||
| 2,6 3,6 5 | 26,9 | 2 3,2 4 | 57 | 57 | 1,0 1,4 2,0 | ||
| 50 | 60,3 | 2,9 4 5,6 | 60,3 | 2,9 4 5,6 | 64 | - | 1,6 2,2 3,0 |
| 2,9 4 5,6 | 48,3 | 2,6 3,6 5 | 64 | 60 | 1,6 2,2 3,0 | ||
| 2,9 4 5,6 | 42,4 | 2,6 3,6 5 | 64 | 57 | 1,6 2,2 3,0 | ||
| 2,9 4 5,6 | 33,7 | 2,3 3,2 4,5 | 64 | 51 | 1,6 2,2 3,0 | ||
| 65 | 76,1 | 2,9 5 7,1 | 76,1 | 2,9 5 7,1 | 76 | - | 3,2 5,5 7,9 |
| 2,9 5 7,1 | 60,3 | 2,9 4 5,6 | 76 | 70 | 3,2 5,5 7,9 | ||
| 2,9 5 7,1 | 48,3 | 2,6 3,6 5 | 76 | 67 | 3,2 5,5 7,9 | ||
| 2,9 5 7,1 | 42,4 | 2,6 3,6 5 | 76 | 64 | 3,2 5,5 7,9 | ||
| 80 | 88,9 | 3,2 5,6 8 | 88,9 | 3,2 5,6 8 | 86 | - | 2,5 4,5 6,2 |
| 3,2 5,6 8 | 76,1 | 2,9 5 7,1 | 86 | 83 | 2,5 4,5 6,2 | ||
| 3,2 5,6 8 | 60,3 | 2,9 4 5,6 | 86 | 76 | 2,2 4,0 5,5 | ||
| 3,2 5,6 8 | 48,3 | 2,9 4 5,6 | 86 | 73 | 2,2 4,0 5,5 | ||
| 100 | 114,3 | 3,6 6,3 8,8 | 114,3 | 3,6 6,3 8,8 | 105 | - | 4,5 7,8 10 |
| 3,6 6,3 8,8 | 88,9 | 3,2 5,6 8 | 105 | 98 | 4,5 7,8 10 | ||
| 3,6 6,3 8,8 | 76,1 | 2,9 5 7,1 | 105 | 95 | 4,5 7,9 10 | ||
| 3,6 6,3 8,8 | 60,3 | 2,7 4 5,6 | 105 | 89 | 3,8 6,7 10 | ||
| 125 | 139,7 | 4 6,3 10 | 139,7 | 4 6,3 10 | 124 | - | 3,4 5,3 16 |
| 4 6,3 10 | 114,3 | 3,6 6,3 8,8 | 124 | 117 | 3,5 5,3 16 | ||
| 4 6,3 10 | 88,9 | 3,2 5,6 8 | 124 | 111 | 3,4 5,3 16 | ||
| 4 6,3 10 | 76,1 | 2,9 5 7,1 | 124 | 108 | 3,4 5,3 16 | ||
| 150 | 168,3 | 4,5 7,1 11 | 168,3 | 4,5 7,1 11 | 143 | - | 9,4 16 24 |
| 4,5 7,1 11 | 139,7 | 4 6,3 10 | 143 | 137 | 9,4 16 24 | ||
| 4,5 7,1 11 | 114,3 | 3,6 6,3 8,8 | 143 | 130 | 9,4 16 24 | ||
| 4,5 7,1 11 | 88,9 | 3,2 5,6 8 | 143 | 124 | 9,4 16 24 | ||
| 200 | 219,1 | 6,3 8 12,5 | 219,1 | 4,5 | 143 | - | 23 29 44 |
| 6,3 8 12,5 | 168,3 | 4,5 7,1 11 | 178 | 168 | 16 20 43 | ||
| 6,3 8 12,5 | 139,7 | 4 6,3 10 | 178 | 162 | 16 20 43 | ||
| 6,3 8 12,5 | 114,3 | 3,6 6,3 8,8 | 178 | 156 |
| ||
| 250 | 273 | 6,3 10 | 273 | 6,3 10 | 216 | - | 33 52 |
| 6,3 10 | 219,1 | 6,3 8 | 216 | 203 | 33 52 | ||
| 6,3 10 | 168,3 | 4,5 7,1 | 216 | 194 | 33 52 | ||
| 6,3 10 | 139,7 | 4 6,3 | 216 | 191 | 33 52 | ||
| 300 | 323,9 | 7,1 10 | 323,9 | 7,1 10 | 254 | - | 54 77 |
| 7,1 10 | 273 | 6,3 10 | 254 | 241 | 54 77 | ||
| 7,1 10 | 219,1 | 6,3 8 | 254 | 229 | 47 66 | ||
| 7,1 10 | 168,3 | 4,5 7,1 | 254 | 219 | 47 66 | ||
| 350 | 355,6 | 8 11 | 355,6 | 8 11 | 279 | - | 68 94 |
| 8 11 | 323,9 | 7,1 10 | 279 | 270 |
| ||
| 8 11 | 273 | 6,3 10 | 279 | 257 |
| ||
| 8 11 | 219,1 | 6,3 8 | 279 | 248 |
| ||
| 400 | 406,4 | 8,8 12,5 | 406,4 | 8,8 12,5 | 305 | - | 88 131 |
| 8,8 12,5 | 355,6 | 8 11 | 305 | 305 |
| ||
| 8,8 12,5 | 323,9 | 7,1 10 | 305 | 295 |
| ||
| 8,8 12,5 | 273 | 6,3 10 | 305 | 283 |
| ||
| 450 | 457 | 10 | 457 | 10 | 343 | - |
|
| 10 | 406,4 | 8,8 | 343 | 330 |
| ||
| 10 | 355,6 | 8 11 | 343 | 330 |
| ||
| 10 | 323,9 | 7,1 | 343 | 321 |
| ||
| 500 | 508 | 11 | 508 | 11 | 381 | - |
|
| 11 | 457 | 10 | 381 | 368 |
| ||
| 11 | 406,4 | 8,8 | 381 | 356 |
| ||
| 11 | 355,6 | 8 | 381 | 356 |
| ||
| 600 | 610 | 12,5 | 610 | 12,5 | 432 | - |
|
| 12,5 | 508 | 11 | 432 | 432 |
| ||
|
| 457 | 10 | 432 | 419 |
| ||
|
|
| 12,5 | 406,4 | 8,8 | 432 | 406 |
|
| 700 | 711 |
| 711 |
| 521 | - |
|
| 800 | 813 |
| 813 |
| 597 | - |
|
| 900 | 914 |
| 914 |
| 673 | - |
|
| 1000 | 1016 |
| 1016 |
| 749 | - |
|
| 1) Tham khảo | |||||||
6.1.5. Mũ

Hình 5 - Mũ
CHÚ THÍCH: Các mũ có dạng một nửa hình elip và có chiều dài phần thẳng để tạo nên chiều dài toàn bộ như xác định đối với K. Chiều cao của đoạn nửa hình elip được đo bên ngoài, không được thấp hơn một phần tư đường kính trong của mũ.
Bảng 5 - Kích thước của mũ
| DN | D mm | T mm | K mm | Khối lượng quy ước 1) kg |
| 15 | 21,3 | 2 3,2 4 | 25 | - 0,04 - |
| 20 | 26,9 | 2 3,2 4 | 25 | - 0,07 - |
| 25 | 33,7 | 2,3 3,2 4,5 | 38 | - 0,10 - |
| 32 | 42,4 | 2,6 3,6 5 | 38 | - 0,14 - |
| 40 | 48,3 | 2,6 3,6 5 | 38 | - 0,17 - |
| 50 | 60,3 | 2,9 4 5,6 | 38 | - 0,24 0,32 |
| 65 | 76,1 | 2,9 5 7,1 | 38 | - 0,39 0,52 |
| 80 | 88,9 | 3,2 5,6 8 | 51 | - 0,67 0,91 |
| 100 | 114,3 | 3,6 6,3 8,8 | 64 | - 1,2 1,6 |
| 125 | 139,7 | 4 6,3 10 | 76 | - 1,8 2,8 |
| 150 | 168,3 | 4,5 7,1 11 | 89 | - 2,9 4,4 |
| 200 | 219,1 | 6,3 8 12,5 | 102 | - 5,0 7,6 |
| 250 | 273 | 6,3 10 | 152 | - 9,8 |
| 300 | 323,9 | 7,1 10 | 178 | - 14 |
| 350 | 355,6 | 8 11 | 191 | - 18 |
| 400 | 406,4 | 8,8 12,5 | 203 | - 26 |
| 450 | 457 | 10 | 229 | 29 |
| 500 | 508 | 11 | 254 | 37 |
| 600 | 610 | 12,5 | 305 | 54 |
| 700 | 711 |
| 305 |
|
| 800 | 813 |
| 305 |
|
| 900 | 914 |
| 305 |
|
| 1000 | 1016 |
| 305 |
|
| 1) Tham khảo | ||||
6.1.6. Đầu bằng
Hình 6 - Đầu bằng
(Đang trong quá trình xem xét)
Bảng 6 - Kích thước của đầu bằng
(Đang trong quá trình xem xét)
6.2. Dung sai
6.2.1. Dung sai kích thước
Bảng 7 - Dung sai kích thước
| Đường kính ngoài mm | D, D1 mm | d, d1 mm | T, T1 % | F,H,L mm | B mm | C mm | K mm | ||
| D ≤ 60,3 | + 1,6 - 0,8 | ± 0,8 | - 12,5 | ± 1,6 | ± 6,3 | ± 6,3 | ± 3,2 | ||
| 60,3 < D ≤ 114,3 | ± 1,6 | ± 1,6 | |||||||
| 114,3 < D ≤ 219,1 | + 2,4 - 1,6 | ± 6,3 | |||||||
| 219,1 < D ≤ 457 | + 4 - 3,2 | ± 3,2 | ± 2,4 | ± 9,5 | |||||
| 457 < D ≤ 610 | + 6,3 - 4,8 | ± 4,8 | |||||||
| 610 | < D ≤ | 1016 | ± 4,8 | - | - | ± 9,5 | |||
6.2.2. Dung sai thẳng hàng (alignment)

Hình 7 - Dung sai thẳng hàng
Bảng 8 - Dung sai thẳng hàng
| Đường kính ngoài mm | P mm | Q mm | U mm |
| D ≤ 114,3 | 1,6 | 0,8 | ± 0,8 |
| 114,3 < D ≤ 219,1 | 3,2 | 1,6 | |
| 219,1 < D ≤ 323,9 | 4,8 | 2,4 | ± 1,6 |
| 323,9 < D ≤ 406,4 | 6,3 | 2,4 | |
| 406,4 < D ≤ 610 | 9,5 | 3,2 | |
| 610 < D ≤ 11 | 9,5 | 4,8 |
|
| 711 < D | 12, 7 | 4,8 |
6.2.3. Dung sai góc nghiêng
Các đầu mút của phụ tùng phải được cắt vuông. Đôi với các chiều dày vượt quá 3,6 mm, các đầu mút phải được vát mép.
Bảng 9 - Hình dạng và kích thước của đầu mút
| Độ dày mm | Đầu mút | a độ | b độ | c mm | f mm | r mm | r1 mm |
| T < 3,6 |
| - | - | - | - | - | - |
| 3,6 ≤ T < 20 |
| 30 | - | 1,6 ± 0,8 | - | - | - |
| T ≤ 20 |
| 10 ± 1 | 19 | » 3 | - | ||
|
| » 6 |
7.1. Phụ tùng thép không hợp kim
Các phụ tùng thép không hợp kim mà nhiệt độ cuối trong quá trình tạo hình nằm trong khoảng 640 oC đến 940 oC không cần xử lý nhiệt nếu nó được làm nguội trong không khí.
Với phụ tùng hoàn thiện trên hoặc dưới nhiệt độ giới hạn, xử lý nhiệt đối với thép không hợp kim được cho chi tiết trong bảng liệt kê trong 7.3.
7.2. Phụ tùng thép hợp kim
Tất cả phụ tùng thép hợp kim phải được xử lý nhiệt sau khi kết thúc quá trình tạo hình. Đối với mỗi mác vật liệu, sẽ có một chế độ xử lý nhiệt được quy định trong các bảng của 7.3.
7.3. Các bảng cho xử lý nhiệt
Xem ISO 9329-1; Xem ISO 9330-1; Xem ISO 9328.
Nhà sản xuất phải ghi nhãn trên mỗi vị trí bằng sơn, dập ứng suất thấp hoặc làm nhãn:
- Nhãn thương mại hoặc tên của nhà sản xuất;
- Đường kính ngoài và độ dày;
- Mác của thép;
- Số hiệu của tiêu chuẩn này.
Thông thường không yêu cầu phải có các phép thử nghiệm thu đối với các phụ tùng được chế tạo theo các điều kiện của tiêu chuẩn này.
Theo thỏa thuận giữa người mua và nhà sản xuất, các thử nghiệm có thể được quy định trong các yêu cầu và đơn hàng.
10.1. Khi có yêu cầu từ người mua, nhà sản xuất phải cung cấp chứng chỉ của các sản phẩm được cung cấp phù hợp với tiêu chuẩn này.
10.2. Chứng chỉ này phải phù hợp với các yêu cầu của 5.2.1 và 5.2.2 của TCVN 4399 (ISO 404).
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8889:2011 (ISO 4145:1986) về Phụ tùng đường ống bằng thép không hợp kim được tạo ren theo TCVN 7701-1 (ISO 7-1)
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1378:1985 về Phụ tùng đường ống - Van một chiều kiểu nâng - Nối ren - Bằng đồng thau Pqư 1,6 MPa
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1401:1985 về Phụ tùng đường ống - Van nắp chặn bằng gang rèn - Nối bích có nắp - Lắp ren dùng dẫn amoniac Pqư= 2,5 MPa
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10834:2015 về Móng cọc ống thép dạng cọc đơn dùng cho công trình cầu - Tiêu chuẩn thiết kế
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12117:2017 (ISO 10952:2014) về Hệ thống đường ống bằng chất dẻo - Ống và phụ tùng nhựa nhiệt rắn gia cường thuỷ tinh (GRP) - Xác định độ bền hoá học của phần bên trong ống chịu lệch dạng
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12118:2017 (ISO 18851:2015) về Hệ thống đường ống bằng chất dẻo - Ống và phụ tùng nhựa nhiệt rắn gia cường thuỷ tinh (GRP) - Phương pháp thử kiểm chứng thiết kế kết cấu của phụ tùng
- 1 Quyết định 2588/QĐ-BKHCN năm 2013 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4399:2008 về Thép và sản phẩm thép - Yêu cầu kỹ thuật chung khi cung cấp
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8889:2011 (ISO 4145:1986) về Phụ tùng đường ống bằng thép không hợp kim được tạo ren theo TCVN 7701-1 (ISO 7-1)
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1378:1985 về Phụ tùng đường ống - Van một chiều kiểu nâng - Nối ren - Bằng đồng thau Pqư 1,6 MPa
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1401:1985 về Phụ tùng đường ống - Van nắp chặn bằng gang rèn - Nối bích có nắp - Lắp ren dùng dẫn amoniac Pqư= 2,5 MPa
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10834:2015 về Móng cọc ống thép dạng cọc đơn dùng cho công trình cầu - Tiêu chuẩn thiết kế
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12117:2017 (ISO 10952:2014) về Hệ thống đường ống bằng chất dẻo - Ống và phụ tùng nhựa nhiệt rắn gia cường thuỷ tinh (GRP) - Xác định độ bền hoá học của phần bên trong ống chịu lệch dạng
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12118:2017 (ISO 18851:2015) về Hệ thống đường ống bằng chất dẻo - Ống và phụ tùng nhựa nhiệt rắn gia cường thuỷ tinh (GRP) - Phương pháp thử kiểm chứng thiết kế kết cấu của phụ tùng



