Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9837:2013 (ISO 3419:1981)

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9837:2013 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 3419:1981, quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với phụ tùng đường ống bằng thép hợp kim và thép không hợp kim dùng để nối bằng phương pháp hàn giáp mép. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng phục vụ cho việc thiết kế, chế tạo, kiểm tra chất lượng và nghiệm thu các loại phụ tùng nối ống trong các hệ thống đường ống công nghiệp hiện nay.

Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Điều 1: Phạm vi áp dụng

Điều khoản này xác định rõ giới hạn, đối tượng và phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn:

  • Tiêu chuẩn quy định các điều kiện kỹ thuật khi giao hàng đối với các phụ tùng đường ống hàn giáp mép được chế tạo từ thép cacbon (thép không hợp kim) và thép hợp kim.
  • Các loại phụ tùng áp dụng cụ thể bao gồm: khuỷu cong (elbows), tê (tees), côn thu hay bầu giảm (reducers) và nắp bịt (caps).
  • Tiêu chuẩn này áp dụng cho các phụ tùng được sử dụng trong hệ thống đường ống dẫn chất lỏng, chất khí chịu áp suất và nhiệt độ theo thiết kế.

Điều 2: Tài liệu viện dẫn

Để đảm bảo tính chính xác và đồng bộ khi áp dụng tiêu chuẩn này, người sử dụng cần phối hợp viện dẫn các tiêu chuẩn liên quan:

  • Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về ống thép không hợp kim và hợp kim được sử dụng làm phôi nguyên liệu để chế tạo phụ tùng.
  • Các tiêu chuẩn về phương pháp thử nghiệm cơ lý tính của kim loại, bao gồm thử kéo, thử uốn, thử va đập và các phương pháp thử nghiệm không phá hủy (NDT).
  • Các tài liệu hướng dẫn về dung sai kích thước hình học và quy trình hàn vật liệu kim loại.

Điều 3: Phân loại và Ký hiệu

Tiêu chuẩn thiết lập hệ thống phân loại và ký hiệu đồng nhất nhằm tạo thuận lợi cho công tác thiết kế, chế tạo và thương mại:

  • Phân loại theo mác thép: Phụ tùng được phân chia thành các nhóm mác thép khác nhau dựa trên thành phần hóa học và các đặc tính cơ lý của thép không hợp kim hoặc thép hợp kim.
  • Ký hiệu kích thước: Quy định các ký hiệu chuẩn hóa cho đường kính ngoài danh nghĩa, chiều dày thành danh nghĩa, bán kính cong và các thông số hình học đặc trưng của từng loại phụ tùng cụ thể.
  • Ký hiệu sản phẩm: Hướng dẫn cách thức ghi nhãn, đóng dấu ký hiệu trên sản phẩm để đảm bảo khả năng nhận diện và truy xuất nguồn gốc rõ ràng trong suốt quá trình lưu thông và sử dụng.

Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật và Quy trình chế tạo

Quy định các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi đối với quá trình sản xuất và chất lượng thành phẩm:

  • Phương pháp chế tạo: Phụ tùng phải được chế tạo bằng các phương pháp gia công biến dạng nóng hoặc biến dạng nguội từ ống thép không hàn hoặc ống thép hàn đạt tiêu chuẩn chất lượng tương đương.
  • Trạng thái nhiệt luyện: Quy định các yêu cầu bắt buộc về xử lý nhiệt sau khi tạo hình (như bình thường hóa, ủ hoặc tôi và ram) nhằm giải phóng ứng suất dư và đảm bảo cơ tính tối ưu cho sản phẩm.
  • Chất lượng bề mặt: Bề mặt trong và ngoài của phụ tùng phải sạch, nhẵn, không được có các khuyết tật có hại như nứt, nếp gấp, hoặc các khuyết tật khác làm giảm chiều dày thành xuống dưới mức giới hạn cho phép của tiêu chuẩn.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 9837:2013

ISO 3419:1981

PHỤ TÙNG ĐƯỜNG ỐNG THÉP HỢP KIM VÀ KHÔNG HỢP KIM HÀN GIÁP MÉP

Non-alloy and alloy steel butt-welding fittings

Lời nói đầu

TCVN 9837:2013 hoàn toàn tương với ISO 3419:1981.

TCVN 9837:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 5 Ống kim loại đen và phụ tùng đường ống kim loại biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

PHỤ TÙNG ĐƯỜNG ỐNG THÉP HỢP KIM VÀ KHÔNG HỢP KIM HÀN GIÁP MÉP

Non-alloy and alloy steel butt-welding fittings

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định kích thước, dung sai và mác sử dụng chung của thép không hợp kim, hợp kim thấp và hợp kim cho các ống nối cong hàn giáp mép (kiểu 2D (900 và 1800) và kiểu 3D (450, 900 và 1800), ống nối đồng tâm và lệch tâm, tê, mũ và đầu nối với các yêu cầu chất lượng sử dụng cho hệ thống ống dẫn.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu dưới đây là rất cần thiết đối với việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu có ghi năm công bố, áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu không có năm công bố, áp dụng phiên bản mới nhất kể cả các sửa đổi (nếu có).

TCVN 4399 (ISO 404), Thép và sản phẩm của thép - Yêu cầu kỹ thuật chung khi cung cấp.

TCVN 9839 (ISO 4200), Ống thép đầu bằng hàn và không hàn - Bảng kích thước và khối lượng trên một mét dài.

ISO 3183, Petroleum and natural gas industries - Steel pipe for pipeline transportation systems (Công nghiệp dầu mỏ và khí tự nhiên - Ống thép dùng cho hệ thống truyền dẫn).

ISO 3545, Steel tubes and tubular shaped accessories with circular cross-section - Symbols to be used in specifications (Ống thép và hình ống kết hợp với mặt cắt ngang tròn - Ký hiệu sử dụng trong đặc tính kỹ thuật).

ISO 3845, Oil and natural gas industries - High test steel line pipe (Công nghiệp dầu và khí tự nhiên - Đường ống thép thử nghiệm cao).

ISO 9328 (tất cả các phần) 1), Steel plates and strips for pressure purposes - Technical delovery conditions (Thép tấm và tấm cắt cho mục đích chịu áp lực - Điều kiện kỹ thuật cung cấp)

ISO 9329-1 2), Seamless steel tubes for pressure purposes - Technical delivery conditions - Part 1: Unalloyed steels with specified room temperature properties (Ống thép không hàn cho mục đích chịu áp lực - Điều kiện kỹ thuật cung cấp - Phần 1: Thép không hợp kim với tính chất nhiệt độ phòng quy định).

ISO 9330-1 1), Welded steel tubes for pressure purposes - Technical delivery conditions - Part 1: Unalloyed steels with specified room temperature properties (Ống thép không hàn cho mục đích chịu áp lực - Điều kiện kỹ thuật cung cấp - Phần 1: Thép không hợp kim với tính chất nhiệt độ phòng quy định)

3. Ký hiệu

Các ống nối phải được ký hiệu bởi kiểu (ví dụ: ống nối, ống nối chuyển tiếp, mũ, tê, đầu thanh nối), góc (đối với chỗ uốn), đường kính ngoài, chiều dày và mác thép, tham chiếu tiêu chuẩn này.

Ví dụ về ký hiệu:

Ống nối cong hàn giáp mép 3D-90-60,3 x 2,9 - TS 4 TCVN 9837 (ISO 3419).

Các yêu cầu bổ sung có thể được thỏa thuận giữa người mua và nhà chế tạo và phải được quy định trong yêu cầu và đơn hàng.

4. Định nghĩa và ký hiệu

DN

-

Đường kính danh nghĩa (Xem ISO 6708)

D

-

Đường kính ngoài đầu lớn

D1

-

Đường kính ngoài đầu nhỏ

d

-

Đường kính trong đầu lớn

d1

-

Đường kính trong đầu nhỏ

T

-

Chiều dày thành ống tương ứng với D

T1

-

Chiều dày thành ống tương ứng với D1

C

-

Kích thước nối hai tâm cho ống nối cong 180o

B

-

Kích thước từ lưng đến mặt mút cho ống nối cong 180o

F

-

Kích thước từ tâm đến mặt mút d cho ống nối 90o, cho tê bằng và tê chuyển bậc

H

-

Kích thước từ đường tâm mặt cắt tiếp tuyến tới mặt mút cho ống nối cong 45o và từ đường tâm tới mặt mút tại d1 cho tê chuyển bậc

K

-

Tổng chiều cao của mũ

L

-

Toàn bộ chiều dài của ống chuyển bậc

R1,R2

-

Bán kính cong của ống nối và chuyển bậc

Q

U

-

-

Dung sai độ vuông góc của mặt mút với mặt mút

Dung sai độ đồng phẳng của các mặt mút với ống nối cong 180o

P

-

Dung sai độ vuông góc của mặt mút

5. Vật liệu

5.1. Các mác thép được sử dụng như sau:

TS4, TS9, TS10, TS18, TS32, TS34, TS37, TS43 (ISO 9329-1)

TW4, TW9, TW10 (ISO 9330-1)

P5, P9, P18, P32, P34, P43 (ISO 9328)

E24-1, E24-2 (ISO 3183)

E29, E32, E36, E39, E41, E45 (ISO 3845)

5.2. Các mác thép khác với quy định trong ISO 9329-1, ISO 9330-1 và ISO 9328 có thể được cung cấp theo thỏa thuận giữa khách hàng và nhà sản xuất.

5.3. Phụ tùng ống nối phải được chế tạo từ

a) Ống không hàn;

b) Ống hàn hoặc vật liệu tấm hàn; mối hàn phải được điền đầy kim loại và được kiểm tra bởi phương pháp không phá hủy được thỏa thuận giữa khách hàng và nhà sản xuất;

c) Tấm.

6. Kích thước và dung sai

6.1. Kích thước

Kích thước được quy định trong các bảng sau:

6.1.1. Ống nối cong 2D

Hình 1 - Ống nối cong 2 D

CHÚ THÍCH: Tính đến cách sử dụng thông dụng và chế tạo, chỉ có 2 lớp chiều dày được xác định.

Bảng 1 - Kích thước ống nối cong 2D

DN

D

mm

T

mm

F

mm

C

mm

B

mm

Khối lượng quy ước 1) tương ứng với ống nối cong 90o, kg

50

60,3

4

5,6

51

102

81

0,44

0,60

65

76,1

8

7,1

63

127

102

0,87

1,2

80

88,9

5,6

8

76

152

121

1,4

1,9

100

114,3

6,3

8,8

102

203

159

2,6

3,6

125

139,7

6,3

10

127

254

197

4,1

6,4

150

168,3

7,1

11

152

305

237

6,7

10

200

219,1

8

12,5

203

406

313

13

20

250

273

10

254

508

391

26

300

323,9

10

305

610

467

37

350

355,6

11

356

711

533

52

400

406,4

12,5

406

813

610

77

450

457

 

457

914

686

 

500

508

 

508

1016

762

 

600

610

 

610

1220

914

 

1) Tham khảo

6.1.2. Ống nối cong 3D

Hình 2 - Ống nối 3D

Bảng 2 - Kích thước của ống nối 3D

DN

D

mm

T

mm

F và R

mm

H

mm

C

mm

B

mm

Khối lượng quy ước 1) tương ứng với ống nối, kg

45o

90o

180o

15

21,3

2

3,2

4

28

14

56

38

0,02

0,03

0,04

0,04

0,06

0,07

0,08

0,12

0,14

20

26,9

2

3,2

4

29

14

58

43

0,03

0,04

0,06

0,06

0,08

0,10

0,11

0,17

0,20

25

33,7

2,3

3,2

4,5

38

22

76

56

0,05

0,08

0,09

0,11

0,16

0,19

0,21

0,32

0,38

32

42,4

2,6

3,6

5

48

25

96

69

0,10

0,13

0,17

0,19

0,26

0,35

0,39

0,52

0,60

40

48,3

2,6

3,6

5

57

29

114

82

0,13

0,18

0,24

0,26

0,36

0,47

0,53

0,72

0,95

50

60,3

2,9

4

5,6

76

35

152

106

0,25

0,33

0,50

0,50

0,67

0,89

0,99

1,3

1,8

65

76,1

2,9

5

7,1

95

44

190

133

0,40

0,72

0,90

0,79

1,5

1,8

1,6

2,9

3,6

80

88,9

3,2

5,6

8

114

51

228

159

0,60

1,0

1,4

1,2

2,1

2,8

2,4

4,1

5,7

100

11,43

3,6

6,3

8,8

152

64

304

210

1,2

2,0

2,8

2,4

4,0

5,4

4,7

8,0

11

120

139,7

4

6,3

10

190

79

380

260

2,0

3,1

4,8

4,0

6,2

9,6

8,0

12

19

150

168,3

4,5

7,1

11

229

95

457

313

3,2

5,1

7,7

6,5

10

15

13

20

31

200

219,1

6,3

8

12,5

305

127

610

414

8,0

9,9

14

16

20

31

32

40

61

250

273

6,3

10

381

159

762

518

12

19

25

39

50

78

300

323,9

7,1

10

457

190

914

619

20

28

40

56

80

111

350

355,6

8

11

533

222

1066

711

24

39

57

78

114

156

400

406,4

8,8

12,5

610

254

1220

813

41

58

82

117

165

234

450

457

10

686

286

1372

914

59

84

119

168

237

336

500

508

11

762

318

1524

1016

81

162

323

600

610

12,5

914

381

1828

1219

133

266

531

700

711

 

1067

444

2134

1422

 

 

 

800

813

 

1219

507

2238

 

 

 

 

900

914

 

1372

570

2744

 

 

 

 

1000

1016

 

1524

634

3048

 

 

 

 

1) Tham khảo

6.1.3. Ống nối chuyển bậc đồng tâm và chuyển bậc lệch tâm

Các bán kính khuyến nghị:

Ống nối chuyển bậc đồng tâm:

R ≥ 0,4 D

 

R1 ≥ 0,4 D1

Ống nối chuyển bậc lệch tâm:

R ≥ 0,3D

 

R1 ≥ 0,3 D1

Hình 3 - Ống nối chuyển bậc đồng tâm và chuyển bậc lệch tâm

Bảng 3 - Kích thước của ống nối chuyển bậc quy ước

 

 

DN

Đường kính  đầu lớn

Đường kính  đầu nhỏ

 

L
mm

Khối  lượng1)

kg

D
mm

T
mm

D1
mm

T1
mm

20

26,9

2

3,2

4

21,3

2

3,2

4

38

0,05

0,07

0,09

25

33,7

2,3

3,2

4,5

26,9

2

3,2

4

51

0,09

0,12

0,16

2,3

3,2

4,5

21,3

2

3,2

4

0,09

0,12

0,16

32

42,4

2,6

3,6

5

33,7

2,3

3,2

4,5

51

0,13

0,17

0,23

2,6

3,6

5

26,9

2

3,2

4

0,13

0,17

0,23

2,6

3,6

5

21,3

2

3,2

4

0,13

0,17

0,23

40

48,3

2,6

3,6

5

42,4

2,6

3,6

5

64

0,19

0,25

0,34

2,6

3,6

5

33,7

2,3

3,2

4,5

0,19

0,25

0,30

2,6

3,6

5

26,9

2

3,2

4

0,19

0,25

0,34

50

60,3

2,9

4

5,6

48,3

2,6

3,6

5

76

0,31

0,42

0,58

2,9

4

5,6

42,4

2,6

3,6

5

0,31

0,42

0,58

2,9

4

5,6

33,7

2,3

3,2

4,5

0,31

0,42

0,58

65

76,1

2,9

5

7,1

60,3

2,9

4

5,6

89

0,47

0,78

1,1

2,9

5

7,1

48,3

2,6

3,6

5

0,47

0,78

1,1

2,9

5

7,1

42,4

2,6

3,6

5

0,47

0,78

1,1

80

88,9

3,2

5,6

8

76,1

2,9

5

7,1

89

0,6

1,0

1,4

3,2

5,6

8

60,3

2,9

4

5,6

0,6

1,0

1,4

3,2

5,6

8

48,3

2,6

3,6

5

0,6

1,0

1,4

100

114,3

3,6

6,3

8,8

88,9

3,2

5,6

8

102

1,0

1,7

2,3

3,6

6,3

8,8

76,1

2,9

5

7,1

1,0

1,7

2,3

3,6

6,3

8,8

60,3

2,9

4

5,6

1,0

1,7

2,3

125

139,7

4

6,3

10

114,3

3,6

6,3

8,8

127

1,7

2,6

4,1

4

6,3

10

88,9

3,2

5,6

8

1,7

2,6

4,1

4

6,3

10

76,1

2,9

5

7,1

1,7

2,6

4,1

150

168,3

4,5

7,1

11

139,7

4

6,3

10

140

2,5

3,9

6,0

4,5

7,1

11

114,3

3,6

6,3

8,8

2,5

3,9

6,0

4,5

7,1

11

88,9

3,2

5,6

8

2,5

3,9

6,0

200

219,1

6,3

8

12,5

168,3

4,5

7,1

11

152

5,1

6,3

9,7

6,3

8

12,5

139,7

4

6,3

10

5,1

6,3

9,7

6,3

8

12,5

114,3

3,6

6,3

8,8

5,1

6,3

9,7

250

273

6,3

10

219,1

6,3

8

178

7,4

12

6,3

10

168,3

4,5

7,1

7,4

12

6,3

10

139,7

4

6,3

7,4

12

300

323,9

7,1

10

273

6,3

10

203

11

16

7,1

10

219,1

6,3

10

11

16

7,1

10

168,3

4,5

7,1

11

16

350

355,6

8

11

323,9

7,1

10

330

23

31

8

11

273

6,3

10

23

31

8

11

219,1

6,3

8

23

31

400

406,4

8,8

12,5

355,6

8

11

356

31

43

8,8

12,5

323,9

7,1

10

31

43

8,8

12,5

273

6,3

10

31

43

450

457

10

406,4

8,8

381

42

10

355,6

8

42

10

323,9

7,1

42

500

508

11

457

10

508

65

11

406,4

8,8

65

11

355,6

8

65

600

610

12,5

508

11

508

94

12,5

457

10

94

12,5

406

8,8

94

700

711

 

610

12,5

610

 

 

508

11

 

 

457

10

 

800

813

 

711

 

610

 

 

610

12,5

 

508

11

900

914

 

813

 

610

 

 

711

 

 

610

12,5

1000

1016

 

914

 

610

 

 

813

 

 

711

 

6.1.4. Tê bằng và tê chuyển bậc

Hình 4 - Tê bằng và tê chuyển bậc

Bảng 4 - Kích thước của tê

DN

D

mm

T

mm

D1

mm

T1

mm

F

mm

H

mm

Khối lượng quy ước 1)

kg

15

21,3

2

3,2

4

21,3

2

3,2

4

25

-

0,19

0,30

0,38

20

26,9

2

3,2

4

26,9

2

3,2

4

29

-

0,23

0,37

0,46

2

3,2

4

21,3

2

3,2

4

29

29

0,26

0,42

0,52

25

33,7

2,3

3,2

4,5

33,7

2,3

3,2

4,5

38

-

0,40

0,64

0,80

2,3

3,2

4,5

26,9

2

3,2

4

38

38

0,25

0,35

0,40

2,3

3,2

4,5

21,3

2

3,2

4

38

38

0,25

0,35

0,40

32

42,4

2,6

3,6

5

42,4

2,6

3,6

5

48

-

0,79

1,1

1,5

2,6

3,6

5

33,7

2,3

3,2

4,5

48

48

0,79

1,1

1,5

2,6

3,6

5

26,9

2

3,2

4

48

48

0,79

1,1

1,5

2,6

3,6

5

21,3

2

3,2

4

48

48

0,79

1,1

1,5

40

48,3

2,6

3,6

5

48,3

2,6

3,6

5

57

-

1,0

1,4

2,0

2,6

3,6

5

42,4

2,6

3,6

5

57

57

1,0

1,4

2,0

2,6

3,6

5

33,7

2,3

3,2

4,5

57

57

1,0

1,4

2,0

2,6

3,6

5

26,9

2

3,2

4

57

57

1,0

1,4

2,0

50

60,3

2,9

4

5,6

60,3

2,9

4

5,6

64

-

1,6

2,2

3,0

2,9

4

5,6

48,3

2,6

3,6

5

64

60

1,6

2,2

3,0

2,9

4

5,6

42,4

2,6

3,6

5

64

57

1,6

2,2

3,0

2,9

4

5,6

33,7

2,3

3,2

4,5

64

51

1,6

2,2

3,0

65

76,1

2,9

5

7,1

76,1

2,9

5

7,1

76

-

3,2

5,5

7,9

2,9

5

7,1

60,3

2,9

4

5,6

76

70

3,2

5,5

7,9

2,9

5

7,1

48,3

2,6

3,6

5

76

67

3,2

5,5

7,9

2,9

5

7,1

42,4

2,6

3,6

5

76

64

3,2

5,5

7,9

80

88,9

3,2

5,6

8

88,9

3,2

5,6

8

86

-

2,5

4,5

6,2

3,2

5,6

8

76,1

2,9

5

7,1

86

83

2,5

4,5

6,2

3,2

5,6

8

60,3

2,9

4

5,6

86

76

2,2

4,0

5,5

3,2

5,6

8

48,3

2,9

4

5,6

86

73

2,2

4,0

5,5

100

114,3

3,6

6,3

8,8

114,3

3,6

6,3

8,8

105

-

4,5

7,8

10

3,6

6,3

8,8

88,9

3,2

5,6

8

105

98

4,5

7,8

10

3,6

6,3

8,8

76,1

2,9

5

7,1

105

95

4,5

7,9

10

3,6

6,3

8,8

60,3

2,7

4

5,6

105

89

3,8

6,7

10

125

139,7

4

6,3

10

139,7

4

6,3

10

124

-

3,4

5,3

16

4

6,3

10

114,3

3,6

6,3

8,8

124

117

3,5

5,3

16

4

6,3

10

88,9

3,2

5,6

8

124

111

3,4

5,3

16

4

6,3

10

76,1

2,9

5

7,1

124

108

3,4

5,3

16

150

168,3

4,5

7,1

11

168,3

4,5

7,1

11

143

-

9,4

16

24

4,5

7,1

11

139,7

4

6,3

10

143

137

9,4

16

24

4,5

7,1

11

114,3

3,6

6,3

8,8

143

130

9,4

16

24

4,5

7,1

11

88,9

3,2

5,6

8

143

124

9,4

16

24

200

219,1

6,3

8

12,5

219,1

4,5

143

-

23

29

44

6,3

8

12,5

168,3

4,5

7,1

11

178

168

16

20

43

6,3

8

12,5

139,7

4

6,3

10

178

162

16

20

43

6,3

8

12,5

114,3

3,6

6,3

8,8

178

156

 

250

273

6,3

10

273

6,3

10

216

-

33

52

6,3

10

219,1

6,3

8

216

203

33

52

6,3

10

168,3

4,5

7,1

216

194

33

52

6,3

10

139,7

4

6,3

216

191

33

52

300

323,9

7,1

10

323,9

7,1

10

254

-

54

77

7,1

10

273

6,3

10

254

241

54

77

7,1

10

219,1

6,3

8

254

229

47

66

7,1

10

168,3

4,5

7,1

254

219

47

66

350

355,6

8

11

355,6

8

11

279

-

68

94

8

11

323,9

7,1

10

279

270

 

8

11

273

6,3

10

279

257

 

8

11

219,1

6,3

8

279

248

 

400

406,4

8,8

12,5

406,4

8,8

12,5

305

-

88

131

8,8

12,5

355,6

8

11

305

305

 

8,8

12,5

323,9

7,1

10

305

295

 

8,8

12,5

273

6,3

10

305

283

 

450

457

10

457

10

343

-

 

10

406,4

8,8

343

330

 

10

355,6

8

11

343

330

 

10

323,9

7,1

343

321

 

500

508

11

508

11

381

-

 

11

457

10

381

368

 

11

406,4

8,8

381

356

 

11

355,6

8

381

356

 

600

610

12,5

610

12,5

432

-

 

12,5

508

11

432

432

 

 

457

10

432

419

 

 

 

12,5

406,4

8,8

432

406

 

700

711

 

711

 

521

-

 

800

813

 

813

 

597

-

 

900

914

 

914

 

673

-

 

1000

1016

 

1016

 

749

-

 

1) Tham khảo

6.1.5. Mũ

Hình 5 - Mũ

CHÚ THÍCH: Các mũ có dạng một nửa hình elip và có chiều dài phần thẳng để tạo nên chiều dài toàn bộ như xác định đối với K. Chiều cao của đoạn nửa hình elip được đo bên ngoài, không được thấp hơn một phần tư đường kính trong của mũ.

Bảng 5 - Kích thước của mũ

DN

D

mm

T

mm

K

mm

Khối lượng quy ước 1) kg

15

21,3

2

3,2

4

25

-

0,04

-

20

26,9

2

3,2

4

25

-

0,07

-

25

33,7

2,3

3,2

4,5

38

-

0,10

-

32

42,4

2,6

3,6

5

38

-

0,14

-

40

48,3

2,6

3,6

5

38

-

0,17

-

50

60,3

2,9

4

5,6

38

-

0,24

0,32

65

76,1

2,9

5

7,1

38

-

0,39

0,52

80

88,9

3,2

5,6

8

51

-

0,67

0,91

100

114,3

3,6

6,3

8,8

64

-

1,2

1,6

125

139,7

4

6,3

10

76

-

1,8

2,8

150

168,3

4,5

7,1

11

89

-

2,9

4,4

200

219,1

6,3

8

12,5

102

-

5,0

7,6

250

273

6,3

10

152

-

9,8

300

323,9

7,1

10

178

-

14

350

355,6

8

11

191

-

18

400

406,4

8,8

12,5

203

-

26

450

457

10

229

29

500

508

11

254

37

600

610

12,5

305

54

700

711

 

305

 

800

813

 

305

 

900

914

 

305

 

1000

1016

 

305

 

1) Tham khảo

6.1.6. Đầu bằng

Hình 6 - Đầu bằng

(Đang trong quá trình xem xét)

Bảng 6 - Kích thước của đầu bằng

(Đang trong quá trình xem xét)

6.2. Dung sai

6.2.1. Dung sai kích thước

Bảng 7 - Dung sai kích thước

Đường kính ngoài

mm

D, D1

mm

d, d1

mm

T, T1

%

F,H,L

mm

B

mm

C

mm

K

mm

D ≤ 60,3

+ 1,6

- 0,8

± 0,8

- 12,5

± 1,6

± 6,3

± 6,3

± 3,2

60,3 < D ≤ 114,3

± 1,6

± 1,6

114,3 < D ≤ 219,1

+ 2,4

- 1,6

± 6,3

219,1 < D ≤ 457

+ 4

- 3,2

± 3,2

± 2,4

± 9,5

457 < D ≤ 610

+ 6,3

- 4,8

± 4,8

610

< D ≤

1016

± 4,8

-

-

± 9,5

6.2.2. Dung sai thẳng hàng (alignment)

Hình 7 - Dung sai thẳng hàng

Bảng 8 - Dung sai thẳng hàng

Đường kính ngoài

mm

P

mm

Q

mm

U

mm

D ≤ 114,3

1,6

0,8

± 0,8

114,3 < D ≤ 219,1

3,2

1,6

219,1 < D ≤ 323,9

4,8

2,4

± 1,6

323,9 < D ≤ 406,4

6,3

2,4

406,4 < D ≤ 610

9,5

3,2

610 < D ≤ 11

9,5

4,8

 

711 < D

12, 7

4,8

6.2.3. Dung sai góc nghiêng

Các đầu mút của phụ tùng phải được cắt vuông. Đôi với các chiều dày vượt quá 3,6 mm, các đầu mút phải được vát mép.

Bảng 9 - Hình dạng và kích thước của đầu mút

Độ dày

mm

Đầu mút

a

độ

b

độ

c

mm

f

mm

r

mm

r1

mm

T < 3,6

-

-

-

-

-

-

3,6 ≤ T < 20

30

-

1,6 ± 0,8

-

-

-

T ≤ 20

10 ± 1

19

» 3

-

» 6

7. Xử lý nhiệt

7.1. Phụ tùng thép không hợp kim

Các phụ tùng thép không hợp kim mà nhiệt độ cuối trong quá trình tạo hình nằm trong khoảng 640 oC đến 940 oC không cần xử lý nhiệt nếu nó được làm nguội trong không khí.

Với phụ tùng hoàn thiện trên hoặc dưới nhiệt độ giới hạn, xử lý nhiệt đối với thép không hợp kim được cho chi tiết trong bảng liệt kê trong 7.3.

7.2. Phụ tùng thép hợp kim

Tất cả phụ tùng thép hợp kim phải được xử lý nhiệt sau khi kết thúc quá trình tạo hình. Đối với mỗi mác vật liệu, sẽ có một chế độ xử lý nhiệt được quy định trong các bảng của 7.3.

7.3. Các bảng cho xử lý nhiệt

Xem ISO 9329-1; Xem ISO 9330-1; Xem ISO 9328.

8. Ghi nhãn

Nhà sản xuất phải ghi nhãn trên mỗi vị trí bằng sơn, dập ứng suất thấp hoặc làm nhãn:

- Nhãn thương mại hoặc tên của nhà sản xuất;

- Đường kính ngoài và độ dày;

- Mác của thép;

- Số hiệu của tiêu chuẩn này.

9. Thử nghiệm

Thông thường không yêu cầu phải có các phép thử nghiệm thu đối với các phụ tùng được chế tạo theo các điều kiện của tiêu chuẩn này.

Theo thỏa thuận giữa người mua và nhà sản xuất, các thử nghiệm có thể được quy định trong các yêu cầu và đơn hàng.

10. Chứng chỉ

10.1. Khi có yêu cầu từ người mua, nhà sản xuất phải cung cấp chứng chỉ của các sản phẩm được cung cấp phù hợp với tiêu chuẩn này.

10.2. Chứng chỉ này phải phù hợp với các yêu cầu của 5.2.1 và 5.2.2 của TCVN 4399 (ISO 404).



1) Tiêu chuẩn này có 5 phần, thay thế cho ISO 2604-4

2) Thay thế ISO 2604-2

1) Thay thế ISO 2604-3

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9837:2013 (ISO 3419:1981) về Phụ tùng đường ống thép hợp kim và không hợp kim hàn giáp mép

Số hiệu: TCVN9837:2013
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2013
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9837:2013 (ISO 3419:...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký