Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1401:1985
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1401:1985 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với phụ tùng đường ống, cụ thể là dòng van nắp chặn được chế tạo bằng vật liệu gang rèn. Đây là loại van nối bích có nắp, lắp ren chuyên dụng để dẫn môi chất amoniac (NH3) với áp suất quy ước đạt Pqư = 2,5 MPa (tương đương 25 bar).
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc thiết kế, chế tạo, kiểm tra và nghiệm thu van nắp chặn bằng gang rèn sử dụng trong hệ thống đường ống dẫn amoniac. Các nội dung cốt lõi bao gồm:
- Môi chất dẫn dụng: Chuyên dụng cho amoniac (NH3) ở trạng thái lỏng hoặc khí, đòi hỏi tính năng chống ăn mòn và độ kín khít cao.
- Thông số áp suất: Áp suất quy ước (Pqư) thiết kế tiêu chuẩn là 2,5 MPa.
- Kiểu liên kết: Kết nối mặt bích có nắp và lắp ren, đảm bảo khả năng liên kết chắc chắn và dễ dàng bảo trì, thay thế.
Các yêu cầu kỹ thuật cơ bản của tiêu chuẩn
Dựa trên các quy định chung của hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật về phụ tùng đường ống, TCVN 1401:1985 tập trung vào các yếu tố kỹ thuật sau:
- Yêu cầu về vật liệu: Thân van và các bộ phận chịu lực chính phải được làm bằng gang rèn chất lượng cao, có khả năng chống ăn mòn hóa học bởi amoniac và chịu được áp suất làm việc theo thiết kế mà không bị giòn gãy.
- Cấu tạo và kích thước cơ bản: Quy định chi tiết về kích thước danh nghĩa (Dn), chiều dài cấu trúc, kích thước mặt bích nối và ren lắp ghép để đảm bảo tính đồng bộ và khả năng lắp lẫn giữa các thiết bị của các nhà sản xuất khác nhau.
- Độ kín khít của van: Van phải đạt cấp độ kín khít tuyệt đối theo tiêu chuẩn thử nghiệm áp suất, ngăn ngừa hoàn toàn sự thất thoát của amoniac ra môi trường xung quanh.
- Phương pháp thử nghiệm và nghiệm thu: Quy định quy trình thử thủy lực về độ bền của thân van và độ kín của các mối nối, nắp van, bộ phận đóng ngắt trước khi đưa vào vận hành thực tế.
Ý nghĩa và ứng dụng thực tiễn
TCVN 1401:1985 đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa thiết bị ngành lạnh công nghiệp và hóa chất tại Việt Nam. Việc áp dụng nghiêm ngặt tiêu chuẩn này giúp đảm bảo an toàn kỹ thuật hệ thống, hạn chế tối đa các sự cố rò rỉ amoniac - một chất khí có tính độc hại cao đối với sức khỏe con người và môi trường.
TCVN 1401:1985
PHỤ TÙNG ĐƯỜNG ỐNG - VAN NẮP CHẶN BẰNG GANG RÈN - NỐI BÍCH CÓ NẮP - LẮP REN DÙNG DẪN AMONIAC Pqư= 2,5 MPA
Pipeline valves - Malloablo iron flanged stop valves - With screwed bonnot for amoniac Pnom= 2,5 MPa
Lời nói đầu
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
PHỤ TÙNG ĐƯỜNG ỐNG - VAN NẮP CHẶN BẰNG GANG RÈN - NỐI BÍCH CÓ NẮP - LẮP REN DÙNG DẪN AMONIAC Pqư= 2,5 MPA
Pipeline valves - Malloablo iron flanged stop valves - With screwed bonnot for amoniac Pqu= 2,5 MPa
Tiêu chuẩn này áp dụng cho van nắp chặn bằng gang rèn, nối bích nắp lắp ren và đệm kín cửa van bằng toflon 4, dùng trong công nghiệp dẫn amoniac Pqư= 2,5 MPa và Dqư20 và Dqư25 ở nhiệt độ từ 243o K đến 423o K (từ âm 30oC đến dương 150oC).
1. Thông số và kích thước cơ bản
1.1. Thông số và kích thước cơ bản của van phải theo chỉ dẫn trên Hình 1.
|
| Khối lượng của van, kg: Dqư 20 là 3,5 Dqư 25 là 4,0 |
Hình 1
CHÚ THÍCH: Hình vẽ không quy định kết cấu của van
2. Yêu cầu kỹ thuật
2.1. Van nắp phải được chế tạo phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn này và TCVN 1434:1985.
2.2. Vật liệu chi tiết chính là gang rèn, mác gang cơ tính không thấp hơn GX 30 - 6. Cho phép chế tạo chi tiết chính bằng vật liệu khác có các cơ tính không thấp hơn vật liệu đó được chỉ dẫn.
2.3. Không cho phép môi trường dẫn rò rỉ qua cửa van.
2.4. Bích nối chế tạo ra phải phù hợp với bản vẽ được duyệt theo thủ tục quy định.
2.5. Chiều dài kết cấu, theo TCVN 1372:1989.
2.6. Tay vặn bằng gang, theo TCVN 1289:1985.
Sau khi thỏa thuận với khách hàng cho phép chế tạo tay vặn bằng vật liệu khác.
2.7. Van thuộc loại sản phẩm được phục hồi.
- Thời hạn sử dụng đến khi thanh lý không ít hơn 5 năm.
- Tuổi thọ trung bình đến khi thanh lý không ít hơn 5000 chu kỳ.
- Thời gian làm việc trung bình giữa hai lần hỏng hóc không ít hơn 800 chu kỳ.
- Thời hạn làm việc trung bình tính đến lần sửa chữa lần thứ nhất không ít hơn 1100 chu kỳ.
CHÚ THÍCH: Những thuật ngữ này được giải thích trong Phụ lục TCVN 1375
3. Phương pháp thử
3.1. Phương pháp thử, theo TCVN 1434:1985
3.2. Nhà máy chế tạo thử độ tin cậy những mẫu van được chọn.
Khi sử dụng những mẫu van và những van đó chế tạo hoàn chỉnh được thử lại độ tin cậy trên các mẫu của loạt thử hoặc trên những mẫu được chế tạo theo công nghệ sản xuất loạt, cũng như sau khi thay đổi kết cấu hoặc công nghệ chế tạo sản phẩm sản xuất loạt, nếu những thay đổi này ảnh hưởng đến chỉ tiêu độ tin cậy của chúng.
3.4. Những mẫu van được chọn trong sản xuất loạt phải được thử định kỳ.
3.5. Nhà máy chế tạo phải thử định kỳ, thử độ tin cậy theo chương trình thử nghiệm do nhà máy lập ra và đó được xét duyệt theo thủ tục quy định.
4. Ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản
4.1. Ghi nhãn và sơn đánh dấu van, theo TCVN 1435:1985
4.2. Bao gói, vận chuyển và bảo quản van, theo TCVN 1434:1985.
5. Bảo hành của cơ sở sản xuất
5.1. Nhà máy chế tạo phải bảo hành van nếu khách hàng tuân thủ theo những điều kiện sử dụng và bảo quản được quy định trong tiêu chuẩn này.
5.2. Thời hạn bảo hành van 24 tháng kể từ khi sử dụng van. Thời hạn bảo hành này không áp dụng cho các chi tiết thay thế theo định kỳ và tuổi thọ của nó còn phụ thuộc vào điều kiện sử dụng.
5.3. Trong thời hạn bảo hành, tuổi thọ với độ tin cậy 90 % của van, không được dưới 1000 chu kỳ. Xác suất làm việc không bị hư hỏng trong thời hạn bảo hành, không nhỏ hơn 0,9 %.
6. Yêu cầu an toàn
6.1. Cấm sửa chữa hay lắp lại đệm bít khi trong đường ống có áp suất. Cho phép xiết lại các vòng ép đệm bít khi trong đường ống có áp suất.
6.2. Không cho phép dùng tay đòn phụ khi điều chỉnh tay đòn bằng tay.
6.3. Khi bảo quản van, nhân viên phục vụ phải có các phương tiện về bảo hộ và phải tuân thủ những quy định về phòng cháy.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8889:2011 (ISO 4145:1986) về Phụ tùng đường ống bằng thép không hợp kim được tạo ren theo TCVN 7701-1 (ISO 7-1)
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1378:1985 về Phụ tùng đường ống - Van một chiều kiểu nâng - Nối ren - Bằng đồng thau Pqư 1,6 MPa
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1385:1985 về Phụ tùng đường ống - Van một chiều kiểu quay bằng thép có Pqư đến 16 MPa - Yêu cầu kỹ thuật
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1394:1985 về Phụ tùng đường ống – Van nắp – Thông số cơ bản
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4142:1985 về Phụ tùng đường ống. Van nắp chặn bằng thép, nối bích và nối hàn Pqư = 4MPa
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9837:2013 (ISO 3419:1981) về Phụ tùng đường ống thép hợp kim và không hợp kim hàn giáp mép
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Quyết định 2846/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8889:2011 (ISO 4145:1986) về Phụ tùng đường ống bằng thép không hợp kim được tạo ren theo TCVN 7701-1 (ISO 7-1)
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1378:1985 về Phụ tùng đường ống - Van một chiều kiểu nâng - Nối ren - Bằng đồng thau Pqư 1,6 MPa
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1385:1985 về Phụ tùng đường ống - Van một chiều kiểu quay bằng thép có Pqư đến 16 MPa - Yêu cầu kỹ thuật
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1394:1985 về Phụ tùng đường ống – Van nắp – Thông số cơ bản
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4142:1985 về Phụ tùng đường ống. Van nắp chặn bằng thép, nối bích và nối hàn Pqư = 4MPa
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9837:2013 (ISO 3419:1981) về Phụ tùng đường ống thép hợp kim và không hợp kim hàn giáp mép
